Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tôn giáo học với đề tài "Hoạt động an sinh xã hội của một số tôn giáo nội sinh ở Tây Nam Bộ hiện nay" tập trung nghiên cứu vai trò, thực trạng và giải pháp phát huy hoạt động an sinh xã hội của các tổ chức tôn giáo nội sinh trên địa bàn các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Tây Nam Bộ.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tây Nam Bộ là vùng đất đặc thù với tính đa dạng tôn giáo và truyền thống văn hóa tộc người sâu sắc. Đây là nơi sản sinh nhiều tôn giáo bản địa vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và tiếp tục đón nhận các hiện tượng tôn giáo mới. Đời sống tín ngưỡng, tôn giáo đóng vai trò là chỗ dựa tinh thần quan trọng giúp cư dân thích ứng với điều kiện tự nhiên hoang hóa và những biến động sinh kế.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Tây Nam Bộ đứng trước nhiều thách thức lớn: tình trạng sụp lún, sạt lở bờ biển, sạt lở ven sông; quá trình chuyển đổi sinh kế nông nghiệp; mặt bằng dân trí còn thấp (tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên chưa từng đi học chiếm 6,6%, chưa tốt nghiệp tiểu học chiếm 32,8% - cao nhất cả nước); tỷ lệ hộ nghèo chiếm 7,9%, trong đó đồng bào Khmer chiếm hơn một nửa tổng số hộ nghèo toàn vùng.

Thực tế đó gia tăng nhu cầu đảm bảo an sinh xã hội. Bên cạnh các thiết chế của hệ thống chính trị, hoạt động an sinh xã hội của các tôn giáo nội sinh xuất phát từ bản chất giáo lý, truyền thống nhân ái dân tộc, góp phần chia sẻ gánh nặng với ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền cơ sở về hoạt động này còn chưa đầy đủ; công tác quản lý nhà nước còn bộc lộ bất cập; khung khổ pháp lý và chính sách chưa đồng bộ. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về hoạt động an sinh xã hội của tôn giáo nội sinh là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về an sinh xã hội; đánh giá thực trạng hoạt động an sinh xã hội của ba tôn giáo nội sinh gồm Tứ Ân Hiếu Nghĩa, Tịnh độ Cư sỹ Phật hội Việt Nam và Phật giáo Hòa Hảo tại Tây Nam Bộ; đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động này trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan, đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và xác định khoảng trống học thuật cần giải quyết.
    2. Phân tích, làm rõ cơ sở lý luận về an sinh xã hội của Đảng, Nhà nước và cơ sở đức tin, giáo lý của các tôn giáo nội sinh ở Tây Nam Bộ.
    3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động an sinh xã hội cùng những vấn đề đặt ra đối với các tôn giáo nội sinh tại địa bàn nghiên cứu.
    4. Dự báo xu hướng vận động và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị cụ thể đối với Trung ương, địa phương và các tổ chức tôn giáo nội sinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động an sinh xã hội của một số tôn giáo nội sinh tại Tây Nam Bộ có nguồn gốc từ nền tảng tư tưởng Phật giáo, cụ thể gồm: Tứ Ân Hiếu Nghĩa (TAHN), Tịnh độ Cư sỹ Phật hội Việt Nam (TĐCS) và Phật giáo Hòa Hảo (PGHH).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1986 (khởi xướng công cuộc Đổi mới đất nước) đến năm 2018 (giai đoạn các tôn giáo nội sinh nêu trên lần lượt được Nhà nước công nhận tư cách pháp nhân và đẩy mạnh hoạt động an sinh xã hội).
  • Phạm vi không gian và nội dung: Địa bàn các tỉnh và thành phố thuộc khu vực Tây Nam Bộ; tập trung vào 04 lĩnh vực an sinh xã hội cụ thể: y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội và cứu trợ nhân đạo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại khối lượng lớn các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm chủ đề chính:

                               TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nhóm 1: Nghiên cứu lý luận     Nhóm 2: Tôn giáo tham gia      Nhóm 3: Tôn giáo nội sinh
& chính sách An sinh xã hội    hoạt động ASXH & từ thiện      Tây Nam Bộ & An sinh xã hội

1. Các công trình nghiên cứu về an sinh xã hội

  • Nghiên cứu trong nước: Mai Ngọc Cường (2009) phân tích 4 trụ cột an sinh xã hội gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội và ưu đãi xã hội; Phạm Văn Sáng và cộng sự (2009) nghiên cứu lý thuyết, mô hình an sinh xã hội tại Đồng Nai; Mai Ngọc Anh (2010) khảo sát an sinh xã hội đối với nông dân trong kinh tế thị trường; Trần Hoàng Hải và Lê Thị Thúy Hương (2011) nghiên cứu pháp luật an sinh xã hội so sánh giữa Đức, Mỹ, Nga và Việt Nam; Kỷ yếu Hội thảo quốc tế (2012) với các đóng góp của Nguyễn Văn Khánh, Hoàng Thu Hương, Lê Ngọc Hùng, Ngô Thị Phượng, Mai Tuyết Hạnh, Vũ Thị Kim Dung; Đề án của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2012) cùng các công trình của Đỗ Phú Hải (2014), Lê Ngọc Hùng (2014); Phạm Thị Hải Chuyền (2012); Đinh Công Tuấn (2013) nghiên cứu an sinh xã hội khối EU hậu khủng hoảng 2008-2012; Nguyễn Thị Lan Hương và cộng sự (2013) nghiên cứu phát triển an sinh xã hội theo Nghị quyết 15-NQ/TW; Đặng Nguyên Anh và cộng sự (2013) đề xuất mô hình và giải pháp an sinh xã hội giai đoạn 2011-2013; Phạm Xuân Nam (2014) làm rõ quan điểm Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng; Phạm Tất Dong và Nguyễn Thị Kim Hoa (2015) tiếp cận từ góc độ công tác xã hội; Nguyễn Mai Phương (2015); Đinh Thành Trung, Lữ Quang Ngời, Lê Thị Thanh Hiếu (2017); Nguyễn Trọng Đàm (2017).
  • Nghiên cứu quốc tế: Robert Chambers (1991), Danielle Juteau (2002), UNDP (2012), Tom G. Palmer (2013); Haughton, Haughton và Nguyễn Phong (2001); Evans và cộng sự (2007); Báo cáo Phát triển Việt Nam 2008 của ADB, DFID, EC, WB; Martin Ravallion và Dominique van de Walle (2008); Jill Quadagno (1988) nghiên cứu lịch sử 100 năm an sinh xã hội Hoa Kỳ và Đạo luật năm 1935; Baker và Weisbrot (1999) phân tích phê phán quan điểm tư nhân hóa an sinh xã hội; Nancy J. Altman (2005); Eric R. Kingson (2008) trong Bách khoa toàn thư công tác xã hội; Brown, Liebman và Pollet phân tích tác động của già hóa dân số; các nghiên cứu khảo sát lương hưu và an sinh xã hội tại 5 quốc gia Nam Á (Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Sri Lanka, Nepal).

2. Các công trình nghiên cứu tôn giáo tham gia hoạt động từ thiện và an sinh xã hội

  • Tài liệu tiếng Việt: Đỗ Quang Hưng (2010) nghiên cứu vai trò hòa giải và đóng góp y tế, giáo dục của Công giáo miền Nam năm 1975; Nguyễn Hồng Dương (2012) phân tích nguồn lực vật chất và tinh thần của tôn giáo theo Nghị quyết 24-NQ/TW; Nguyễn Thanh Xuân (2015) tổng quan giáo lý từ bi, bác ái của Phật giáo, Công giáo, Phật giáo Hòa Hảo; Báo cáo dự án của Vụ Pháp chế - Thanh tra, Ban Tôn giáo Chính phủ (2008) về xã hội hóa y tế, giáo dục; Thích Giác Toàn (2009) và Lê Tâm Đắc (2009) phân tích nguyên lý nhập thế của Phật giáo; Nguyễn Thị Minh Ngọc (2014); Trần Thị Thu Hiền (2014); Diệu Thanh (2016) khảo sát hoạt động xã hội của các tổ chức tôn giáo ở Anh và Đức; Lê Bá Trình (2017); Lê Đại Hành (2018) luận giải giá trị an sinh xã hội trong giáo lý Phật giáo; Nguyễn Công Trí (2016) nghiên cứu đạo Cao Đài với an sinh xã hội ở Nam Bộ.
  • Tài liệu tiếng nước ngoài: Cao Tư Nguyên (Cao Ziyuan, 2010); Weller, Trương Sĩ Giang, Lưu Bồi Phong (2011); Đào Phi Á, Lưu Nghĩa (Dao Feiya, Liu Yi, 2012); Cung Vạn Đạt, Lưu Tổ Vân (Gong Wan-da, Liu Zu-yun, 2013) phân tích văn bản quản lý từ thiện tôn giáo năm 2012 tại Trung Quốc; Minh Thế Pháp (Ming Shifa, 2014); Trần Diên Siêu (Chen Yanchao, 2015) khảo sát mô hình từ thiện tôn giáo tại Quảng Đông, Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan; VAPEC và The Asia Foundation Hanoi (2011) khảo sát hoạt động thiện nguyện tại Việt Nam; John Wilson và Thomas Janoski (1995) phân tích mối quan hệ giữa sinh hoạt tôn giáo và công tác tình nguyện; Robert Wuthnow và Virginia Ann Hodgkinson (1990) chỉ ra tỷ lệ đóng góp từ thiện của người đi nhà thờ tại Hoa Kỳ chiếm 2/3 tổng đóng góp cá nhân.

3. Các công trình về tôn giáo nội sinh Tây Nam Bộ

  • Phạm Bích Hợp (2007) phân tích tư tưởng Hiếu - Hòa và hơn 20 mô hình từ thiện xã hội của Phật giáo Hòa Hảo; Võ Văn Thắng và Đỗ Anh Thư (2009) làm rõ tính dung hợp giáo lý "học Phật, tu Nhân" và Tứ đại Trọng ân của Phật Thầy Tây An; Mai Thùy Anh (2011); Ngô Hữu Thảo (2015); Trọng Ân (2015) ghi nhận phong trào "Nắm gạo tình thương", xây cầu, cất nhà tình thương tại An Giang; Nguyễn Huy Diễm (2015) phân tích đường hướng "Vì đạo pháp, vì dân tộc" của PGHH; Hồng Điệp (2016) khảo sát mô hình phòng thuốc nam phước thiện của Tịnh độ Cư sỹ Phật hội Việt Nam.
Nhóm công trình Nội dung đã giải quyết Khoảng trống luận án lựa chọn
Lý luận an sinh xã hội Khái niệm, mô hình nhà nước phúc lợi, các trụ cột bảo hiểm và trợ cấp công. Chưa đi sâu vào cơ chế xã hội hóa an sinh xã hội của các thực thể tôn giáo nội sinh cụ thể.
Từ thiện tôn giáo nói chung Đóng góp từ thiện của Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Cao Đài ở bình diện chung. Chưa phân tích chuyên sâu mối liên hệ giữa giáo lý bản địa và hành vi an sinh xã hội tại Tây Nam Bộ.
Tôn giáo nội sinh Tây Nam Bộ Lịch sử hình thành, giáo lý "học Phật, tu Nhân", khảo sát các mô hình thiện nguyện đơn lẻ. Chưa đánh giá toàn diện 4 lĩnh vực an sinh xã hội theo khung chính sách công giai đoạn 1986-2018.

Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù các công trình trước đã phản ánh các khía cạnh từ thiện đơn lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đa ngành dưới góc độ Tôn giáo học về hoạt động an sinh xã hội của cả ba tôn giáo nội sinh có nguồn gốc Phật giáo (TAHN, TĐCS, PGHH) tại Tây Nam Bộ theo các tiêu chí và trụ cột an sinh xã hội của Nhà nước.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận

Luận án được thực hiện trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và an sinh xã hội. Đồng thời, tác giả vận dụng các khung lý thuyết khoa học chuyên ngành và liên ngành:

  • Thuyết Cấu trúc - chức năng (Structural-functionalism): Xem xét tôn giáo như một tiểu hệ thống xã hội thực hiện chức năng liên kết, hỗ trợ cộng đồng và cung ứng dịch vụ xã hội.
  • Lý thuyết Quản trị công và Chính sách công: Phân tích vai trò của các tổ chức tôn giáo như đối tác xã hội tham gia cùng Nhà nước trong việc giải quyết các vấn đề phúc lợi và an sinh xã hội.
  • Thuyết Thế tục hóa (Secularization theory): Được vận dụng ở ba cấp độ (cá nhân, tổ chức, xã hội) theo quan điểm của Auguste Comte, Herbert Spencer, Emile Durkheim, Max Weber và Karl Marx, giải thích sự thích ứng, nhập thế của các tôn giáo nội sinh thông qua hoạt động an sinh xã hội nhằm khẳng định vị thế trong xã hội hiện đại.

Các khái niệm công cụ sử dụng trong văn bản

  • An sinh xã hội: Là hệ thống chính sách và giải pháp được áp dụng rộng rãi để trợ giúp các thành viên trong xã hội đối phó với rủi ro, khó khăn dẫn đến mất hoặc suy giảm nghiêm trọng nguồn thu nhập và cuộc sống; gồm 5 trụ cột theo quan điểm của Đảng và Nhà nước.
  • Hoạt động an sinh xã hội của tổ chức tôn giáo: Là việc các tổ chức tôn giáo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động trên cơ sở pháp luật, nhằm giúp đỡ các thành viên xã hội giảm thiểu khó khăn trước các biến cố, rủi ro, góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội quốc gia.
  • Tôn giáo nội sinh (TGNS): Những tôn giáo được sản sinh trong lãnh thổ của một quốc gia, gắn liền với hoàn cảnh lịch sử - xã hội cụ thể, có giáo lý, hiến chương, tôn chỉ, đường hướng hành đạo, nghi lễ và cơ cấu tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
  • Tứ đại Trọng ân: Bốn ân nghĩa nền tảng mà tín đồ các tôn giáo nội sinh gốc Phật giáo tại Nam Bộ phải thực hành:
    1. Ơn Tổ quốc: Tri ân đất nước, quê hương và những người bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
    2. Ơn Tam bảo: Tri ân Phật, Pháp, Tăng đã chỉ ra con đường thoát khổ luân hồi.
    3. Ơn Ông bà, cha mẹ: Tri ân công lao sinh thành, dưỡng dục qua các thế hệ.
    4. Ơn chúng sinh: Tri ân các thành viên trong xã hội đã tạo ra của cải, dịch vụ duy trì đời sống.
  • Bố thí: Hạnh đứng đầu trong "Lục độ" (Bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tấn, thiền định, trí huệ); là hành động cho đi, giúp đỡ người nghèo khó, hoạn nạn bằng vật chất hoặc tinh thần vì lòng từ bi, bác ái.
  • Vốn xã hội & Phúc lợi xã hội: Vốn xã hội đo lường qua mạng lưới quan hệ, sự hỗ trợ cộng đồng; phúc lợi xã hội là phần thu nhập quốc dân thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần ngoài phân phối theo lao động.

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Cách tiếp cận: Tiếp cận Tôn giáo học (chủ đạo), tiếp cận Sử học, tiếp cận Triết học (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), tiếp cận Văn hóa học - Xã hội học, tiếp cận Khoa học quản lý công.
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội; các phương pháp chuyên ngành và liên ngành của Tôn giáo học và Xã hội học tôn giáo (nghiên cứu niềm tin, thực hành tôn giáo, biến đổi tôn giáo); các phương pháp phân tích, tổng hợp tư liệu, thống kê và khảo sát thực tế tại các địa bàn Tây Nam Bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục công trình khoa học đã công bố của tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo và 4 chương nội dung (chia thành 11 tiết):

                                  KẾT CẤU LUẬN ÁN (4 CHƯƠNG, 11 TIẾT)
     CHƯƠNG 1                 CHƯƠNG 2                  CHƯƠNG 3                 CHƯƠNG 4
Tổng quan tài liệu      Cơ sở lý luận & đức tin   Thực trạng hoạt động ASXH    Dự báo xu hướng
  liên quan đến đề tài    của tôn giáo nội sinh     của TGNS ở Tây Nam Bộ        & giải pháp

Chương 1: Tổng quan tài liệu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm vấn đề: lý luận an sinh xã hội, hoạt động từ thiện/an sinh xã hội của tôn giáo nói chung và hoạt động an sinh xã hội của tôn giáo nội sinh ở Tây Nam Bộ. Tác giả chỉ ra các thành tựu lý luận đã đạt được, đồng thời xác định khoảng trống nghiên cứu về sự tham gia của TAHN, TĐCS, PGHH trong 4 lĩnh vực an sinh xã hội cụ thể. Chương này cũng chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ phục vụ cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Một số lý luận chung về an sinh xã hội và cơ sở đức tin, phương pháp tu tập của tôn giáo nội sinh

Chương 2 tập trung phân tích quan điểm của Đảng và pháp luật của Nhà nước Việt Nam về an sinh xã hội qua các thời kỳ Đổi mới:

                   TIẾN TRÌNH QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ AN SINH XÃ HỘI
Đại hội VII     Đại hội IX           Đại hội X            Đại hội XI      Đại hội XII
   (1991)         (2001)               (2006)               (2011)          (2016)
  Cương lĩnh     Đưa thuật ngữ       Gắn kinh tế        Xã hội hóa ASXH   5 trụ cột ASXH;
  đảm bảo ăn,    "ASXH" vào          với xóa nghèo,     theo NQ 15-NQ/TW  mở rộng đối tượng
ở, học, chữa bệnh  văn kiện Đảng     công bằng XH         bao phủ 2020    thụ hưởng nhóm yếu thế
  • Đại hội VII (1991) và Cương lĩnh 1991: Xác định chính sách xã hội phải đảm bảo đời sống ăn, ở, đi lại, học tập, chữa bệnh cho mọi thành viên.
  • Đại hội IX (2001): Lần đầu tiên đưa thuật ngữ "an sinh xã hội" vào Văn kiện Đảng, đặt mục tiêu xây dựng mạng lưới an toàn nhiều tầng, mở rộng hệ thống bảo hiểm xã hội.
  • Đại hội X (2006): Nhấn mạnh việc kết hợp mục tiêu kinh tế với an sinh xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước phát triển.
  • Đại hội XI (2011), Cương lĩnh bổ sung (2011) và Nghị quyết số 15-NQ/TW (2012): Đặt mục tiêu hình thành hệ thống an sinh xã hội bao phủ toàn dân vào năm 2020; đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức tôn giáo tham gia.
  • Đại hội XII (2016): Chuẩn hóa 5 trụ cột cấu thành hệ thống an sinh xã hội Việt Nam (phát triển thị trường lao động; hệ thống bảo hiểm đa dạng; trợ giúp xã hội linh hoạt; xóa đói giảm nghèo bền vững; phát triển dịch vụ xã hội cơ bản).
  • Nghị quyết số 25-NQ/TW (2003) về công tác tôn giáo: Khẳng định tôn giáo tồn tại lâu dài cùng dân tộc; chủ trương khuyến khích các tôn giáo được công nhận tham gia xã hội hóa y tế, giáo dục, từ thiện nhân đạo theo quy định của pháp luật.

Song song đó, chương 2 luận giải cơ sở đức tin, giáo lý "học Phật, tu Nhân", việc thực hành "Tứ đại Trọng ân" và hạnh "Bố thí" (trong Lục độ) của TAHN, TĐCS, PGHH, tạo động lực tinh thần nội tại thúc đẩy tín đồ tham gia giải quyết các vấn đề an sinh xã hội.

Chương 3: Thực trạng hoạt động an sinh xã hội của một số tôn giáo nội sinh ở Tây Nam Bộ hiện nay

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát, đánh giá hoạt động thực tế của Tứ Ân Hiếu Nghĩa, Tịnh độ Cư sỹ Phật hội Việt Nam và Phật giáo Hòa Hảo từ năm 1986 đến năm 2018 trên 4 lĩnh vực:

  • Lĩnh vực y tế: Hệ thống phòng thuốc nam phước thiện, mạng lưới chẩn trị y học cổ truyền miễn phí của TĐCS và PGHH, hoạt động sưu tầm dược liệu, khám chữa bệnh và cấp thuốc miễn phí cho người nghèo.
  • Lĩnh vực giáo dục: Hoạt động khuyến học, cấp học bổng, hỗ trợ tập vở, xe đạp cho học sinh nghèo, mở các lớp học tình thương.
  • Lĩnh vực bảo trợ xã hội: Nuôi dưỡng người già neo đơn, trẻ mồ côi, người khuyết tật; trợ cấp thường xuyên cho các hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
  • Lĩnh vực cứu trợ nhân đạo: Các mô hình cứu trợ thiên tai, phong trào "Nắm gạo tình thương", xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, sửa chữa và xây mới cầu đường giao thông nông thôn.

Bên cạnh các thành tựu, chương 3 làm rõ những hạn chế: hoạt động mang tính tự phát, phân tán; cơ chế quản lý tài chính và cơ sở vật chất chưa đồng bộ; trình độ chuyên môn của một bộ phận người tham gia y tế, bảo trợ còn hạn chế; một số cấp ủy, chính quyền cơ sở còn e ngại hoặc lúng túng trong quản lý.

Chương 4: Dự báo xu hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động an sinh xã hội của một số tôn giáo nội sinh ở Tây Nam Bộ

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 4 dự báo xu hướng tiếp tục mở rộng quy mô, đa dạng hóa hình thức hoạt động an sinh xã hội của các tôn giáo nội sinh gắn với tiến trình thế tục hóa và hội nhập. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao nhận thức của hệ thống chính trị về vai trò, nguồn lực an sinh xã hội của tôn giáo.
  2. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho tôn giáo tham gia y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội.
  3. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, hướng dẫn các tổ chức tôn giáo hoạt động theo đúng tôn chỉ, mục đích và pháp luật.
  4. Đổi mới tổ chức, nâng cao năng lực quản trị, tính chuyên nghiệp và tính minh bạch của các tổ chức tôn giáo nội sinh trong hoạt động xã hội hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận giải làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn và các khái niệm về an sinh xã hội trong mối quan hệ với nguồn lực tôn giáo nội sinh thời kỳ hội nhập quốc tế.
  • Làm rõ mối quan hệ giữa cơ sở đức tin, giáo lý ("học Phật, tu Nhân", "Tứ đại Trọng ân", "Lục độ", "Bố thí") với hành vi ứng xử xã hội và việc thực hiện trách nhiệm công dân của tín đồ các tôn giáo nội sinh tại Tây Nam Bộ.
  • Làm phong phú thêm lý thuyết thế tục hóa và lý thuyết quản trị công khi áp dụng vào nghiên cứu các thực thể tôn giáo đặc thù ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có hệ thống về thực trạng hoạt động an sinh xã hội của ba tôn giáo nội sinh (TAHN, TĐCS, PGHH) từ năm 1986 đến năm 2018 trong 4 lĩnh vực: y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội và cứu trợ nhân đạo.
  • Chỉ rõ những thành tựu đạt được, các mô hình hiệu quả (phòng thuốc nam, nắm gạo tình thương, xây cầu đường nông thôn) và phân tích nguyên nhân của các hạn chế, vướng mắc phát sinh trong quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp, khuyến nghị cụ thể có giá trị tham mưu chính sách cho các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương nhằm phát huy nguồn lực tôn giáo trong hệ thống an sinh xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát ở ba tôn giáo nội sinh có nguồn gốc tư tưởng Phật giáo (Tứ Ân Hiếu Nghĩa, Tịnh độ Cư sỹ Phật hội Việt Nam, Phật giáo Hòa Hảo), chưa bao quát toàn bộ các tôn giáo nội sinh hoặc hiện tượng tôn giáo mới khác tại Tây Nam Bộ; khung thời gian nghiên cứu dừng lại ở mốc năm 2018; chỉ tập trung vào 4 lĩnh vực an sinh xã hội được pháp luật cho phép mà chưa nghiên cứu sâu các khía cạnh bảo hiểm xã hội chính thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hoạt động an sinh xã hội sang các tôn giáo nội sinh khác (như đạo Cao Đài, các hệ phái Bửu Sơn Kỳ Hương) hoặc so sánh với các tôn giáo ngoại nhập trên cùng địa bàn; cập nhật số liệu và đánh giá tác động của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 (có hiệu lực từ 2018) đối với hoạt động an sinh xã hội của tôn giáo trong giai đoạn hiện nay.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Tôn giáo học, Xã hội học tôn giáo, Triết học, Công tác xã hội và Chính sách công.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến xã hội hóa y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội; hỗ trợ Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, chính quyền các tỉnh Tây Nam Bộ trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo.
  • Đối với các tổ chức tôn giáo: Giúp các chức sắc, chức việc của TAHN, TĐCS, PGHH nhận diện rõ phương thức tổ chức hoạt động an sinh xã hội khoa học, phù hợp với định hướng phát triển bền vững của đất nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu hoạt động an sinh xã hội của những tôn giáo nội sinh nào?
Luận án nghiên cứu ba tôn giáo nội sinh tại Tây Nam Bộ có nguồn gốc từ nền tảng tư tưởng Phật giáo, bao gồm: đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa (TAHN), Tịnh độ Cư sỹ Phật hội Việt Nam (TĐCS) và Phật giáo Hòa Hảo (PGHH).

2. Phạm vi thời gian và địa bàn khảo sát của luận án được xác định như thế nào?
Phạm vi thời gian nghiên cứu từ năm 1986 (khởi đầu công cuộc Đổi mới) đến năm 2018 (thời điểm các tôn giáo này đã được công nhận pháp nhân và hoạt động an sinh xã hội diễn ra rõ nét). Địa bàn khảo sát là các tỉnh và thành phố thuộc khu vực Tây Nam Bộ.

3. Khung lý thuyết và các cách tiếp cận chủ đạo của luận án là gì?
Luận án dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng; tham chiếu Thuyết Cấu trúc - chức năng, Lý thuyết Quản trị công, Chính sách công và Thuyết Thế tục hóa. Cách tiếp cận chủ đạo là Tôn giáo học, kết hợp liên ngành với Sử học, Triết học, Văn hóa học, Xã hội học tôn giáo và Khoa học quản lý công.

4. Khái niệm "Tứ đại Trọng ân" trong giáo lý của các tôn giáo nội sinh được luận án xác định gồm những nội dung nào?
Bốn ân nghĩa gồm: (1) Ơn Tổ quốc; (2) Ơn Tam bảo (Phật, Pháp, Tăng); (3) Ơn Ông bà, cha mẹ; và (4) Ơn chúng sinh (những người xung quanh trong xã hội cùng sản xuất, tạo ra các điều kiện duy trì cuộc sống).

5. Hoạt động an sinh xã hội của ba tôn giáo nội sinh được luận án tập trung khảo sát trên những lĩnh vực cụ thể nào?
Luận án tập trung khảo sát hoạt động tham gia vào 04 lĩnh vực cụ thể: y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội và cứu trợ nhân đạo.


Kết luận

Luận án "Hoạt động an sinh xã hội của một số tôn giáo nội sinh ở Tây Nam Bộ hiện nay" là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Tôn giáo học, làm rõ mối liên hệ hữu cơ giữa giáo lý "học Phật, tu Nhân", "Tứ đại Trọng ân" với thực tiễn tham gia an sinh xã hội của Tứ Ân Hiếu Nghĩa, Tịnh độ Cư sỹ Phật hội Việt Nam và Phật giáo Hòa Hảo. Công trình đã đánh giá khách quan các kết quả đạt được trong 4 lĩnh vực y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội, cứu trợ nhân đạo giai đoạn 1986-2018, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về thể chế quản lý. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần hoàn thiện chính sách tôn giáo và chính sách an sinh xã hội tại vùng Tây Nam Bộ.