chương 1.65 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ðỐI VỚI KINH TẾ CÓ VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM. Khái quát quá trình xây dựng và hoàn thiện chính sách ñối với kinh tế có vốn FDI ở Việt Nam. Quá trình ñổi mới và phát triển tư tưởng về kinh tế có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam. Quá trình xây dựng và hoàn thiện chính sách ñối với kinh tế có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài và gia nhập WTO.
Thực trạng chính sách ñối với kinh tế có vốn FDI ở Việt Nam thời gian qua. Các chính sách về ñảm bảo tăng trưởng kinh tế. Các chính sách về ñảm bảo xã hội. Các chính sách về bảo vệ môi trường.
ðánh giá chính sách ñối với kinh tế có vốn FDI ở Việt Nam thời gian qua. Thành tựu chủ yếu. Những tồn tại, hạn chế của hệ thống chính sách ñối với kinh tế có vốn FDI của Việt Nam. Nguyên nhân hạn chế .119 Tiểu kết chương 2.123 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ðỐI VỚI KINH TẾ CÓ VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM.
Bối cảnh nền kinh tế thế giới và dự báo về sự phát triển của kinh tế có vốn FDI ở Việt Nam. Bối cảnh nền kinh tế thế giới. Dự báo nhu cầu vốn ñầu tư cho phát triển kinh tế Việt Nam những năm tới. Quan ñiểm và phương hướng hoàn thiện chính sách ñối với kinh tế có vốn FDI ở Việt Nam.
Quan ñiểm hoàn thiện chính sách ñối với kinh tế có vốn FDI. Phương hướng hoàn thiện chính sách ñối với kinh tế có vốn FDI. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách ñối với kinh tế có vốn FDI ở Việt Nam. Bổ sung và hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách theo hướng ñồng bộ, minh bạch phù hợp với thông lệ, tập quán quốc tế, xây dựng, ban hành ñầy ñủ các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật ðầu tư năm 2005 và các Luật có liên quan.
Nhóm giải pháp về tổ chức hoạt ñộng của bộ máy, cơ quan tham mưu và ñội ngũ cán bộ hoạch ñịnh chính sách. Nhóm chính sách cơ cấu lại nền kinh tế trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay. Nghiên cứu tình hình thực tế, những ñộng thái, xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới; tìm hiểu xác ñịnh các ñối tác ñể có chính sách phù hợp. Một số khuyến nghị.176 Tiểu kết chương 3.179 Danh mục công trình của tác giả .181 Tài liệu tham khảo .188 iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Những thay ñổi chủ yếu trong chính sách ñối với khu vực kinh 71 tế có vốn FDI qua các thời kỳ ở Việt Nam Bảng 2.2 Hình thức FDI ở Việt Nam qua các thời kỳ 75 Bảng 2.3 Tổng Vốn FDI vào Việt Nam phân theo hình thức ñầu tư 76 1988 - 2008 Bảng 2.4 So sánh mở cửa một số lĩnh vực của Việt Nam khi gia nhập 77 WTO Bảng 2.5 Mười nước và vùng lãnh thổ có vốn ñầu tư lớn vào Việt Nam 79 1988 - 2008 Bảng 2.6 Tóm tắt các hình thức ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp và 89 lệ phí thuê ñất Bảng 2.7 Mức thuế thu nhập cá nhân Việt Nam và một số nước khu vực 91 Bảng 2.8 Vốn FDI vào Việt Nam theo lĩnh vực ñầu tư 1988 - 2008 102 Bảng 2.9 ðánh giá chất lượng lao ñộng tại các doanh nghiệp ñầu tư trực 114 tiếp nước ngoài ở Bắc Ninh.10 Chênh lệch mức tiền lương tối thiểu bình quân thực tế trả cho 115 người lao ñộng trong các loại hình doanh nghiệp Bảng 2.11 Chênh lệch tiền lương bình quân tháng trong các loại hình 116 doanh nghiệp theo vị trí làm việc (năm 2007) Bảng 2.12 Mối quan hệ giữa tốc ñộ tăng tiền lương với tốc ñộ tăng NSLð 117 và lợi nhuận (năm 2007 so với năm 2006) Bảng 3.1 Những thay ñổi quy chế liên quan ñến FDI của các quốc gia 131 Bảng 3.2 Nhu cầu vốn ñầu tư phát triển giai ñoạn 2011 - 2015 (Giá HH) 136 iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1 Tỷ trọng vốn FDI vào Việt Nam theo hình thức ñầu tư 1988 - 2008 76 Hình 2.2 Tăng trưởng FDI vào Việt Nam qua các thời kỳ 1988 - 2006 94 Hình 2.3 FDI vào Việt Nam và tăng trưởng GDP thực tế 1986 - 2006 98 Hình 2.4 Tăng trưởng sản lượng theo các loại công ty và ñóng góp của các 99 doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài vào tăng trưởng sản lượng, 1996-2006.5 Mười tỉnh, thành phố có vốn FDI lớn nhất (1988 - 2008) 104 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN APEC Asia - Pacific Economic Diễn ñàn hợp tác kinh tế Châu Á Cooperation - Thái Bình Dương ASEAN Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Nations Á BOT/BTO/ Build - Operate - Transfer /Build - Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển BT Transfer - Operate/Build - Transfer giao/Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh/Xây dựng - Chuyển giao CNC Công nghệ cao CNH Công nghiệp hóa CNTBNN Chủ nghĩa tư bản nhà nước CNXH Chủ nghĩa xã hội ðPT ðang phát triển ðTNN ðầu tư nước ngoài FDI Foreign Direct Investment ðầu tư trực tiếp nước ngoài FIE Foreign Investment Economy Kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài FIEs Foreign investment economis Các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc gia HðH Hiện ñại hóa IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế vi IMP Industrial Master Plan Kế hoạch tổng thể các ngành công nghiệp JETRO Japan External Trade Tổ chức xúc tiến thương mại Organization Nhật Bản KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất KCNC Khu công nghệ cao KTQT Kinh tế quốc tế M&A Merger and Acquisition Mua lại và sáp nhập MIDA Malaysian Intrustrial Development Cục phát triển công nghiệp Authority Malaysia MNCs Multinational Corporations Các công ty ña quốc gia NSLð Năng suất lao ñộng NICs Newly Industrialized Countres Các nước công nghiệp mới OECD Organisation for Economic Co- Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế operation and Development ODA Official Development Aid Hỗ trợ phát triển chính thức TRIMs Trade Related Investment Hiệp ñịnh về các biện pháp ñầu tư Measures liên quan ñến thương mại TNCs Transnational Corporations Công ty xuyên quốc gia UNCTAD United Nations Conference on Hội nghị của Liên Hợp Quốc về Trade and Development thương mại và phát triển VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng WB World Bank Ngân hàng thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa XKTB Xuất khẩu tư bản 1 MỞ ðẦU 1.
Tính cấp thiết của ñề tài ðầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign Direct Investment) ra ñời, vận ñộng và phát triển trở thành một khu vực kinh tế trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nước. Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, trật tự kinh tế thế giới có những biến ñổi phức tạp, nhưng kinh tế có vốn FDI ñã trở thành bộ phận quan trọng của chuỗi sản xuất giá trị toàn cầu. Nền kinh tế thế giới ñang trong tình trạng khủng hoảng. ðầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn có ý nghĩa quan trọng ñối với các các nước trên thế giới, cả nước nhận ñầu tư và nước ñi ñầu tư.
Vận ñộng của dòng vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài tạo cơ sở cho việc phân bổ các nguồn lực trên phạm vi toàn thế giới; ñối với nước nhận ñầu tư bổ sung nguồn lực ñể phát triển; với nước ñi ñầu tư giảm bớt rủi ro và tối ña hoá lợi nhuận. Hiện nay, cả những nước ñang phát triển và nước phát triển ñều theo ñuổi chính sách thu hút và phát triển kinh tế có vốn FDI ñể tạo cơ hội tăng trưởng kinh tế. Thu hút, phát triển và hiệu quả của khu vực kinh tế này phụ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường quốc tế và khu vực, nhất là chính sách ñối với chủ thể kinh tế này của nước nhận ñầu tư. Hoàn thiện chính sách có liên quan là sự ñảm bảo cho kinh tế có vốn FDI vận ñộng theo quy luật khách quan của kinh tế thị trường, tăng lợi ích của nhà ñầu tư và ñem lại lợi ích phát triển ñất nước.
Sau gần 25 năm thực hiện công cuộc ñổi mới, bắt ñầu từ năm 1986, trong bối cảnh và ñiều kiện không có nhiều thuận lợi, Việt Nam ñã chuyển ñổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN, mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới. Một trong những thành tựu kinh tế của Việt Nam ñược cộng ñồng thế giới ñánh giá cao là phát triển kinh tế có vốn FDI. Từ khi Luật ðầu tư nước ngoài có hiệu lực năm 1987, kinh tế có vốn FDI ñã chính thức có mặt tại Việt Nam. ðến nay, kinh tế có vốn FDI ñã trở thành bộ phận hữu cơ trong cơ cấu nền kinh tế 2 quốc dân.
Khu vực kinh tế này ñã có những ñóng góp quan trọng cho tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, tạo sự gia tăng ñáng kể giá trị nền kinh tế. Những nước ñang phát triển như Việt Nam, nguồn vốn quốc tế càng quan trọng; ñòi hỏi Nhà nước Việt Nam phải không ngừng hoàn thiện chính sách ñể nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng FDI thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển ñất nước. Thực hiện công cuộc ñổi mới, trong ñiều kiện trình ñộ phát triển của nền kinh tế thấp kém. Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu, bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh; nền kinh tế ở tình trạng kém phát triển, sản xuất nhỏ và bị cô lập với phần lớn thế giới, mang nặng tính chất tự cấp tự túc, mức lạm phát lên tới trên 700% vào năm 1986, sản xuất ñình trệ, cơ sở kỹ thuật lạc hậu, lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
Sau gần 25 năm, Việt Nam ñã ñược thế giới ñánh giá cao kết quả chuyển ñổi sang thể chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới. Tổng kết 20 năm ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1988 - 2008) của Bộ Kế hoạch và ðầu tư với những con số khá ấn tượng. Trong 20 năm qua, Việt Nam ñã thu hút 9.500 dự án ñầu tư nước ngoài với tổng vốn ñăng ký khoảng 98 tỷ USD.