Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát huy lợi thế cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2030" được nghiên cứu sinh Lê Bách Giang thực hiện tại Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hà Văn Sự và PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62340410).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Về mặt lý luận, lợi thế cạnh tranh trước đây chủ yếu được nghiên cứu ở cấp độ vi mô gắn với doanh nghiệp, sản phẩm hoặc ngành công nghiệp. Việc mở rộng lý thuyết lợi thế cạnh tranh sang cấp độ lãnh thổ, cụ thể là địa phương cấp tỉnh, vẫn còn nhiều điểm chưa được làm sáng tỏ: nội hàm phát huy lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh là gì, các điều kiện cấu thành và phương pháp đo lường, đánh giá hiệu quả phát huy lợi thế cạnh tranh đối với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương như thế nào.

Về mặt thực tiễn, thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế - xã hội năng động tại khu vực miền Trung, sở hữu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, cảng biển nước sâu, sân bay quốc tế và nguồn lao động có trình độ. Tuy nhiên, việc nhận diện chính xác các lợi thế cạnh tranh cốt lõi và ban hành các chính sách để phát huy hiệu quả các tiềm năng này trong giai đoạn 2010–2018 vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế. Việc nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững của Đà Nẵng đến năm 2030 là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh và phát huy lợi thế cạnh tranh của địa phương cấp tỉnh; phân tích, đánh giá thực trạng lợi thế cạnh tranh cùng công tác phát huy lợi thế cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010–2018; từ đó đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan cơ sở lý luận cơ bản về lợi thế cạnh tranh (quốc gia, địa phương, ngành), nội hàm phát huy lợi thế cạnh tranh, các yếu tố tác động, khung nhận diện và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát huy lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh tại Việt Nam;
  2. Khảo sát, phân tích kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh của một số địa phương trong nước (Bình Dương, Bắc Ninh) và quốc tế (Thượng Hải - Trung Quốc, vùng Emilia-Romagna - Ý) để rút ra bài học kinh nghiệm cho Đà Nẵng;
  3. Phân tích thực trạng các yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh và đánh giá việc thực thi các chính sách phát huy lợi thế cạnh tranh phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010–2018 trong mối tương quan với các tỉnh lân cận; xác định thành tựu, hạn chế và nguyên nhân;
  4. Xây dựng định hướng, dự báo các chỉ tiêu kinh tế và đề xuất hệ thống giải pháp cùng các kiến nghị nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020–2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát huy lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương cấp tỉnh (nghiên cứu thực nghiệm tại thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi không gian: Thành phố Đà Nẵng, có mở rộng khảo sát, đối chiếu và so sánh với một số địa phương lân cận trong Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung (Thừa Thiên Huế, Quảng Nam) và các tỉnh có kinh nghiệm điển hình.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010–2018; xây dựng quan điểm, định hướng, dự báo và đề xuất giải pháp đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn trước đây

  1. Lý thuyết lợi thế cạnh tranh và cạnh tranh:

    • M. Porter (1985, 1990, 1998) trong các công trình Lợi thế cạnh tranh và Lợi thế cạnh tranh quốc gia đã đặt nền móng với mô hình chuỗi giá trị, mô hình kim cương (Diamond Model), khái niệm cụm liên kết ngành (cluster) và khẳng định năng suất là yếu tố cốt lõi quyết định lợi thế cạnh tranh. Porter cho rằng lý thuyết này có thể vận dụng từ cấp quốc gia sang cấp vùng, bang và thành phố.
    • P. Krugman (1994) trong Cạnh tranh: Sự nguy hiểm được biết trước đưa ra quan điểm phản bác khái niệm lợi thế cạnh tranh quốc gia, lập luận rằng quốc gia không thể phá sản như doanh nghiệp và thương mại quốc tế không phải là trò chơi có tổng bằng không. Lý thuyết địa lý kinh tế mới của Krugman nhấn mạnh thương mại nội ngành và lợi thế kinh tế theo quy mô.
    • J. Sachs (1996) nhấn mạnh khả năng cạnh tranh quốc gia thể hiện qua thể chế và chính sách thúc đẩy tăng trưởng trung hạn nhằm nâng cao mức sống dân cư.
    • OECD (2008), Brault (2005), Medalla (2005) tiếp cận chính sách cạnh tranh dưới góc độ thể chế pháp luật, điều tiết thị trường và hỗ trợ tăng trưởng các ngành viễn thông, hàng không, năng lượng.
  2. Lợi thế cạnh tranh và chính sách phát triển vùng, địa phương:

    • Ph. Kotler (1985, 1997) trong Marketing of Nations tiếp cận quản trị địa phương dưới góc độ marketing địa điểm, thu hút đầu tư, cư dân và du khách thông qua các chính sách thích ứng linh hoạt.
    • D. Acemoglu (2013) và J. Robinson (2012) trong Tại sao các quốc gia thất bại chỉ ra vai trò quyết định của thể chế kinh tế và thể chế chính trị dung hợp trong việc tạo động lực đổi mới công nghệ, phát huy nguồn nhân lực và duy trì thịnh vượng.
    • W. Easterly (2001) trong Truy tìm căn nguyên tăng trưởng nhấn mạnh thể chế và công nghệ là động cơ chuyển hóa nguồn lực vốn, giáo dục thành năng suất.
    • J. Yusuf (1999) phân tích kinh nghiệm Đông Á về chuyển dịch sang lợi thế so sánh động dựa trên vốn và kỹ năng nghiên cứu phát triển (R&D).
    • Vũ Thành Tự Anh (2005, 2008) phân tích sự phân cấp kinh tế và chính sách phát triển vùng tại Việt Nam dưới góc độ thể chế.
    • Hoàng Ngọc Phong (2016) nghiên cứu thể chế kinh tế vùng và các rào cản do thiếu cơ chế liên kết vùng đồng bộ.
    • Nguyễn Thế Vinh (2016) phân tích đo lường lợi thế so sánh cấp tỉnh dựa trên các mô hình Heckscher-Ohlin, Balassa, Camagni.
    • Nguyễn Thị Tuệ Anh (2011) nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và năng suất lao động của nền kinh tế Việt Nam.
    • Các luận án của Đỗ Thị Nga (2012), Nguyễn Xuân Hiệp (2011), Nguyễn Văn Hội (2016), Nguyễn Văn Thụy (2015), Trần Thị Anh Thư (2012) nghiên cứu lợi thế cạnh tranh nhưng chủ yếu tập trung vào một ngành hàng hoặc một sản phẩm cụ thể (cà phê nhân, hệ thống siêu thị, thương mại).
  3. Các nghiên cứu thực tế tại thành phố Đà Nẵng:

    • Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2035 của UBND thành phố Đà Nẵng (2018);
    • Các đề tài khoa học của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch TP. Đà Nẵng (2011), Sở Khoa học và Công nghệ TP. Đà Nẵng (2012), Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội TP. Đà Nẵng (2011) về nguồn nhân lực du lịch, phát triển đội ngũ trí thức và phát triển ngành dịch vụ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án tập trung giải quyết

Trên cơ sở kế thừa các lý thuyết trên, luận án xác định 4 khoảng trống học thuật cần tiếp tục giải quyết:

  1. Xác lập cơ sở khoa học để nhận diện, lượng hóa và đo lường mức độ lợi thế cạnh tranh của một đơn vị hành chính cấp tỉnh; làm rõ nội hàm và các điều kiện phát huy lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh;
  2. Xây dựng hệ thống tiêu chí và phương pháp đánh giá hiệu quả phát huy lợi thế cạnh tranh đối với sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp tỉnh;
  3. Phân tích tính động và chu kỳ của lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh nhằm phục vụ công tác dự báo kinh tế trung và dài hạn;
  4. Hoàn thiện khung chính sách và xác định rõ vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong việc thiết lập thể chế, phân bổ nguồn lực để chuyển hóa lợi thế so sánh tiềm năng thành lợi thế cạnh tranh thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Phân định khái niệm: Luận án phân định rõ năng lực cạnh tranh (khả năng nội tại sẵn có của một chủ thể, không mang tính so sánh đối đầu trực tiếp) và lợi thế cạnh tranh (sự vượt trội hơn của một chủ thể so với đối thủ so sánh trên các tiêu chí cụ thể). Đồng thời, phân biệt giữa lợi thế so sánh (thiên về các yếu tố tự nhiên, chi phí đầu vào ban đầu, mang tính tương đối) và lợi thế cạnh tranh (được tạo lập từ năng suất, đổi mới công nghệ, giá trị gia tăng và thể chế).
Tiêu chí phân biệt Lợi thế so sánh Lợi thế cạnh tranh
Mục đích Dùng để so sánh hiệu quả kinh tế Dùng để so sánh hiệu quả kinh tế
Mục tiêu hướng tới Hướng đến đạt hiệu quả phát triển cao hơn Hướng đến đạt hiệu quả phát triển cao hơn
Phạm vi xem xét Xem xét trên hệ thống vĩ mô, tổng thể Xem xét đối với lĩnh vực, sản phẩm, đối tượng cụ thể
Tính chất vận động Biến đổi chậm trong thời gian dài Động, có chu kỳ ngắn hơn
Bản chất đo lường Mang tính chất tương đối Mang tính chất tuyệt đối về năng suất và giá trị
  • Khái niệm do tác giả đúc kết: "Lợi thế cạnh tranh của địa phương cấp tỉnh là sự vượt trội (hơn) của tỉnh này so với một tỉnh khác trong cạnh tranh thương mại, thu hút đầu tư, công nghệ, du khách và thu hút nhân tài để phát triển kinh tế và do đó phát huy lợi thế cạnh tranh tốt sẽ đem lại hiệu quả phát triển cao hơn. Từ đó giúp địa phương cấp tỉnh hình thành một số lĩnh vực, sản phẩm chủ lực để phát triển kinh tế có được hiệu quả hơn, bền vững hơn."
  • Khung phân tích mô hình kim cương cấp tỉnh: Vận dụng lý thuyết của M. Porter, luận án xây dựng mô hình các nhân tố quyết định lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh gồm 4 nhóm nhân tố cơ bản: (1) Các yếu tố sản xuất đầu vào và khả năng kết nối vùng; (2) Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh nội địa; (3) Điều kiện về cầu nội tỉnh và các địa phương lân cận; (4) Các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan; cùng 2 biến số ngoại sinh là: Chính quyền địa phương và Các sự kiện khách quan.
  • Thang điểm nhận diện lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh: Đánh giá trên 7 yếu tố cấu thành (Vị trí địa kinh tế, Cơ sở hạ tầng, Tài nguyên thiên nhiên, Tiềm lực kinh tế, Nguồn nhân lực, Tiềm lực khoa học công nghệ, Năng lực điều hành của chính quyền) theo 4 mức độ: Thuận lợi vượt trội, Thuận lợi, Ít thuận lợi, Ít thuận lợi hơn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích hệ thống: Xem xét hệ thống lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh trong mối quan hệ hữu cơ với hệ thống kinh tế - xã hội thành phố.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Đà Nẵng để định hình chính sách.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ số kinh tế, cơ sở hạ tầng, chỉ số PCI, PAPI và nguồn nhân lực của Đà Nẵng với các tỉnh lân cận và cả nước.
  • Phương pháp đánh giá theo thang điểm: Lượng hóa mức độ lợi thế cạnh tranh của địa phương.
  • Phương pháp phân tích thống kê và dự báo: Xử lý chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2018; sử dụng phần mềm Microsoft Excel và công cụ Forecast (kế thừa mô hình dự báo của Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) để dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đến năm 2030.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn các đối tượng: cán bộ công chức, chuyên gia kinh tế, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo; mã hóa và tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Excel.
  • Phương pháp GIS: Xây dựng bản đồ phân bố kinh tế - xã hội và định hướng không gian phát triển cụm ngành của thành phố.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng (2010–2018); số liệu từ Cục Thống kê TP. Đà Nẵng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Du lịch, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng; các báo cáo PCI của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); báo cáo PAPI; Báo cáo Việt Nam 2035 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), OECD.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát thực tế từ bảng hỏi điều tra tại các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, trường đại học và cao đẳng trên địa bàn thành phố (Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng, Trường Cao đẳng Thương mại, Trường Đại học Duy Tân).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát huy lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương cấp tỉnh

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về lợi thế cạnh tranh ở cấp độ địa phương cấp tỉnh:

  • Phân tích bản chất, vai trò của lợi thế cạnh tranh đối với sự phát triển kinh tế cấp tỉnh; làm rõ sự chuyển đổi tư duy từ khai thác tài nguyên thô, lao động giá rẻ (thế kỷ XX) sang nâng cao năng suất, xây dựng cụm liên kết ngành, cải thiện môi trường thể chế và đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao (thế kỷ XXI).
  • Xác định chủ thể phát huy lợi thế cạnh tranh (chính quyền địa phương giữ vai trò kiến tạo, doanh nghiệp là lực lượng thực thi chính), các nguyên tắc, nội hàm và điều kiện cần thiết để phát huy lợi thế cạnh tranh.
  • Thiết lập hệ thống 7 yếu tố cấu thành và bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh.
  • Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ 2 địa phương trong nước (Bình Dương về phát triển hạ tầng công nghiệp và thu hút đầu tư; Bắc Ninh về thu hút FDI công nghệ cao gắn với phát triển công nghiệp hỗ trợ) và 2 mô hình quốc tế (thành phố Thượng Hải - Trung Quốc về xây dựng trung tâm tài chính, cảng biển và thương mại; vùng Emilia-Romagna - Ý về phát triển mạng lưới doanh nghiệp vừa và nhỏ theo mô hình cụm ngành tương hỗ). Từ đó, tác giả rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho Đà Nẵng về quy hoạch không gian, phát triển hạ tầng giao thông kết nối, cải cách hành chính và đào tạo nhân lực.

Chương 2: Thực trạng lợi thế cạnh tranh và phát huy lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng

Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm tại Đà Nẵng giai đoạn 2010–2018:

  • Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì mức khá, cơ cấu kinh tế dịch chuyển đúng hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp. Khu vực dịch vụ (đặc biệt là du lịch) chiếm tỷ trọng chi phối trong GRDP.
Nhóm chỉ tiêu phát triển kinh tế Đà Nẵng Giai đoạn 2010–2018 (Thực trạng phân tích)
Cơ cấu kinh tế theo ngành Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp đến là Công nghiệp - Xây dựng, Nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Luôn duy trì trong nhóm các tỉnh/thành phố dẫn đầu cả nước
Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) Đạt điểm số tích cực trong việc cung ứng dịch vụ công và công khai minh bạch
Hạ tầng giao thông trọng điểm Cảng biển Đà Nẵng, Sân bay Quốc tế Đà Nẵng, hệ thống giao thông kết nối liên vùng
Phát triển doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng, song đa số có quy mô vốn vừa và nhỏ
  • Nhận diện các lợi thế cạnh tranh cốt lõi của Đà Nẵng:
    1. Vị trí địa kinh tế: Là cửa ngõ ra biển của Hành lang Kinh tế Đông Tây (EWEC), trung tâm liên kết vùng kinh tế trọng điểm miền Trung;
    2. Cơ sở hạ tầng: Cảng biển Tiên Sa, Sân bay quốc tế Đà Nẵng, hệ thống hạ tầng đô thị và viễn thông được đầu tư hoàn thiện hơn so với các tỉnh lân cận;
    3. Tài nguyên du lịch: Cảnh quan thiên nhiên đa dạng (biển, bán đảo Sơn Trà, Bà Nà Hills), nằm ở trung tâm kết nối các di sản văn hóa thế giới (Huế, Hội An, Mỹ Sơn);
    4. Năng lực điều hành kinh tế: Nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước nhiều năm liền về chỉ số PCI và cải cách hành chính;
    5. Nguồn nhân lực: Tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng, thu hút được lực lượng lao động có trình độ từ các tỉnh lân cận.
  • Thực trạng chính sách phát huy lợi thế: Thành phố đã ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư vào Khu công nghệ cao, Công viên phần mềm, các chính sách kích cầu du lịch và xúc tiến đầu tư.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Mối liên kết kinh tế giữa Đà Nẵng với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung còn lỏng lẻo; quỹ đất cho phát triển công nghiệp bị thu hẹp; quy mô vốn và năng lực công nghệ của các doanh nghiệp nội địa còn hạn chế; cơ cấu sản phẩm du lịch chưa đa dạng; công nghiệp hỗ trợ chậm phát triển; nguồn thu ngân sách còn phụ thuộc nhiều vào đất đai.

Chương 3: Quan điểm, định hướng và giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh cho thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2030

Chương 3 trình bày các dự báo và hệ thống giải pháp phát triển đến năm 2030:

  • Quan điểm và định hướng: Đổi mới mô hình tăng trưởng dựa trên kinh tế tri thức, đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất; phát triển Đà Nẵng thành đô thị sinh thái, trung tâm dịch vụ chất lượng cao, trung tâm logistics và công nghiệp công nghệ cao của khu vực miền Trung.
  • Dự báo các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đến năm 2030: Dự báo kịch bản tăng trưởng GRDP, cơ cấu kinh tế (dịch vụ chiếm trên 65%, công nghiệp - xây dựng chiếm trên 30%), GRDP bình quân đầu người, quy mô dân số đô thị, sản lượng vận tải hàng hóa qua cảng biển và vận chuyển hành khách qua đường hàng không.
  • Hệ thống giải pháp chung và giải pháp cụ thể:
    1. Hình thành các cụm công nghiệp tương hỗ (cluster): Xây dựng cụm liên kết ngành công nghệ thông tin và công nghệ cao gắn với chuyển đổi quỹ đất công nghiệp hiện có;
    2. Phát triển dịch vụ chất lượng cao: Nâng tầm các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sự kiện kết hợp hội nghị (MICE), trung tâm mua sắm quốc tế; hiện đại hóa dịch vụ cảng biển và logistics;
    3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đổi mới giáo dục nghề nghiệp, đào tạo kỹ sư công nghệ thông tin và quản trị du lịch;
    4. Cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao hiệu quả điều hành kinh tế: Tiếp tục duy trì vị trí cao về chỉ số PCI, đơn giản hóa thủ tục hành chính, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;
    5. Tăng cường liên kết vùng: Phối hợp phân công chức năng kinh tế giữa Đà Nẵng với Thừa Thiên Huế và Quảng Nam (sân bay, cảng biển, chuỗi du lịch).
  • Kiến nghị: Đề xuất với Chính phủ, các bộ ngành trung ương cơ chế đặc thù về phân cấp quản lý ngân sách, quy hoạch đất đai, đầu tư hạ tầng giao thông liên vùng; đề xuất các nội dung phối hợp với các địa phương lân cận.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh ở cấp độ địa phương cấp tỉnh; phân định ranh giới giữa lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh phân cấp quản lý kinh tế tại Việt Nam.
  • Xác lập khung khái niệm, nội hàm và điều kiện phát huy lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh; xây dựng bộ tiêu chí 7 yếu tố cấu thành kèm thang điểm đánh giá mức độ lợi thế cạnh tranh và hiệu quả phát huy lợi thế cạnh tranh của địa phương.
  • Đề xuất khung chính sách phát huy lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh dựa trên việc kết hợp nguồn lực đầu vào, nâng cao năng suất, hoàn thiện thể chế địa phương và hình thành các cụm ngành tương hỗ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Nhận diện và lượng hóa 3 nhóm lợi thế cạnh tranh then chốt của thành phố Đà Nẵng giai đoạn đến năm 2030 gồm: Lợi thế về kinh tế du lịch và dịch vụ chất lượng cao; Lợi thế về vị trí địa kinh tế - logistics cảng biển và hàng không; Lợi thế về nguồn nhân lực và năng lực điều hành kinh tế.
  • Đưa ra các căn cứ khoa học và luận chứng thực tiễn để chính quyền thành phố Đà Nẵng hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030; đề xuất mô hình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng xây dựng các cụm ngành công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao và trung tâm logistics cấp vùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng bị giới hạn trong giai đoạn 2010–2018; việc thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi chỉ khảo sát trên quy mô mẫu nhất định tại một số sở ngành, doanh nghiệp và cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật các chuỗi dữ liệu thực nghiệm sau năm 2018; mở rộng nghiên cứu định lượng về mức độ lan tỏa của các cụm liên kết ngành công nghệ thông tin và du lịch; kiểm định thực nghiệm tác động của các chính sách thể chế đặc thù đối với năng lực cạnh tranh của Đà Nẵng trong bối cảnh các cam kết hội nhập quốc tế thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho UBND thành phố Đà Nẵng, các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội, ban hành chính sách xúc tiến đầu tư, quy hoạch không gian cụm ngành và nâng cao chỉ số PCI.
  • Đối với các nhà nghiên cứu và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển, đặc biệt ở các nội dung về kinh tế vùng, lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh, ứng dụng mô hình kim cương của Michael Porter vào nghiên cứu địa phương.
  • Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh: Cung cấp phương pháp luận kết hợp giữa phân tích lý thuyết, đánh giá thang điểm, sử dụng bảng hỏi khảo sát và dự báo kinh tế phục vụ nghiên cứu thực nghiệm ở các địa phương khác.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án định nghĩa lợi thế cạnh tranh của địa phương cấp tỉnh là gì?
    Trả lời: Luận án định nghĩa lợi thế cạnh tranh của địa phương cấp tỉnh là sự vượt trội của tỉnh này so với tỉnh khác trong cạnh tranh thương mại, thu hút đầu tư, công nghệ, du khách và nhân tài để phát triển kinh tế; phát huy tốt lợi thế cạnh tranh giúp hình thành các lĩnh vực, sản phẩm chủ lực để phát triển kinh tế nhanh và bền vững hơn.

  2. Khung phân tích các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh trong luận án gồm những yếu tố nào?
    Trả lời: Dựa trên mô hình kim cương mở rộng, khung phân tích gồm 4 nhóm nhân tố nội tại (Các yếu tố sản xuất đầu vào và kết nối vùng; Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh nội địa; Điều kiện cầu nội tỉnh và lân cận; Các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan) cùng 2 biến số tác động là Chính quyền địa phương và Sự kiện khách quan.

  3. Luận án xác định những lợi thế cạnh tranh cốt lõi nào của thành phố Đà Nẵng?
    Trả lời: Luận án xác định các lợi thế cạnh tranh cốt lõi của Đà Nẵng bao gồm: Vị trí cửa ngõ địa kinh tế kết nối Hành lang Kinh tế Đông Tây; hạ tầng giao thông đồng bộ (cảng biển Tiên Sa, sân bay quốc tế); tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch chất lượng cao; môi trường thể chế điều hành kinh tế (duy trì thứ hạng PCI cao); và năng lực đào tạo, thu hút nguồn nhân lực.

  4. Tác giả đã khảo sát kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh của những địa phương nào?
    Trả lời: Luận án khảo sát kinh nghiệm thực tiễn của 2 tỉnh trong nước là Bình Dương (phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư) và Bắc Ninh (thu hút FDI công nghệ cao), cùng 2 địa phương quốc tế là thành phố Thượng Hải - Trung Quốc (trung tâm tài chính, cảng biển) và vùng Emilia-Romagna - Ý (mô hình cụm ngành tương hỗ).

  5. Giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để phát triển công nghiệp Đà Nẵng đến năm 2030?
    Trả lời: Giải pháp trọng tâm là xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp tương hỗ về công nghệ thông tin và công nghệ cao trên cơ sở chuyển đổi quỹ đất công nghiệp hiện có, kết hợp với các cơ chế ưu đãi đầu tư và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực kỹ thuật.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Bách Giang đã làm rõ cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh và phát huy lợi thế cạnh tranh ở cấp độ địa phương cấp tỉnh, phân định rõ sự khác biệt bản chất giữa lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh. Qua nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2010–2018 tại thành phố Đà Nẵng, tác giả đã nhận diện các điểm nghẽn về liên kết vùng, quy mô doanh nghiệp và cơ cấu sản phẩm kinh tế. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030 tập trung vào phát triển du lịch chất lượng cao, hình thành các cụm ngành công nghệ cao, hoàn thiện hạ tầng logistics cảng biển - hàng không và nâng cao năng lực quản trị công, đóng góp luận cứ khoa học cho công tác quản lý và phát triển kinh tế địa phương.