Nghiên Cứu Kinh Nghiệm Chính Sách Tiêu Dùng Bền Vững Đối Với Mặt Hàng Tiêu Dùng Nhanh Tại Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu kinh nghiệm chính sách tiêu dùng bền vững đối với mặt hàng tiêu dùng nhanh trên thế giới, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2024

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Tổng quan về tiêu dùng bền vững

1.1.2. Tổng quan về chính sách tiêu dùng bền vững

1.1.3. Một số nghiên cứu về mặt hàng tiêu dùng nhanh

1.1.4. Công cụ kinh tế trong chính sách tiêu dùng bền vững

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.2. Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

1.5. Kết cấu nghiên cứu

1.6. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIÊU DÙNG BỀN VỮNG ĐỐI VỚI MẶT HÀNG TIÊU DÙNG NHANH

1.6.1. Một số khái niệm cơ bản

1.6.1.1. Khái niệm tiêu dùng bền vững
1.6.1.2. Khái niệm mặt hàng tiêu dùng nhanh
1.6.1.3. Khái niệm chính sách tiêu dùng bền vững
1.6.1.4. Khái niệm công cụ kinh tế, công cụ quản lý & công cụ xã hội

1.6.2. Cơ sở lý thuyết về chính sách tiêu dùng bền vững

1.6.3. Vai trò của chính sách tiêu dùng bền vững đối với sự phát triển quốc gia

1.6.4. Nội dung chính sách tiêu dùng bền vững

1.6.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tiêu dùng bền vững

1.6.5.1. Các yếu tố khách quan
1.6.5.2. Các yếu tố chủ quan

1.7. ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH TIÊU DÙNG BỀN VỮNG ĐỐI VỚI MẶT HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2023

1.7.1. Tổng quan về tiêu dùng bền vững với mặt hàng nhanh trên thế giới và tại Việt Nam giai đoạn 2016-2023

1.7.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển đối với mặt hàng tiêu dùng nhanh
1.7.1.2. Tổng quan về tiêu dùng bền vững với mặt hàng nhanh trên thế giới
1.7.1.3. Tổng quan về tiêu dùng bền vững với mặt hàng nhanh tại Việt Nam

1.7.2. Thực trạng tiêu dùng bền vững và chính sách tiêu dùng bền vững với các mặt hàng tiêu dùng nhanh giai đoạn 2016-2023

1.7.2.1. Thực trạng tiêu dùng bền vững với các mặt hàng tiêu dùng nhanh
1.7.2.2. Thực trạng chính sách tiêu dùng bền vững với mặt hàng tiêu dùng nhanh

1.7.3. Nội dung về kinh nghiệm chính sách tiêu dùng bền vững mặt hàng tiêu dùng nhanh của một số quốc gia và doanh nghiệp trên thế giới

1.7.3.1. Tại một số doanh nghiệp xuyên quốc gia

1.8. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CHÍNH SÁCH TIÊU DÙNG BỀN VỮNG CHO VIỆT NAM TỪ NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM CHÍNH SÁCH CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.8.1. Bối cảnh, xu hướng tiêu dùng bền vững đối với mặt hàng tiêu dùng nhanh trên thế giới và tại Việt Nam

1.8.1.1. Bối cảnh, xu hướng trên thế giới
1.8.1.2. Bối cảnh, xu hướng tại Việt Nam

1.8.2. Quan điểm, định hướng chính sách của Việt Nam về chính sách tiêu dùng bền vững đến năm 2030

1.8.3. Bài học cần học tập từ chính sách tiêu dùng bền vững của một số quốc gia

1.8.3.1. Bài học cho Chính phủ, Bộ ban ngành
1.8.3.2. Bài học cho doanh nghiệp tiêu dùng nhanh về xây dựng và thực thi chính sách tiêu dùng bền vững
1.8.3.3. Bài học cần tránh trong xây dựng chính sách tiêu dùng bền vững đối với mặt hành tiêu dùng nhanh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên Cứu Chính Sách Tiêu Dùng Bền Vững Tổng Quan Tầm Quan Trọng

Bài viết này tập trung vào việc nghiên cứu chính sách thúc đẩy tiêu dùng bền vững đối với hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) tại thị trường Việt Nam. Tiêu dùng bền vững không chỉ là một xu hướng nhất thời, mà là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt và các vấn đề môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng. FMCG là một lĩnh vực quan trọng, tác động lớn đến môi trường và xã hội, do đó cần có những chính sách hiệu quả để định hướng hành vi người tiêu dùng theo hướng bền vững hơn. Nghiên cứu này xem xét kinh nghiệm quốc tế và đề xuất các giải pháp phù hợp cho Việt Nam, nhằm góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia. Dựa trên tài liệu nghiên cứu, ta thấy được sự cần thiết thúc đẩy tiêu dùng bền vững sau đại dịch Covid-19.

1.1. Định Nghĩa Tiêu Dùng Bền Vững và Ý Nghĩa Thực Tiễn

Tiêu dùng bền vững được định nghĩa là việc sử dụng hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu cơ bản, mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn, đồng thời giảm thiểu sử dụng tài nguyên thiên nhiên, vật liệu độc hại và chất ô nhiễm trong suốt vòng đời sản phẩm. Điều này có nghĩa là cần xem xét tác động của sản phẩm từ khâu sản xuất, phân phối, sử dụng đến xử lý sau khi hết vòng đời. Theo tài liệu, "Hành vi của người tiêu dùng là chìa khóa cho tác động của xã hội đối với môi trường… Đây là lý do tại sao chủ đề tiêu dùng bền vững đã trở thành trọng tâm của chính sách quốc gia và quốc tế". Việc áp dụng tiêu dùng bền vững giúp giảm thiểu tác động môi trường, bảo tồn tài nguyên, và thúc đẩy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và người tiêu dùng.

1.2. Vai Trò của Chính Sách trong Thúc Đẩy Tiêu Dùng Bền Vững FMCG

Các chính sách đóng vai trò then chốt trong việc định hướng và thúc đẩy tiêu dùng bền vững đối với FMCG. Các chính sách này có thể bao gồm các biện pháp khuyến khích, như giảm thuế cho sản phẩm xanh, trợ cấp cho doanh nghiệp sản xuất bền vững; hoặc các biện pháp hạn chế, như đánh thuế cao đối với sản phẩm gây ô nhiễm, cấm sử dụng vật liệu độc hại. Việc xây dựng một khung chính sách toàn diện, kết hợp giữa khuyến khích và hạn chế, sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi để FMCG bền vững phát triển. Bên cạnh đó, giáo dục tiêu dùng và nâng cao nhận thức người tiêu dùng cũng là những yếu tố quan trọng để thay đổi hành vi.

II. Thách Thức Tiêu Dùng Bền Vững FMCG tại Việt Nam Phân Tích Thực Trạng

Mặc dù tiêu dùng bền vững ngày càng được quan tâm, nhưng việc áp dụng nó vào lĩnh vực FMCG tại Việt Nam vẫn còn nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là nhận thức người tiêu dùng còn hạn chế về lợi ích của sản phẩm bền vững. Ngoài ra, giá thành sản phẩm FMCG bền vững thường cao hơn so với sản phẩm thông thường, khiến người tiêu dùng e ngại. Bên cạnh đó, hệ thống chuỗi cung ứng bền vững chưa phát triển, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu và vật liệu thân thiện với môi trường. Hơn nữa, tài liệu cũng đề cập việc tăng trưởng của ngành FMCG đặt ra những thách thức lớn về tác động môi trường, quản lý tài nguyên và tác động xã hội.

2.1. Hành Vi Người Tiêu Dùng và Rào Cản Đối Với Sản Phẩm FMCG Xanh

Hành vi người tiêu dùng đóng vai trò quyết định trong việc thành công của FMCG xanh. Tuy nhiên, nhiều người tiêu dùng vẫn ưu tiên giá rẻ và tiện lợi hơn là yếu tố môi trường. Điều này xuất phát từ việc thiếu thông tin về tác động môi trường của sản phẩm và sự hoài nghi về tính xác thực của chứng nhận xanh. Ngoài ra, thói quen tiêu dùng cũ và sự thiếu kiên nhẫn trong việc tìm kiếm sản phẩm bền vững cũng là những rào cản đáng kể. Cần có những chiến dịch truyền thông hiệu quả để nâng cao nhận thứcthay đổi hành vi.

2.2. Vấn Đề Chuỗi Cung Ứng và Khó Khăn Cho Doanh Nghiệp FMCG Bền Vững

Việc xây dựng một chuỗi cung ứng bền vững cho FMCG đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà bán lẻ. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu và vật liệu thân thiện với môi trường, cũng như trong việc áp dụng các quy trình sản xuất bền vững. Bên cạnh đó, chi phí đầu tư cho công nghệ và cơ sở hạ tầng bền vững cũng là một thách thức lớn, đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức quốc tế để giúp doanh nghiệp vượt qua những khó khăn này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Chính Sách Kinh Nghiệm Quốc Tế Bài Học Việt Nam

Để xây dựng chính sách hiệu quả, cần học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia đã thành công trong việc thúc đẩy tiêu dùng bền vững FMCG. Nghiên cứu này xem xét khung chính sách và các biện pháp cụ thể được áp dụng tại các nước phát triển, như các nước châu Âu, Nhật Bản và Hàn Quốc. Từ đó, rút ra những bài học phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa tiêu dùng của Việt Nam. Điều này bao gồm phân tích các chính sách khuyến khích, hạn chế, giáo dục tiêu dùng, và hỗ trợ doanh nghiệp.

3.1. Phân Tích Chính Sách Khuyến Khích Tiêu Dùng Bền Vững FMCG

Các chính sách khuyến khích có thể bao gồm giảm thuế cho sản phẩm FMCGchứng nhận xanh, trợ cấp cho doanh nghiệp áp dụng công nghệ sản xuất bền vững, và cung cấp thông tin rõ ràng về lợi ích của sản phẩm bền vững. Ví dụ, một số quốc gia đã áp dụng chính sách nhãn sinh thái để giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết sản phẩm thân thiện với môi trường. Việc xây dựng một hệ thống chứng nhận xanh uy tín và dễ tiếp cận cũng là một yếu tố quan trọng để thúc đẩy tiêu dùng xanh.

3.2. Đánh Giá Chính Sách Hạn Chế và Tác Động Đến Thị Trường FMCG

Các chính sách hạn chế có thể bao gồm đánh thuế cao đối với sản phẩm FMCG gây ô nhiễm, cấm sử dụng vật liệu độc hại trong sản xuất, và yêu cầu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm mở rộng về việc xử lý rác thải sản phẩm. Tuy nhiên, cần thận trọng khi áp dụng các chính sách hạn chế, để tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến tác động kinh tế và quyền lợi của người tiêu dùng. Việc đánh giá chính sách một cách khách quan và toàn diện là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và tính khả thi.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Giải Pháp Chính Sách Thúc Đẩy FMCG Bền Vững Việt Nam

Dựa trên kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực trạng tại Việt Nam, bài viết đề xuất các giải pháp chính sách cụ thể để thúc đẩy FMCG bền vững. Các giải pháp này tập trung vào việc nâng cao nhận thức người tiêu dùng, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất bền vững, và xây dựng chuỗi cung ứng bền vững. Ngoài ra, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức xã hội để đảm bảo hiệu quả của các chính sách.

4.1. Nâng Cao Nhận Thức Giáo Dục Tiêu Dùng Về Sản Phẩm FMCG Xanh

Cần tăng cường các chiến dịch truyền thông để nâng cao nhận thức người tiêu dùng về lợi ích của sản phẩm FMCG xanhtác động môi trường của sản phẩm thông thường. Các chiến dịch này nên tập trung vào việc cung cấp thông tin đơn giản, dễ hiểu và hấp dẫn, đồng thời khuyến khích người tiêu dùng thay đổi thói quen mua sắm xanh. Bên cạnh đó, việc đưa nội dung về tiêu dùng bền vững vào chương trình giáo dục tiêu dùng cũng là một giải pháp quan trọng để tạo ra một thế hệ người tiêu dùng có ý thức.

4.2. Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Phát Triển Sản Xuất FMCG Bền Vững

Chính phủ có thể hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất FMCG bền vững thông qua các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, và hỗ trợ kỹ thuật. Ngoài ra, cần tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận với công nghệ và vật liệu bền vững. Việc khuyến khích các mô hình kinh doanh bền vững, như kinh tế tuần hoànsản xuất sạch hơn, cũng là một giải pháp quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của FMCG bền vững.

V. Kết Luận Tầm Quan Trọng Chính Sách Tiêu Dùng Bền Vững FMCG Việt Nam

Thúc đẩy tiêu dùng bền vững đối với FMCG tại Việt Nam là một nhiệm vụ cấp bách và quan trọng. Việc xây dựng và thực hiện các chính sách hiệu quả sẽ góp phần bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên, và thúc đẩy sự phát triển bền vững của quốc gia. Tuy nhiên, để thành công, cần có sự chung tay của tất cả các bên liên quan, từ chính phủ, doanh nghiệp đến người tiêu dùng. Bên cạnh đó, cần tiếp tục nghiên cứu chính sách để cập nhật và điều chỉnh các biện pháp cho phù hợp với tình hình thực tế.

5.1. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Chính Sách Tiêu Dùng Xanh Việt Nam

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chính sách hiện tại, xác định các rào cản trong quá trình thực hiện, và đề xuất các giải pháp để cải thiện. Ngoài ra, cần nghiên cứu sâu hơn về hành vi người tiêu dùng đối với sản phẩm FMCG xanh, để có thể xây dựng các chiến dịch truyền thông và giáo dục tiêu dùng hiệu quả hơn. Nghiên cứu cũng nên xem xét vai trò của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong việc thúc đẩy tiêu dùng bền vững.

5.2. Đề Xuất Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Cho Tiêu Dùng Bền Vững FMCG

Để tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi cho tiêu dùng bền vững, cần hoàn thiện các quy định về chứng nhận xanh, nhãn sinh thái, và trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất. Bên cạnh đó, cần tăng cường kiểm tra và giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất và phân phối FMCG. Việc xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch sẽ tạo ra sự công bằng và cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp.

23/05/2025
Nghiên cứu kinh nghiệm chính sách tiêu dùng bền vững đối với mặt hàng tiêu dùng nhanh trên thế giới và bài học cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chương 2. Cơ sở lý luận về chính sách tiêu dùng bền vững đối với mặt hàng tiêu dùng nhanh Chương 3. Đánh giá chính sách tiêu dùng bền vững đối với mặt hàng tiêu dùng nhanh trên thế giới và Việt Nam giai đoạn 2016-2023 Chương 4. Bài học từ nghiên cứu kinh nghiệm các chính sách trên thế giới và trong nước cho Việt Nam 12 CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIÊU DÙNG BỀN VỮNG ĐỐI VỚI MẶT HÀNG TIÊU DÙNG NHANH 2. Một số khái niệm cơ bản 2. Khái niệm tiêu dùng bền vững Năm 1987, công trình của Ủy ban Brundtland đã đưa ra khái niệm “phát triển bền vững” được chấp nhận rộng rãi trên thế giới trong đó có nhắc tới rằng: Tiêu dùng bền vững đề cập đến một mức độ và mô hình tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng của các thế hệ tương lai để đáp ứng nhu cầu của chính họ. Tại Chương trình nghị sự 21 không đưa ra khái niệm cụ thể về tiêu dùng bền vững tuy nhiên trong chính sách có đề cập đến “nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên” và “việc sử dụng hiệu quả những nguồn tài nguyên đó phù hợp với mục tiêu giảm thiểu sự cạn kiệt và giảm ô nhiễm”.

Tiếp nối đó, tại Hội thảo Tiêu dùng bền vững, Oslo, Nauy, 1994 đã đề cập đến khái niệm “Tiêu dùng bền vững” là việc sử dụng hàng hóa và dịch vụ đáp ứng các nhu cầu cơ bản và mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn, đồng thời với việc giảm thiểu sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguyên liệu độc hại và giảm phát thải các chất ô nhiễm trong toàn bộ vòng đời sản phẩm với mục tiêu không gây nguy hại cho các thế hệ tương lai. Đây là khái niệm được nhiều tổ chức, nhà nghiên cứu nhắc tới trong các công trình nghiên cứu về “tiêu dùng bền vững”. Ngoài ra, cũng có một số khái niệm khác về tiêu dùng bền vững được đề cập dưới đây: “Tiêu dùng bền vững” bao gồm một loạt các thay đổi trong hành vi, chẳng hạn như hiệu quả cao hơn trong việc tiêu thụ năng lượng và tài nguyên trong nhà, giảm thiểu chất thải và thói quen mua hàng thân thiện với môi trường hơn của các hộ gia đình (OECD, 2002) “Tiêu dùng bền vững” có nghĩa là tiêu thụ cân bằng giữa chi tiêu thời gian và tiền tệ, đồng thời đáp ứng nhu cầu cơ bản của cuộc sống và nhu cầu tương lai của các thế hệ (Robins & Roberts, 2006) Hành vi tiêu dùng bền vững là hành vi của người tiêu dùng nhằm cải thiện hiệu quả xã hội và môi trường cũng như đáp ứng nhu của họ (Belz, 2009). Trong giai đoạn đầu, các nghiên cứu đề cập tiêu dùng bền vững theo nghĩa hẹp chỉ gồm quá trình tiêu dùng đầu ra trong quá trình tiêu dùng: Tiêu dùng đầu vào Tiêu dùng chế biến Tiêu dùng đầu ra Hình 1: Quá trình tiêu dùng theo nghĩa hẹp 13 Tuy nhiên, gắn với “trách nhiệm đến cùng” của doanh nghiệp với ý nghĩa doanh nghiệp phải có trách nhiệm đối với sản phẩm của mình từ quá trình sản xuất đến tiêu thụ và xử lý chất thải do sản phẩm đó tạo ra, tiêu dùng bền vững được hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao trùm toàn bộ quá trình sản xuất.

Theo đó, sản xuất là một quá trình của tiêu dùng theo sơ đồ sau: Tiêu dùng Tiêu dùng Tiêu dùng Tiêu dùng chất đầu vào chế biến đầu ra thải/ Tái sản xuất Hình 2: Quá trình tiêu dùng bền vững theo nghĩa rộng Như vậy, tiêu dùng bền vững còn hàm ý chú trọng đến việc tiêu dùng gắn liền với toàn bộ vòng đời của sản phẩm. Từ các khái niệm về tiêu dùng bền vững được các tổ chức và nhà nghiên cứu đưa ra dưới nhiều khía cạnh khác nhau như trên, nhóm em xin sử dụng khái niệm do Hội thảo Tiêu dùng bền vững 1994 tại Oslo, Nauy đưa ra trong nghiên cứu này: “Tiêu dùng bền vững” là việc sử dụng hàng hóa và dịch vụ đáp ứng các nhu cầu cơ bản và mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn, đồng thời với việc giảm thiểu sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguyên liệu độc hại và giảm phát thải các chất ô nhiễm trong toàn bộ vòng đời sản phẩm với mục tiêu không gây nguy hại cho các thế hệ tương lai. Khái niệm mặt hàng tiêu dùng nhanh Mặt hàng tiêu dùng nhanh (Fast Moving Consumer Goods – FMCG) không phải là mặt hàng quá xa lạ với con người trong cuộc sống hiện đại ngày nay. Đã có khá nhiều nghiên cứu về ngành hàng này được thực hiện và nhóm xin đưa ra một số khái niệm nổi bật từ những nghiên cứu đó.

Mặt hàng tiêu dùng nhanh là những sản phẩm được di chuyển ra khỏi các kệ của các cửa hàng bán lẻ một cách nhanh chóng, do đó đòi hỏi một sự bổ sung các sản phẩm tiếp theo liên tục. Hàng tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm tạp hóa,… được bán trong các siêu thị cũng như các băng, đĩa được bán ở các cửa hàng âm nhạc. Ngoài ra, trong Characterisation and Environmental Value Proposition of Reuse Models for Fast-Moving Consumer Goods: Reusable Packaging and Products, (Żaneta Muranko, Catriona Tassell, Anouk Zeeuw van der Laan, Marco 14 Aurisicchio, 2021) đã nhắc đến FMCG là các sản phẩm được mua và tiêu thụ đều đặn để đáp ứng nhu cầu liên tục của người tiêu dùng và chúng thường cung cấp dưới dạng sản phẩm dùng một lần. FMCG (ví dụ như thực phẩm và đồ uống) là những sản phẩm được mua nhiều lần, có tuổi thọ hữu ích ngắn và thường được thiết kế với bao bì thuận tiện nhằm đáp ứng nhu cầu tạm thời của khách hàng để sử dụng một lần và thải bỏ một lần.

Bocken, Alisa Harsch, Ilka Weissbrod, 2022; Anouk Zeeuw van der Laan và Marco Aurisicchio,2019) Các khái niệm về mặt hàng tiêu dùng nhanh được nhiều nhà nghiên cứu đưa ra khác nhau, tuy nhiên tất cả đều xoay quanh các đặc điểm dễ nhận thấy của mặt hàng này. Do đó, nhóm xin đưa ra khái niệm tổng hợp nhóm sẽ sử dụng trong nghiên cứu này: Mặt hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) là các sản phẩm được sử dụng thường xuyên trong đời sống hàng ngày, được mua lại nhiều lần nhằm phục vụ nhu cầu tạm thời hoặc liên tục của con người. Chúng thường chỉ được sử dụng một lần và thải bỏ, do đo vòng đời sản phẩm ngắn. Trong một số trường hợp nhất định, mặt hàng tiêu dùng nhanh tương đương với hàng tiêu dùng thiết yếu.

Khái niệm chính sách tiêu dùng bền vững Trong luận án tiến sĩ Chính sách tiêu dùng xanh ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Gia Thọ đã đưa ra khái niệm “chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay các nhà quản lý đề ra để giải quyết vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình” và “Chính sách tiêu dùng xanh là tên gọi cho nhóm chính sách kinh tế cụ thể để tác động tới lợi ích và hành vi của người tiêu dùng nhằm khuyến khích, thúc đẩy tiêu dùng xanh, hạn chế và thu hẹp tiêu dùng “nâu” góp phần phát triển kinh tế xanh và thúc đẩy tiêu dùng bền vững”. Chính sách tiêu dùng bền vững là chính sách tác động đến cả phía cung và cầu tạo ảnh hưởng đến việc người tiêu dùng cảm nhận và suy nghĩ như thế nào và người tiêu dùng có thể làm gì từ đó thúc đẩy tiêu dùng bền vững. Chính sách tiêu dùng bền vững là việc sử dụng các công cụ kinh tế (thuế, phí môi trường, …), các công cụ quản lý (tiêu chuẩn sản phẩm, cấm sản phẩm,…), các công cụ xã hội (chiến dịch nâng cao nhận thức, chương trình giáo dục,…) nhằm thúc đẩy tiêu dùng bền vững (Adriana Zacarias Farah,2002). Và đây là khái niệm nhóm sẽ sử dụng trong bài nghiên cứu này.

Khái niệm công cụ kinh tế, công cụ quản lý & công cụ xã hội Các công cụ kinh tế (EI) là các khuyến khích và không khuyến khích tài chính và kinh tế khác để kết hợp chi phí và lợi ích môi trường vào ngân sách của hộ gia đình và 15 doanh nghiệp. Mục tiêu là khuyến khích sản xuất và tiêu dùng hiệu quả và hợp lý với môi trường thông qua định giá toàn bộ chi phí (OECD Glossary of statistical terms). Công cụ kinh tế (EI) để quản lý môi trường là các công cụ mục tiêu tác động đến việc ra quyết định sao cho các lựa chọn thay thế được lựa chọn dẫn đến tình huống mong muốn hơn về môi trường. Chúng "kinh tế" ở chỗ chúng ảnh hưởng đến các ước tính về chi phí và lợi ích của các hành động hoặc lựa chọn thay thế dành cho các tác nhân kinh tế.

Các EI mà các chính phủ đã sử dụng trên toàn thế giới để tác động đến hành vi tốt đối với môi trường theo truyền thống là các công cụ tài chính (thuế, trợ cấp, phí và lệ phí) nơi họ có quyền kiểm soát trực tiếp tỷ lệ thuế, trợ cấp hoặc phí cũng như quyết định cách chi tiêu của bất kỳ khoản thu nào được huy động (Kazoora, C. Công cụ kinh tế là các công cụ mà chính phủ và doanh nghiệp có thể sử dụng để ảnh hưởng đến hành vi kinh tế. Công cụ kinh tế bao gồm thuế, trợ cấp và quy định. Những công cụ này có thể được sử dụng để khuyến khích hoặc ngăn cản một số hoạt động nhất định như việc tiêu thụ một số sản phẩm hoặc sử dụng một số tài nguyên.

(Hari Srinivas, 2023) Từ các khái niệm tổng hợp về công cụ kinh tế ở trên, nhóm xin đưa ra khái niệm sử dụng trong nghiên cứu này: Công cụ kinh tế là các công cụ mà chính phủ và doanh nghiệp sử dụng để ảnh hưởng đến hành vi kinh tế. Công cụ kinh tế thường tác động đến chi phí và lợi ích thông qua thuế, phí, trợ cấp và quy định từ đó khuyến khích hoặc ngăn cản việc thực hiện một số hành vi nhất định. Các công cụ quản lý bao gồm tất cả các can thiệp chính trị quy định chính thức ảnh hưởng đến hành động kinh tế và xã hội thông qua các quy định ràng buộc. Gắn với phạm vi của tiêu dùng bền vững và chính sách tiêu dùng bền vững, các công cụ quản lý là khiến cho người tiêu dùng ý thức ảnh hưởng của sản phẩm tới sức khỏe và môi trường thông qua phương tiện như luật pháp về người tiêu dùng, luật pháp về tiêu dùng bền vững, tiêu chuẩn sản phẩm, cấm sản phẩm, kiểm soát ô nhiễm… (Adriana Zacarias Farah,2002).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Chính Sách Tiêu Dùng Bền Vững Đối Với Mặt Hàng Tiêu Dùng Nhanh Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và chiến lược nhằm thúc đẩy tiêu dùng bền vững trong lĩnh vực hàng tiêu dùng nhanh tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng thông qua việc áp dụng các phương pháp tiêu dùng có trách nhiệm. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ các chính sách này, bao gồm việc nâng cao nhận thức về tiêu dùng bền vững và khuyến khích các hành vi tiêu dùng có lợi cho môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nghĩa vụ cảnh báo của nhà sản xuất trong luật trách nhiệm sản phẩm của châu âu và bài học cho việt nam, nơi bàn về trách nhiệm của nhà sản xuất trong việc bảo vệ người tiêu dùng. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm ở việt nam hiện nay sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quyền lợi của người tiêu dùng trong lĩnh vực thực phẩm. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp thúc đầy tiêu dùng bền vững tại tp hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp cụ thể để thúc đẩy tiêu dùng bền vững tại một trong những thành phố lớn nhất Việt Nam. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề tiêu dùng bền vững.