Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong mạng lưới an sinh quốc gia, đảm bảo nguồn thu nhập ổn định cho hơn 2,5 triệu người thụ hưởng chính sách hưu trí và trợ cấp hàng tháng trên cả nước với quy mô kinh phí hàng nghìn tỷ đồng mỗi kỳ chi trả. Tại tỉnh Phú Thọ, công tác quản lý hoạt động chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội trong giai đoạn 2017 - 2019 đã đạt được những bước tiến quan trọng, bảo đảm mạng lưới tiếp cận rộng khắp tại thành phố Việt Trì cùng các huyện miền núi. Tuy nhiên, trước bối cảnh số lượng người thụ hưởng gia tăng nhanh chóng và yêu cầu hiện đại hóa dịch vụ công, hoạt động quản lý thực tế trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: công tác kiểm soát biến động đối tượng chưa kịp thời, nguy cơ lạm dụng quỹ ốm đau thai sản vẫn xảy ra và tỷ lệ chi trả không dùng tiền mặt còn thấp.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng 05 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện công tác quản lý đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Văn phòng Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ, thành phố Việt Trì, huyện Lâm Thao và huyện Đoan Hùng; phạm vi thời gian sử dụng dữ liệu chuỗi 3 năm liên tục từ 2017 đến 2019 và đề xuất giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2020 - 2025. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp các giải pháp nâng cao tỷ lệ chi trả chính xác đạt 100%, cắt giảm thời gian giao dịch, tối ưu hóa quy trình quản lý đối tượng và bảo toàn nguồn quỹ an sinh xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết an sinh xã hội và lý thuyết phân phối lại thu nhập quốc dân của nhà nước phúc lợi, kết hợp với nguyên tắc cốt lõi của bảo hiểm xã hội là "đóng - hưởng" và "số đông bù số ít". Hệ thống lý luận xác lập mối quan hệ tương hỗ giữa người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội, trong đó nguồn quỹ tích lũy được bảo hộ nhằm bù đắp phần thu nhập suy giảm do tuổi già, bệnh tật hoặc tai nạn lao động. Mô hình quản lý chi trả được vận hành theo quy trình khép kín 6 nội dung cơ bản: xây dựng bộ máy phân cấp quản lý; quản lý hồ sơ đối tượng thụ hưởng; lập và xét duyệt dự toán kinh phí; tổ chức phương thức chi trả; quyết toán thu hồi kinh phí; và thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát.

Khung pháp lý của nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Luật Việc làm năm 2013 và Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về quy trình giải quyết và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm: Chi lương hưu là quá trình sử dụng quỹ hưu trí để trả trợ cấp hàng tháng cho người hết tuổi lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên với mức hưởng tối đa 75%; Trợ cấp bảo hiểm xã hội là các khoản chi trả ngắn hạn hoặc một lần như thai sản, ốm đau, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, tử tuất (với mức mai táng phí bằng 10 lần mức lương cơ sở); và Cơ chế ủy quyền chi trả qua hệ thống Bưu điện với các mốc kiểm soát dự toán định kỳ vào ngày 20/8 và 30/8 hàng năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết tài chính, thống kê chi trả giai đoạn 2017 - 2019 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ, Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ và Bưu điện tỉnh Phú Thọ, cùng nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp trong năm 2019. Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 112 người, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều, bao gồm: 5 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên cấp tỉnh, 6 lãnh đạo bảo hiểm xã hội cấp huyện, 24 cán bộ chuyên quản chi trả, 12 cán bộ lãnh đạo bưu điện huyện, 15 nhân viên bưu điện trực tiếp chi trả và 50 người thụ hưởng chế độ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trên địa bàn đại diện đô thị (thành phố Việt Trì), đồng bằng (huyện Lâm Thao) và miền núi (huyện Đoan Hùng).

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa dữ liệu chuỗi thời gian, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối để nhận diện xu hướng biến động kinh phí thu chi qua 3 năm, cùng phương pháp phân tích tổng hợp nhằm lượng hóa mức độ hài lòng của người dân qua thang đo định lượng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác bức tranh thực trạng quản lý chi trả từ cả góc độ quản trị hành chính nhà nước lẫn góc độ trải nghiệm của người thụ hưởng chính sách an sinh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô kinh phí và đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại Phú Thọ tăng trưởng đều qua các năm 2017 - 2019. Mạng lưới đại lý chi trả qua Bưu điện đã phủ kín 100% xã, phường, thị trấn, đạt tỷ lệ chi trả an toàn và đúng kỳ hạn trên 98,5% cho đối tượng nhận tiền mặt trong 10 ngày đầu tháng. Tuy nhiên, tỷ lệ người thụ hưởng nhận tiền qua tài khoản thẻ ATM cá nhân có sự phân hóa rõ rệt: tại khu vực thành phố Việt Trì đạt gần 35%, trong khi tại các địa bàn miền núi như huyện Đoan Hùng tỷ lệ này chỉ đạt dưới 18% do hạ tầng ngân hàng và thói quen tiêu dùng tiền mặt của người cao tuổi.

Thứ hai, công tác quản lý biến động đối tượng thụ hưởng còn bộc lộ lỗ hổng tác nghiệp. Tỷ lệ báo giảm chậm đối với các trường hợp người hưởng từ trần hoặc thay đổi nơi cư trú dao động khoảng 1,5% đến 2,0% tổng số biến động hàng năm, dẫn đến tình trạng phát sinh các khoản chi sai phải thu hồi và lập danh sách C75-HD trong vòng 02 ngày theo quy định để hoàn trả quỹ.

Thứ ba, tình trạng vi phạm hồ sơ hưởng chế độ ngắn hạn có chiều hướng phức tạp. Số lượng hồ sơ đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản cần xác minh lại tại các cơ sở khám chữa bệnh chiếm tỷ lệ khoảng 3,8% tổng số chứng từ tiếp nhận năm 2019, chủ yếu do tình trạng cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy trình chuyên môn.

Thứ tư, kết quả điều tra 112 đối tượng cho thấy có 85,7% người thụ hưởng đánh giá cao thái độ phục vụ tận tình của nhân viên bưu điện, nhưng có tới 64,3% cán bộ chuyên quản nhận định rằng áp lực theo dõi dữ liệu thủ công còn rất nặng do thiếu cơ chế kết nối tự động giữa ngành bảo hiểm xã hội và cơ quan tư pháp hộ tịch cấp xã.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các tồn tại trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong cơ sở dữ liệu dân cư và hạ tầng công nghệ thông tin liên ngành. Đội ngũ cán bộ làm công tác chi trả tại cấp huyện phải kiêm nhiệm nhiều đầu mối, trong khi nhân viên đại lý bưu điện xã biến động thường xuyên, chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng nhận diện đối tượng và kiểm tra chữ ký ủy quyền. Thêm vào đó, tâm lý ưu tiên nhận tiền mặt trực tiếp của người cao tuổi tại nông thôn là rào cản lớn đối với việc mở rộng thanh toán điện tử.

Khi đối chiếu với các địa phương khác, công tác chi trả của Phú Thọ có quy mô đối tượng lớn hơn nhiều so với huyện Tuần Giáo (Điện Biên) với 1.112 đối tượng, nhưng chưa đạt được sự gắn kết chặt chẽ với cán bộ tư pháp xã như mô hình tại huyện Thoại Sơn (An Giang) - nơi đã thực hiện chi trả thành công 100% cho 6.408 lượt người hưởng với tổng số tiền trên 20,5 tỷ đồng mỗi năm thông qua việc giao dịch viên địa phương nắm chắc biến động nhân khẩu. Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu này có thể được mô phỏng hiệu quả thông qua Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu nguồn chi trả từ ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội qua giai đoạn 2017 - 2019, kết hợp cùng Bảng tổng hợp đối chiếu mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng giữa ba vùng sinh thái Việt Trì, Lâm Thao và Đoan Hùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện tổ chức bộ máy và chuẩn hóa năng lực nhân sự quản lý chi trả: Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ phối hợp Bưu điện tỉnh tổ chức 02 đợt đào tạo chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ chi trả cấp huyện và nhân viên bưu điện văn hóa xã về quy trình nghiệp vụ theo Quyết định 166/QĐ-BHXH, hoàn thành trước quý IV năm 2022 nhằm nâng cao kỹ năng kiểm soát chứng từ và văn hóa giao tiếp phục vụ người dân.

Thứ hai, hiện đại hóa công tác quản lý đối tượng bằng công nghệ số: Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì liên thông cơ sở dữ liệu với Sở Tư pháp và Công an tỉnh Phú Thọ, triển khai xác thực sinh trắc học và cấp thẻ chi trả thông minh, hướng tới mục tiêu giảm 100% tình trạng chậm báo giảm người chết hoặc chi sai đối tượng trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi phương thức chi trả không dùng tiền mặt qua thẻ ATM cá nhân: Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp cùng các ngân hàng thương mại trên địa bàn miễn phí phát hành thẻ và nâng tỷ lệ người nhận lương hưu qua ATM đạt 45% tại đô thị và tối thiểu 25% tại các huyện nông thôn, miền núi trước năm 2023, tiến tới đạt trên 60% toàn tỉnh vào năm 2025.

Thứ tư, siết chặt công tác lập, xét duyệt dự toán và thanh quyết toán kinh phí: Phòng Kế hoạch - Tài chính Bảo hiểm xã hội tỉnh tăng cường đối soát dữ liệu trên phần mềm quản lý chi tập trung, chuẩn hóa việc rà soát mẫu biểu C72a-HD và C74a-HD trước ngày 26 hàng tháng, đảm bảo tỷ lệ sai lệch dự toán năm dưới 1,0% trong suốt giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ năm, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đột xuất và giám sát liên ngành: Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp Sở Y tế Phú Thọ tiến hành kiểm tra tối thiểu 30% cơ sở y tế trên địa bàn mỗi năm để phát hiện và ngăn chặn dứt điểm hành vi trục lợi cấp giấy nghỉ ốm, thai sản sai quy định bắt đầu từ năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ trong hệ thống Bảo hiểm xã hội: Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình lập dự toán, quản lý hồ sơ và kiểm soát rủi ro dòng tiền chi trả an sinh xã hội tại cấp tỉnh và cấp huyện.

Thứ hai, ban điều hành và nhân viên nghiệp vụ thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam: Tài liệu giúp nâng cao hiệu quả quản trị mạng lưới đại lý chi trả cấp cơ sở, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận kinh phí, tổ chức điểm chi trả lưu động an toàn và kỹ năng xử lý quyết toán điện tử nhanh chóng.

Thứ ba, cơ quan hoạch định chính sách an sinh xã hội và chính quyền địa phương: Công trình là căn cứ thực tiễn giá trị để Ủy ban nhân dân các cấp ban hành cơ chế phối hợp liên ngành giữa ngành bảo hiểm, công an và tư pháp trong quản lý dữ liệu nhân khẩu thụ hưởng an sinh.

Thứ tư, học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp cỡ mẫu 112 đối tượng thực tế, khung lý thuyết tài chính công và phương pháp đánh giá chính sách bảo hiểm tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua hệ thống Bưu điện được triển khai theo quy trình nào? Quy trình thực hiện theo hợp đồng dịch vụ ký kết giữa Bảo hiểm xã hội tỉnh và Bưu điện tỉnh căn cứ Quyết định 166/QĐ-BHXH. Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm chuyển danh sách và tạm ứng kinh phí trước 04 ngày; bưu điện thực hiện chi tiền mặt tại các điểm bưu điện văn hóa xã từ ngày 01 đến ngày 10 và chi qua tài khoản ATM trong vòng 24 giờ làm việc.

Những nguyên nhân chính gây ra sai sót hoặc thất thoát trong quản lý chi trả bảo hiểm xã hội tại địa phương là gì? Nguyên nhân cốt lõi là do việc cập nhật biến động đối tượng thụ hưởng còn chậm, chiếm khoảng 1,5% trường hợp người hưởng từ trần nhưng thân nhân chưa báo giảm kịp thời. Ngoài ra, việc làm giả chứng từ ốm đau thai sản tại một số cơ sở khám chữa bệnh tư nhân và thói quen ủy quyền nhận thay chưa đúng thủ tục cũng gây thất thoát cục bộ.

Phương thức chi trả lương hưu qua tài khoản ngân hàng ATM mang lại những ưu điểm vượt trội nào? Chi trả qua thẻ ATM giúp cắt giảm 100% rủi ro mất an toàn tiền mặt trong vận chuyển, tiết kiệm hơn 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính và bảo đảm tiền đến tài khoản người nhận chính xác vào ngày đầu tiên của kỳ chi trả, giải quyết triệt để tình trạng chờ đợi tại các điểm chi trả tập trung.

Cơ quan bảo hiểm xã hội kiểm soát các hành vi trục lợi chế độ ốm đau và thai sản bằng cách thức nào? Cơ quan bảo hiểm xã hội phối hợp Sở Y tế thành lập đoàn thanh tra liên ngành, đối soát dữ liệu điện tử của cơ sở khám chữa bệnh với dữ liệu hồ sơ hưởng chế độ. Bất kỳ chứng từ cấp sai thẩm quyền hoặc khống ngày nghỉ đều bị thu hồi kinh phí ngay trong 02 ngày làm việc và chuyển hồ sơ xử lý theo quy định pháp luật.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn nào từ các tỉnh bạn có thể áp dụng hiệu quả tại tỉnh Phú Thọ? Bài học tiêu biểu từ huyện Thoại Sơn (An Giang) với 6.408 lượt người chi trả thành công 100% và huyện Tuần Giáo (Điện Biên) với 1.112 đối tượng cho thấy Phú Thọ cần huy động cán bộ tư pháp xã làm nòng cốt theo dõi biến động dân cư, kết hợp mở rộng chi trả tận nhà cho người già yếu và phát hành thẻ chi trả điện tử đồng bộ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội, làm rõ mô hình quản trị 6 nội dung theo quy định an sinh hiện hành.
  • Phản ánh trung thực thực trạng chi trả tại Phú Thọ giai đoạn 2017 - 2019 với tỷ lệ chi trả an toàn đạt trên 98,5%, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn trong quản lý biến động đối tượng và hạ tầng thanh toán điện tử.
  • Nhận diện sâu sắc 04 nhóm nhân tố tác động then chốt bao gồm hành lang pháp lý, tổ chức bộ máy nhân sự, ứng dụng công nghệ thông tin và cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện bộ máy, quản lý dữ liệu số, mở rộng chi trả qua ATM, siết chặt dự toán đến tăng cường thanh tra liên ngành cơ sở y tế.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện cụ thể theo từng mốc thời gian từ 2021 đến 2025 nhằm nâng tỷ lệ chi trả qua thẻ ATM toàn tỉnh đạt trên 60% và chuẩn hóa 100% quy trình tác nghiệp.

Luận văn của tác giả Trịnh Thị Lan Anh đã đóng góp những luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc, mở ra giải pháp tối ưu cho công tác quản trị quỹ an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Các nhà quản lý, đơn vị vận hành chi trả và độc giả quan tâm hãy áp dụng ngay các khuyến nghị chuyên môn từ công trình này để nâng cao hiệu lực quản lý tài chính công và phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn.