Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải chủ động nắm bắt thông tin kinh tế - tài chính một cách nhanh chóng và chuẩn xác nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác quản lý của Nhà nước, nhà đầu tư và các định chế tài chính. Việc ghi nhận đúng, đủ và kịp thời doanh thu cũng như chi phí giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh chính xác.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Trường Điệp (đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng và cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa tại tỉnh Đồng Nai), tác giả đã thực hiện đề tài nhằm gắn kết lý luận kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Trường Điệp, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Trường Điệp giai đoạn 2020 – 2022.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong quý 4 năm 2022.
    • Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Trường Điệp, địa chỉ tại số 340/1 Ấp Quảng Phát, Xã Quảng Tiến, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022) và đi sâu nghiên cứu thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán trong quý 4 năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán và phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí cùng nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác), Luật Kế toán và các Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính:

  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện (doanh thu xác định chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • Doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN gồm 8211 hiện hành và 8212 hoãn lại, thuế suất phổ thông 20%).
    • Xác định kết quả kinh doanh: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:
    • Kết quả hoạt động kinh doanh = Kết quả bán hàng & CCDV + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
    • Kết quả bán hàng & CCDV = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp kế thừa: Sưu tầm, chọn lọc các tài liệu học thuật và giáo trình chuyên ngành liên quan đến kế toán tài chính.
    • Phương pháp điều tra thực tế: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ nhật ký, sổ cái, sổ chi tiết, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo tài chính và Sổ theo dõi tài sản cố định của Công ty Trường Điệp.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán và giáo viên hướng dẫn để làm rõ quy trình nghiệp vụ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Sử dụng bảng biểu thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối.
    • Công thức tính tỷ trọng: $$d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100%$$
    • Công thức tính tốc độ phát triển liên hoàn: $$\theta_{tn} = \frac{y_i}{y_{i-1}} \times 100%$$
    • Công thức tính tốc độ phát triển bình quân: $$\theta_{BQ} = \sqrt[n-1]{\theta_{tn1} \cdot \theta_{tn2} \dots \theta_{tnn}}$$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng quan toàn bộ lý luận chuyên ngành kế toán về doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Tác giả làm rõ nội dung, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán chữ T đối với từng nhóm chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại). Đồng thời, chương 1 trình bày đặc điểm của 4 hình thức kế toán thủ công và hình thức kế toán trên máy vi tính (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải Trường Điệp

Chương 2 giới thiệu quá trình hình thành của doanh nghiệp: tiền thân là DNTN Lan Điệp thành lập ngày 05/07/2010, sau đó chuyển đổi thành Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Trường Điệp từ ngày 28/05/2013 (Mã số thuế: 3602349749, người đại diện pháp luật: Ông Đinh Công Trường). Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán vật liệu xây dựng và cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa, cho thuê xe. Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến, gồm Giám đốc, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kế toán và Bộ phận Vận chuyển (Đội xe).

Cơ cấu lao động của công ty tính đến 31/12/2022 có tổng cộng 12 người:

  • Phân theo bộ phận: Bộ phận Vận chuyển chiếm 74,97% (9 người); Giám đốc, Kế toán và Kinh doanh mỗi bộ phận 1 người (chiếm 8,33%/bộ phận).
  • Phân theo trình độ: Lao động phổ thông chiếm 74,97% (9 người), Cao đẳng chiếm 8,33% (1 người), Đại học chiếm 16,70% (2 người).
  • Phân theo giới tính: Nam chiếm 91,63% (11 người), Nữ chiếm 8,33% (1 người).

Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Tổng nguyên giá tài sản cố định là phương tiện vận tải và xe cơ giới chiếm tỷ trọng chủ đạo 65,7%, tài sản cố định khác chiếm 34,3%. Tỷ lệ Giá trị còn lại / Nguyên giá (GTCL/NG) đến cuối năm 2022 chỉ đạt 20,8%, phản ánh thực trạng tài sản của doanh nghiệp đã khấu hao phần lớn và xuống cấp; văn phòng, kho bãi và cửa hàng hiện đang đi thuê.

Về tình hình vốn và nguồn vốn qua 3 năm (2020 – 2022):

  • Tổng tài sản năm 2021 giảm 7,25% so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục giảm 11,73% so với năm 2021 (tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 90,48%). Tài sản ngắn hạn giảm qua các năm do thu hồi nợ và sụt giảm lượng tiền mặt. Tài sản dài hạn giảm liên tục (năm 2021 giảm 30,33%, năm 2022 giảm 37,02%, tốc độ phát triển bình quân giảm còn 66,24%) do trích khấu hao mà không đầu tư mua sắm mới.
  • Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2021 giảm 50,06% so với 2020 do hoạt động kinh doanh bị lỗ liên tiếp trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19, dẫn đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối bị âm và nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn.
Chỉ tiêu tài chính chính (Đơn vị tính: VNĐ / %) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%) Tốc độ PTBQ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV Giá trị cơ sở Giảm 31,05% Tăng 46,63% -31,05 +46,63 100,55
Giá vốn hàng bán Giá trị cơ sở Giảm 28,26% Tăng 40,33% -28,26 +40,33 100,34
Doanh thu hoạt động tài chính Giá trị cơ sở Giảm 99,70% Tăng 28.739,41% -99,70 +28.739,41 93,02
Chi phí tài chính Giá trị cơ sở Tăng 202,49% Tăng 7,35% +202,49 +7,35 180,20
Chi phí bán hàng 0 0 Phát sinh mới - - -
Chi phí quản lý doanh nghiệp Giá trị cơ sở Giảm 78,65% Giảm 61,32% -78,65 -61,32 28,74
Lợi nhuận trước & sau thuế +41.230 -800.233 Âm (lỗ) - - -

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải Trường Điệp

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, tinh gọn với 01 nhân viên kế toán phụ trách toàn bộ các phần hành dưới sự chỉ đạo của Giám đốc. Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, niên độ kế toán theo năm dương lịch.

Về hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy tính trên phần mềm kế toán. Dữ liệu từ các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ, biên bản bàn giao, sao kê tài khoản ngân hàng) được kế toán nhập vào phần mềm để tự động kết xuất ra Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ Chi tiết các tài khoản liên quan.

Thực trạng hạch toán cụ thể trong quý 4 năm 2022:

  • Kế toán doanh thu: Phản ánh hai mảng chính gồm doanh thu bán vật liệu xây dựng (cát, đá, xi măng...) và doanh thu dịch vụ vận chuyển hàng hóa, cho thuê xe cơ giới. Doanh thu được ghi nhận qua TK 511 (TK 5111, TK 5113), phản ánh thuế GTGT đầu ra qua TK 3331. Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng.
  • Kế toán chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp giá mua vật liệu xây dựng xuất bán và chi phí trực tiếp của dịch vụ vận tải (nhiên liệu xăng dầu, chi phí sửa chữa xe, lương tài xế).
    • Chi phí tài chính (TK 635): Chủ yếu là lãi tiền vay phát sinh từ các hợp đồng vay vốn ngắn hạn phục vụ kinh doanh.
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Bắt đầu phát sinh từ cuối năm 2021 và năm 2022 do công ty thực hiện chạy quảng cáo trên website và mạng xã hội.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm chi phí văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ quản lý, công cụ dụng cụ và tiền lương bộ phận quản lý.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán quý 4/2022, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ của doanh nghiệp.

Chương 4: Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại dịch vụ vận tải Trường Điệp

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng quan:

  • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán giúp việc lưu trữ và xuất sổ sách nhanh chóng; luân chuyển chứng từ ngân hàng rõ ràng; tuân thủ cơ bản chế độ kế toán hiện hành.
  • Tồn tại: Bộ máy kế toán còn mỏng (1 người kiêm nhiệm nhiều phần hành); việc theo dõi chi phí sửa chữa, tiêu hao nhiên liệu theo từng đầu xe vận tải chưa chi tiết; công tác quản lý công nợ phải thu khách hàng còn chậm trễ dẫn đến ứ đọng vốn; hệ thống TSCĐ xe cơ giới bị hao mòn lớn nhưng chưa có quỹ đầu tư đổi mới.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ rõ ràng hơn.
    • Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao xăng dầu và chi phí bảo trì đội xe vận tải.
    • Nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ để cải thiện dòng tiền và giảm chi phí lãi vay ngân hàng.
    • Xây dựng kế hoạch khấu hao và tái đầu tư vào phương tiện vận tải nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và công tác kế toán của Công ty TNHH TM DV VT Trường Điệp qua số liệu 3 năm (2020 – 2022) và quý 4/2022:

  • Về kết quả kinh doanh: Năm 2020 công ty đạt lợi nhuận dương (41.230 VNĐ). Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, doanh thu giảm 31,05% trong khi chi phí tài chính tăng vọt 202,49%, dẫn đến kết quả kinh doanh lỗ 800.233 VNĐ. Năm 2022, mặc dù công ty ký thêm nhiều hợp đồng cung cấp VLXD và vận chuyển giúp doanh thu tăng trưởng trở lại 46,63%, song áp lực chi phí giá vốn (tăng 40,33%), chi phí tài chính và chi phí bán hàng mới phát sinh khiến kết quả kinh doanh năm 2022 tiếp tục âm.
  • Về cơ cấu tài sản: Phương tiện vận tải chiếm 65,7% nguyên giá tài sản nhưng tỷ lệ GTCL/NG chỉ đạt 20,8%, phản ánh mức độ hao mòn kỹ thuật cao.
  • Về tổ chức kế toán: Đã ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính để theo dõi các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 635, 641, 642) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Hoàn thiện chứng từ và sổ sách kế toán, tăng cường đối chiếu công nợ định kỳ để thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn.
  2. Tối ưu hóa chi phí vận tải thông qua việc xây dựng định mức nhiên liệu chi tiết cho từng cung đường và từng loại phương tiện cơ giới.
  3. Cơ cấu lại các khoản vay ngắn hạn nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí tài chính (TK 635).
  4. Lập kế hoạch trích lập quỹ bảo dưỡng và từng bước đầu tư thay thế các phương tiện vận tải đã quá hạn sử dụng.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh gắn liền với đặc thù doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp giữa thương mại và dịch vụ vận tải. Đề tài cung cấp tài liệu mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế tại một doanh nghiệp vận tải cụ thể trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Đề tài đi sâu phân tích thực trạng chứng từ và hạch toán kế toán chi tiết trong phạm vi hẹp là quý 4 năm 2022. Do đặc thù bộ máy kế toán của công ty chỉ gồm 01 nhân sự kiêm nhiệm, khóa luận chưa thể khảo sát sâu các mô hình kiểm soát nội bộ phức tạp hoặc phân tách chức năng kế toán quản trị chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính, phân tích sâu hơn về công tác kế toán quản trị chi phí giá thành dịch vụ vận tải theo từng tuyến vận chuyển, hoặc nghiên cứu giải pháp kiểm soát dòng tiền và quản trị rủi ro tín dụng công nợ khách hàng trong ngành vận tải hàng hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; cách thức sử dụng các công thức thống kê ($\theta_{tn}, \theta_{BQ}, d_i$) trong phân tích biến động chỉ tiêu tài chính.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) ngành dịch vụ vận tải và thương mại: Tham khảo mô hình tổ chức chứng từ, quy trình hạch toán qua các tài khoản TK 511, 632, 635, 641, 642, 911 và quy trình luân chuyển chứng từ ngân hàng trên phần mềm kế toán.
  • Các nhà nghiên cứu về kinh tế địa phương: Cung cấp dữ liệu thực tế về tác động của chu kỳ kinh tế và dịch bệnh đối với hoạt động của doanh nghiệp vận tải trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp khảo sát trong khóa luận có ngành nghề kinh doanh chính là gì và cơ cấu bộ máy tổ chức như thế nào?

Công ty TNHH TM DV VT Trường Điệp hoạt động trong hai lĩnh vực chính: kinh doanh buôn bán vật liệu xây dựng và cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa, cho thuê xe. Bộ máy tổ chức của công ty gồm 4 bộ phận trực thuộc Ban Giám đốc: Bộ phận Kế toán (1 người), Bộ phận Kinh doanh (1 người) và Bộ phận Vận chuyển/Đội xe (9 người).

2. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định của công ty có đặc điểm gì nổi bật?

Tính đến ngày 31/12/2022, phương tiện vận tải và xe cơ giới chiếm tỷ trọng lớn nhất với 65,7% tổng nguyên giá tài sản cố định. Tuy nhiên, tỷ lệ Giá trị còn lại trên Nguyên giá (GTCL/NG) chỉ còn 20,8%, cho thấy phương tiện đã hao mòn nhiều và xuống cấp sau nhiều năm hoạt động mà chưa được đầu tư mua mới. Các tài sản khác như văn phòng, cửa hàng, kho bãi hiện doanh nghiệp đang đi thuê.

3. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụt giảm lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2021 – 2022 là gì?

Năm 2021, do ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch bệnh COVID-19, doanh thu bán hàng và CCDV giảm 31,05% trong khi chi phí tài chính (lãi vay) tăng 202,49%, khiến công ty chuyển từ có lãi năm 2020 (+41.230 VNĐ) sang lỗ 800.233 VNĐ. Sang năm 2022, mặc dù doanh thu hồi phục tăng 46,63% nhờ ký kết thêm nhiều hợp đồng, nhưng giá vốn tăng 40,33% cùng với sự gia tăng chi phí tài chính và phát sinh chi phí bán hàng khiến công ty tiếp tục chịu lỗ.

4. Chi phí bán hàng (TK 641) tại công ty được hình thành và ghi nhận từ thời điểm nào?

Trong hai năm 2020 và 2021, công ty không phát sinh chi phí bán hàng. Đến cuối năm 2021, doanh nghiệp bắt đầu triển khai chính sách tiếp thị và quảng cáo trên trang thông tin điện tử (website) và các mạng xã hội, dẫn đến chỉ tiêu chi phí bán hàng chính thức phát sinh và được hạch toán trong năm tài chính 2022.

5. Khóa luận sử dụng những phương pháp toán học và thống kê nào để phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh?

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê so sánh và mô tả kết hợp các công thức: tính tỷ trọng cơ cấu ($d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100%$), tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{tn} = \frac{y_i}{y_{i-1}} \times 100%$) và tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ} = \sqrt[n-1]{\theta_{tn1} \dots \theta_{tnn}}$) để đánh giá sự biến động qua 3 năm của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Anh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Trường Điệp giai đoạn 2020 – 2022 và quý 4/2022, tác giả đã phản ánh trung thực tình hình hạch toán kế toán và biến động tài chính của đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính và hạch toán kế toán.