mở đầu thiên niên ki mới, đất nước chúng ta bước vio thin kì công nghiện hoá, hiện đại hod. Đây là một quá trình đầy gian khổ. kéo dài nhiều năm, dẫn đến những sự thay đối quan trong trong cơ cấu kinh tẺ, trình đồ phái triển sản xuất, khoa hoe kĩ thuát. cử cấu xã hội, thu nhập quốc din.
Gần dãy trên the giới cũng nhưđ nước ta. bat đầu đặt ra nhiều vấn để mới như nên kinh tế trí thức, sự nhát triển của công nuhẽ thong tin, xu hướng quốc tế hod. tuần cầu hoá trong kinh tế, vấn đề hỏi nhấp. giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.
Những thay đổi đỏ trên thé sich đôi hỏi phải có những đổi mới tư duy trong phat triển giáo duc và daw tae, Cuốc cải cach lẫn thứ hà trong nên giáo dục của ta không thể châm trẻ. Chương trình liều học năm 2000 đã ra đời vì lẽ đỏ Mac đầu vay, việc thay đổi chương trình và sách video khoa vẫn là mot sự kiện lớn tác dong đến tuần xã hội. Điều này căng lửn hứn khi đó lại là bắc tiểu học. Nó vang động đến từng gia đình, Vì như Luật giáo dục 1998 đã khẳng định “giáo due tiểu hoe là hắc học hất bude đổi trửi một trẻ em từ6 đếm 14 rưối" (dieu 22).
Vì "Gide dục tiểu hoe nhìm giúp hoe tỉnh hình thành những cơ xử bạn đâu cho sự nhát triển đúng dân và lâu dài ve đạo dite. trí tuệ, thể chất, thd mỉ từ các kĩ nững cơ lun, úp plan hình thủnh nhận cách com west Việt Nam vd hội cht nghĩa, bet đâu tất dựng Hứ cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho how xinh tiếp tục hục trung học cư xử" (diều 23). Việc tim hiểu để có nhận thức đây đủ về chương trình và sách giáu khá tiểu hưu mới đã trở thành môi quan tâm chung của mọi ngưi, moi nhà. Poi với chúng cm - những sinh viên khoa giáo dục tiểu hoe, những người đã chon cho mình nghề day học ở bậc tiểu học - việc tim hiểu này không chỉ là cần thiết mà còn là một trách nhiệm.
một công việc của nghệ nvhiệp. Thực hiện công việc nghiên cứu dé tài này, đổi với chúng em. không chỉ xuất phát từ ý thức công dan mà còn hất ngudn từ ý thức nghề nghiệp. môi sự chuẩn bi che tưởng lái gần, rất win, Chuting tinh tiểu hoe được cấu trúc theo3 giai đoạn hục tắp: - Giải doan các lớp 1.3 gầm 6 môn học: Tiếng Viết, Tuán, Baw đức, Tư nhiên và Xã hội.
Nghệ thuật, Thể dục. - Giải đuạn ấu hip 4.5 gôm 9 mỗn hoc: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Khoa hoc, Lịch sử và Bia li, KTthuật. Mĩ thuật, Thể due. Và thời gian hoe các môn hoe bất buộc trong một tuần lễ đước quy dink trong kể hoạch giáo đục sau; MÔN HỌC _ CC LỚP 2 teesLỚP 4 is „Tiếng Việt [II i wee | [ i Tu nhiên và Xã hỏi i | Khon how Am nhac Nhìn vàu bang kế hoạch dạy học trên.
ta thấy ngay mon hịc Tiếng Viet ở tác lớp I.3,3 chiếm thời lượng lớn nhất (xấp xi SOS tổng số thời gian hục tập trong mit tuần lễ). Ti lệ đó về thời gian khẳng định Tiếng Viết là môn học quan trong nhất, môn hus quyết định thành qua học tập ở trường tiểu hoe. Chương trình tiếng Phán năm |995 khẳng định:"Làm vhú ngôn ngữ là điều kiện cho moi thành công trong hoe lặp và lao cử sử chủ vide hed nhập vaio xã hội và tự duy một cách thoái mdi" (Dẫn thea Nguyễn Trí - Day và học môn Tiếng Việt ở tiểu học thee chương trình mới - Nhà xuất bản Gido dục 21102], Chinh nguyên nhãn nay đã gựi ¥ để cm chon nghiên cứu mon học Tiếng Viel. Vice thực hiện Chương trình tiểu học mới không đơn thuần chỉ là view thay sách giáo khoa, ma con là sự thay đổi cách tổ chức lớp học, thay đổi các hoại động của thầy và trò trên lớp (các hoại động day và hoe), Nói một cách khác, việc thay đổi xách giáo khoa kéo theo việc thay đối cách sử dụng xách giáo khoa trong day’ và hoe.
Môn Tiếng Việt tiểu hoe trong chương trình tiểu học 2000 đã tiếp thu mỗi cách có chụn lạc kinh nghiệm dạy tiếng me dé của xu hướng hiện dai mà nhiều nước trên thể giới đang phân đấu thực hiện. Xu hướng dạy Tiếng Việt tiểu học chỉ ra nhưưng hướng day tiếng mẹ dé phải lấy giao tiếp làm mỗi trường và phương pháp. lấy việc phục vụ giao tiếp làm nhiệm vu và mục dich. Những nguyên nhân trên đã dẫn ching em đến với dé tài nghiên cứu này: Dạy tiếng Việt ở khối lap 2 bậc tiểu hoe theo định hưởng giao tiếp.NHIÈM VỤ VA NỘI DŨNG NGHIÊN CUU.
Đề tài của chúng em đưk thực hiện trong hoàn cảnh có những đặc điểm sau: - Việc day và học Tiếng Việt ở lớp 2 bac Hiểu hoe thee định hướng giao tiến đang đước thực hiện ở diện dai trà mới trang năm đầu tiên, Việc chuyển giáo công nghệ giảáu duc mới chưa phải đã được hoàn thiện. Tài liễu giúp đã giáo viên piẳng day cho tốt theo đúng định hướng chưa phải đã đầy đủ, Các thiết bi hỗ trợ chủ uiẳng dạy trên lớp của giáo viên con nhiều hụt hãng. Tất cả mới chỉ là bước đầu, - Chúng em - những người thực hiện công việc nuhiÊn cứu - mới chỉ là sinh viên năm cuối của khuả Gide dục tiểu học trường Đại hoc Sư phạm thành pho. Điều kiện thâm nhặp thực tế giáo due nói chung.
vido dục tiểu học nói méng còn rãi han chế. Điều kiện nghiên cứu lí luận và thực tiễn giảng day ở tiểu học củn rãi han hep cả về thời gian lấn tài liệu. Nghiên cứu của chúng em về dé tài này vi vậy xin được thu hẹp trong phạm vỉ một bài tap nghiên cứu khou học, tap trung vàu 3 nội dụng cụ thé sau; - Tìm hiểu vé quan điểm giao tiển trang tiệc dạy Tiếng Việt d lấp 2 them giích Tiếng Việt 2 nuữi. - Khảo tất thực tế dev và Bọc (phan mãn Tập dục, Luyện từ và cầu, Tủu tam nấu] of hi! 2.
- Thiết kế một tử pide cin day Tap dục, Luyện từ và cầu, Tân làm củn lap 2 theo định hưởng gian tiếp (mỗi phần môn 2 gide dn). PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: I, Phương nhân nghiên cou li luận. - Tìm hiểu các tải liệu liên quan đến việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa tiểu học nói chung. mon Tiếng Viet ở tiểu học nói méng.
- Tìm hiểu các tài liệu đề cập đến hoại dong giao tiếp nói chung và giáo tiếp trong day và học Tiếng Việt nói riêng. - Tim hiệu sách Tiếng Việt mái. Phương pháp quan sdt khách quan. - Dự giờ, quan sát và ghi nhãn cách thức day của giao viên lớp 3.
cách tiếp nhãn của hoe sinh lập 3 đổi với môn Tiếng Việt, - Tim hiểu một xổ hải tập Tiếng Việt lớp 3, phiểu học tấp của hoe sinh lúp š. - Tìm hiểu một số giao án dạy Tiếng Việt hip 3, J. Phương phán nhàng tấn. - Trao đổi với giáo viên day lớn 2, trao đổi với cán bộ chỉ dan, cán bộ nghiên cứu vẻ việc day Tiếng Việt đ lap 2 tiểu hee.
- Trao đổi với hoc sinh lap 2 về cách hoc Tiếng Việt ở lớp theo xách Tieng Việt kip 3 mới 4. Phương nháp thực hành. , Soan một số giáu án thuộc 3 phân mon Tap đọc, Luyện từ và cầu, Tap làm văn. PHAN II NỘI DUNG NGHIEN CỨU Trong phần này, chúng tôi sẽ tìm hiểu vấn đề: Dạy tiếng Việt ở khối lớp 2 bậc tiểu học theo định hưởng giao tiến lap trung vào 3 nội dung: L.
Tìm hiểu về quan điểm giao tiến trong việc dạy tiếng Việt ở lip 2 theo xách Tiếng Việt 2 mới. Khaw sút mot số tiết dạy, một sử giáo dn các nhân min Tận đọc. Luyện tử và cầu, Tap làm vdn. Thiết kế một sé giáo dn day Tận dec, Luyện từ và câu, Tập làm văn ử lip 2 thee định hướng giao HIẾP, TÌM HIỂU YE QUAN ĐIỂM GIÁO TIẾP TRONG YIỆC DẠY TIENG YIỆT Ở LỚP 2 THEO SÁCH TIẾNG YIỆT 2 MỚI Trong chương này chúng tôi tập trung tim hiểu 3 nội dung: 1.
Giao tiếp là gi? Il. Giao tiếp trong day Tiếng Việt là gì Il. Dạy học Tiéng Việt ở lap 2 theo định hướng giáo tiếp. Dạy Tập đọc ở lớp 3 2.
Dạy Luyén từ và câu đ lớp 2 3. Dạy Tập làm văn ở lớp 2 CHUONG I TÌM HIỂU Yi QUAN DIEM GIAO TIẾP TRONG YIỆC DAY TIẾNG YIỆT Ở LỚP 2 THEO SACH TIẾNG YIỆT 2 MỚI 1. Giao tiếp là gì ? Từ điển bách khoa Việt Nam tấp 2, trang 119 đã viết Gian Hiển là sự trae đối, truyền dat giữu con người tải con người cúc nội dune tự tưng, tink cảm, kinh nghiệm và các trí thức thẳng tin khác nhữ nein ngữ tà các yuy tắc, quy đức hay một hệ thủng tín hiệu nào đó. Gian tiến là một qua trình phức tạp, du dụng, diễn rũ trang sự thiết lập và tiến hành những cuộc tiến vic.
giao dịch gia các cộng đẳng cá nhân bat nguồn từ nhụ cầu phối hơn. kết hop hành động chung. Phúi khẳng định sự thẳng nhất không thể chia cất giấu giao tiến và hoạt thằng. Gian tiến được xúc định thành ba plitmy diện: plump diện thông tin fam adi bật đặc điểm, đặc thủ củu qud (rink thdng tin giữa người veri HgHỪI; phương diện tác động qua fai thường được phan tích qua việc tìm hiểu và nhận thức cúc kiểu lout tác ding giữa người với người : phương diện hình ảnh bac gam quả trình tạo lập hình dnh về và hội khác, người khúc: tới những đặc điểm vẻ thé chất, trí thức, tâm ii, hành tý, tức là nhận biết về vĩ hội va người trong giao tiến viii minh, Giay tiến la một như cau xã hội đầu tiên của con người.
cũng la điều kiện quan trong hình thành, nhát triển và tấn tại của mỗi cá nhân cũng như của todn xd lộn. TW định nghĩa trên, chúng ta nhân thấy: I, Noi dung. Giao tiến là sư tiếp xúc, giao lưu giữa con người với con người at * nhằm bày tỏ tam sự. mơ ước, nhằm trao đổi cho nhau những nhãn thức, đánh giá về con người và về tất cả các lĩnh vực trong cuộc sũng.
trình bầy và thông báo cho nhau những dư tinh, các hoạch định trong tương tai để vũng nhau thực hiện, 2. Giao tiếp là một hoạt dong mang tinh chất xã hỏi, Không thể có xự giao tiếp nếu chỉ có một cá nhân. Giao tiếp diễn ra giữa các cá nhãn trong cộng đồng.