Luận án tiến sĩ: Phát huy lợi thế cạnh tranh và phát triển kinh tế Đà Nẵng đến năm 2030

Tài liệu Phát huy lợi thế cạnh tranh để phát triển kinh tế đà nẵng đến năm 2030 tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành kinh tế

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

205
9
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. Chƣơng 1: THỰC TRẠNG LỢI THẾ CANH TRANH VÀ PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH ĐỂ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Đà Nẵng

2.1.2. Thực trạng tăng trƣởng và phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng

2.1.3. Những vấn đề đặt ra cho phát huy lợi thế cạnh tranh thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng

2.2. THỰC TRẠNG NHỮNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.2.1. Thực trạng những lợi thế cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng

2.2.2. Tác động của những lợi thế cạnh tranh đối với phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng

2.3. THỰC TRẠNG PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.3.1. Thực trạng về nhận thức những lợi thế cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng

2.3.2. Các chính sách phát huy lợi thế cạnh tranh cho phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.4.1. Những thành công

2.4.2. Những mặt còn hạn chế

2.4.3. Những nguyên nhân của hạn chế

2.5. Tiểu kết Chƣơng 1

3. Chƣơng 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030

3.1. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH ĐỂ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030

3.1.1. Những dự báo và quan điểm phát huy lợi thế cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2030

3.1.2. Định hƣớng phát huy lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2030

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH ĐỂ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030

3.2.1. Giải pháp chung

3.2.2. Giải pháp cụ thể

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, Ban, Ngành trung ƣơng

3.3.2. Kiến nghị với các địa phƣơng phối hợp

3.4. Tiểu kết Chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về lợi thế cạnh tranh và phát triển kinh tế Đà Nẵng

Lợi thế cạnh tranh là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của một địa phương. Đà Nẵng, với vị trí địa lý thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển, và nguồn nhân lực chất lượng cao, có nhiều tiềm năng để phát huy lợi thế cạnh tranh. Để đạt được điều này, cần có một chiến lược phát triển rõ ràng nhằm tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có. Theo nghiên cứu, việc phát huy lợi thế cạnh tranh không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Đà Nẵng cần tập trung vào các lĩnh vực như du lịch, công nghệ thông tin, và dịch vụ để phát triển bền vững. Việc này không chỉ tạo ra giá trị gia tăng mà còn thu hút đầu tư từ bên ngoài, tạo ra một môi trường đầu tư kinh tế hấp dẫn.

1.1. Bản chất và vai trò của lợi thế cạnh tranh

Bản chất của lợi thế cạnh tranh nằm ở khả năng của một địa phương trong việc cung cấp giá trị vượt trội so với các đối thủ. Điều này có thể đạt được thông qua việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, cải thiện dịch vụ khách hàng, và phát triển sản phẩm độc đáo. Vai trò của lợi thế cạnh tranh trong phát triển kinh tế là không thể phủ nhận, bởi nó tạo ra động lực cho sự đổi mới và sáng tạo trong các lĩnh vực kinh tế. Đà Nẵng cần nhận thức rõ ràng về vai trò này để xây dựng các chính sách phù hợp nhằm phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh của mình.

II. Thực trạng phát huy lợi thế cạnh tranh tại Đà Nẵng

Đà Nẵng đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát huy lợi thế cạnh tranh thông qua các chính sách phát triển kinh tế. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Thực trạng hiện nay cho thấy rằng, mặc dù tăng trưởng kinh tế của Đà Nẵng có xu hướng tích cực, nhưng vẫn chưa phát huy hết tiềm năng sẵn có. Các lĩnh vực như du lịch và công nghệ thông tin cần được đầu tư mạnh mẽ hơn để tạo ra giá trị gia tăng. Hơn nữa, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng là một yếu tố quan trọng giúp Đà Nẵng duy trì lợi thế cạnh tranh trong tương lai. Cần có các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

2.1. Đánh giá thực trạng và những hạn chế

Mặc dù Đà Nẵng có nhiều lợi thế cạnh tranh, nhưng việc phát huy chúng vẫn gặp phải một số hạn chế. Thực trạng cho thấy rằng, các chính sách hiện tại chưa đủ mạnh để kích thích đầu tư vào các lĩnh vực trọng điểm. Hơn nữa, việc thiếu liên kết giữa các doanh nghiệp và cơ sở đào tạo cũng là một rào cản lớn. Để khắc phục tình trạng này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp, nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi cho đầu tư kinh tế và phát triển bền vững.

III. Định hướng và giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh đến năm 2030

Để phát huy lợi thế cạnh tranh và thúc đẩy phát triển kinh tế Đà Nẵng đến năm 2030, cần xác định rõ các định hướng chiến lược. Trước hết, thành phố cần đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng giao thông và công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư. Thứ hai, cần phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn như du lịch, công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ logistics. Cuối cùng, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo và phát triển kỹ năng là yếu tố then chốt để duy trì lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa. Các giải pháp này không chỉ giúp Đà Nẵng phát triển bền vững mà còn nâng cao vị thế của thành phố trên bản đồ kinh tế quốc gia.

3.1. Các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể để phát huy lợi thế cạnh tranh bao gồm việc xây dựng các chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực trọng điểm, đồng thời phát triển các chương trình hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo. Hơn nữa, cần có các chiến lược truyền thông hiệu quả để quảng bá hình ảnh Đà Nẵng như một điểm đến hấp dẫn cho đầu tư và du lịch. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành sẽ giúp tăng cường hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương, từ đó tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi hơn.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Mỗi quốc gia và địa phƣơng đều có tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh riêng từ đó hình thành và phát triển những lĩnh vực, ngành, sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có lợi thế cạnh tranh để trở nên giàu có, đem lại nhiều lợi ích cho ngƣời dân, doanh nghiệp. Vì thế phát huy lợi thế so sánh, phát huy lợi thế cạnh tranh để phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững của quốc gia cũng nhƣ của mỗi địa phƣơng cấp tỉnh là vấn đề khách quan và có tính cấp bách. Nói cụ thể hơn vấn đề phát huy lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng cần đƣợc nghiên cứu bởi vì: Về mặt lý luận: Để thúc đẩy phát triển kinh tế của một địa phƣơng cấp tỉnh là vấn đề còn nhiều tranh luận về mặt học thuật.

Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hiểu rõ bản chất của lợi thế cạnh tranh là yếu tố cơ bản để phát huy lợi thế cạnh tranh phục vụ phát triển quốc gia/tỉnh. Đây đƣợc xem là một vấn đề cấp bách nhằm giúp cho các địa phƣơng có những cơ sở khoa học, luận chứng trong việc hoạch định chính sách phát triển, đặc biệt phù hợp với các địa phƣơng trong điều kiện của Việt Nam hiện nay. Cho đến nay lợi thế cạnh tranh thƣờng đƣợc đề cập dƣới góc độ kinh doanh của doanh nghiệp là chủ yếu, còn ở góc độ lãnh thổ, quốc gia thì dƣờng nhƣ mới đƣợc nghiên cứu một cách sơ sài, chƣa có sự nghiên cứu thỏa đáng. Lợi thế cạnh tranh đối với địa phƣơng cấp tỉnh là gì, phát huy lợi thế cạnh tranh của địa phƣơng cấp tỉnh có nội hàm ra sao, đánh giá hiệu quả phát huy lợi thế cạnh tranh để phát triển kinh tế của một địa phƣơng cấp tỉnh thế nào.

đang là những vấn đề chƣa tƣờng minh. Nghiên cứu sinh muốn góp phần làm sáng tỏ hơn về mặt lý luận đối với những vấn đề nêu trên để giải quyết những vấn đề thực tiễn Việt Nam đặt ra hiện nay. Về mặt thực tiễn: Trong quá trình phát triển và khảo sát của nghiên cứu sinh, vấn đề nhận thức của địa phƣơng cấp tỉnh là yếu tố rất quan trọng, nhận diện một cách đầy đủ, chính xác những lợi thế canh tranh của tỉnh mình. Đối với thành phố Đà Nẵng thì điều này nhƣ thế nào? Chính vì vậy những nhận diện đƣợc xem là lợi thế cạnh tranh của Đà Nẵng cần đƣợc nghiên cứu và các chính sách để thúc đẩy phát triển kinh tế trong thời gian vừa qua vẫn còn nhiều điểm hạn chế nhƣ thế nào.

Xuất phát từ đó, nghiên cứu sinh nhận thấy những vấn đề cần khắc phục trong quá trình phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2030. Đà Nẵng là một trong số ít địa phƣơng cấp tỉnh có sự phát triển năng động luan an 2 hàng đầu ở Việt Nam. Trong quá trình phát triển, Đà Nẵng đƣợc đánh giá là một nơi có tiềm năng, thế mạnh vƣợt trội so với nhiều địa phƣơng khác ở ven biển miền Trung. Là thành phố cảng biển xuất hiện từ rất sớm, lại có sân bay quốc tế và có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật vƣợt trội, nơi tập trung nhiều cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, hội tụ nhiều nhân lực chất lƣợng cao, điều kiện sống mang lại nhiều điểm ƣu đến mức rất nhiều ngƣời mong muốn về Đà Nẵng sinh sống.

Việc phát huy các thế mạnh, các lợi thế đó để phát triển kinh tế ra sao và đã đạt hiệu quả chƣa thì chƣa đƣợc nghiên cứu thỏa đáng. Trong thời gian tới phát huy các thế mạnh, lợi thế đó nhƣ thế nào để thúc đẩy kinh tế của thành phố phát triển là vấn đề cấp bách, là vấn đề rất cần đƣợc nghiên cứu làm rõ để thành phố này xứng đáng là “nơi đáng sống nhất Việt Nam” trong bối cảnh toàn cầu hóa và tác động lớn của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cũng nhƣ trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu và rộng. Trƣớc bối cảnh nhƣ đã nói tới ở trên, nghiên cứu sinh chọn vấn đề Ph t hu i thế c nh tranh th c đẩ ph t triển inh tế th nh phố Đ N ng đến năm 2030” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế. Thông qua đó góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý luận, cung cấp căn cứ khoa học về mặt thực tiễn cho thành phố Đà Nẵng.

Hoạch định chính sách phát huy lợi thế cạnh tranh để phát triển kinh tế có hiệu quả cao và bền vững hơn. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan Nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh trƣớc đây hầu hết nghiên cứu dƣới dạng ngành, sản phẩm hay doanh nghiệp nhƣng không nhiều nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh của một địa phƣơng, vùng hay quốc gia. Kể từ khi M.Porter giới thiệu Lợi thế cạnh tranh quốc gia (1990) thì mới có cách nhìn nhận toàn diện và nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này với mục đích lý giải sự giàu có của các quốc gia không dựa trên lý thuyết cũ về lợi thế so sánh (khi các rào cản thƣơng mại đã bị dỡ bỏ) và sự phát triển từ lợi thế so sánh hình thành nên lợi thế cạnh tranh của các quốc gia nhƣ thế nào [24]. Trong luận án này, nghiên cứu sinh xin đƣợc tìm hiểu một số công trình tiêu biểu nhƣ sau: 2.

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến lợi thế cạnh tranh 2. Lợi thế cạnh tranh Trong cuốn sách Lợi thế cạnh tranh của M. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có thể là chi phí, khác biệt hóa. Để đo lƣờng lợi thế cạnh tranh đó Porter sử dụng công cụ cơ bản để phán đoán là chuỗi giá trị bao luan an 3 gồm những phần khác nhau trong hoạt động của doanh nghiệp: Thiết kế, sản xuất, marketing và phân phối sản phẩm (tuy nhiên điều này khó có thể áp dụng cho một địa phƣơng hoặc sẽ phải xây dựng những yếu tố đó phù hợp với địa phƣơng).

Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp cũng là phạm vi cạnh tranh có thể đóng vai trò quan trọng trong lợi thế cạnh tranh thông qua ảnh hƣởng của nó lên chuỗi giá trị. Trong phạm vi hẹp (chiến lƣợc tập trung) vẫn có thể sáng tạo ra lợi thế cạnh tranh thông qua việc điều chỉnh theo nhu cầu riêng chuỗi giá trị, để trên phạm vi rộng hơn cũng có thể tăng cƣờng năng lực cạnh tranh thông qua khai thác quan hệ bên trong chuỗi giá trị, đáp ứng những phân khúc khác nhau; ngành hoặc khu vực địa lý khác nhau. Nhiều học giả khác cũng giống nhƣ Porter, tiếp cận lợi thế cạnh tranh từ doanh nghiệp. Điều này nhƣ một sự thật hiển nhiên, đã có rất nhiều nghiên cứu khác nhau về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, của các ngành trong và ngoài nƣớc.

Lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu từ giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng. Lợi thế có thể ở dƣới dạng giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh (trong khi lợi ích cho ngƣời mua là tƣơng đƣơng) hoặc việc cung cấp những lợi ích vƣợt trội so với đối thủ khiến ngƣời mua chấp nhận thanh toán một mức giá cao hơn. Porter và nhiều học giả khác đã nghiên cứu cách thức vận hành của lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp. Nghiên cứu của họ cũng làm luận cứ và cơ sở để xây dựng nên lợi thế cạnh tranh quốc gia hoặc địa phƣơng.

Nhƣng điều đó cũng cho thấy rằng, lâu nay cách hiểu về lợi thế cạnh tranh đơn thuần đƣợc hiểu đối với doanh nghiệp hoặc ngành công nghiệp nào đó. Các cách thức đo lƣờng, vận dụng.đều sử dụng cho doanh nghiệp. Lợi thế cạnh tranh đã biến chiến lƣợc từ một tầm nhìn mang tính vĩ mô trở thành một cấu trúc nhất quán của những hoạt động bên trong - một phần quan trọng của tƣ tƣởng kinh doanh quốc tế hiện đại. Cấu trúc mạnh mẽ đó cung cấp những công cụ hữu hiệu để hiểu đƣợc ảnh hƣởng của chi phí và vị thế tƣơng đối về chi phí của công ty.

Chuỗi giá trị cũng giúp các nhà quản lý phân biệt đƣợc những nguồn lực tiềm ẩn của giá trị khách hàng – điều có thể giúp doanh nghiệp đƣa ra mức giá cao và lý do tại sao sản phẩm hay dịch vụ này lại có thể thay thế so sản phẩm, dịch vụ khác. Đây cũng là bài học vận dụng để xây dựng lợi thế cạnh tranh lãnh thổ. - Theo OECD (2008) trình bày trong diễn đoàn toàn cầu về đầu tư, nghiên cứu cạnh tranh dƣới dạng chính sách giúp xóa đói giảm nghèo và hỗ trợ tăng trƣởng. Những bƣớc phát triển cơ bản trong chính sách cạnh tranh và động lực của các quy luật cạnh tranh ở các nƣớc OECD; sự cạnh tranh dƣới luật của cộng đồng luan an 4 châu âu trong năm 1989 và đầu năm 1990; các trƣờng hợp cụ thể ở Úc, Áo, Bỉ, Pháp, Mỹ, Nhật.

Sự đóng góp của chính sách cạnh tranh đối với phát triển kinh tế; tổng quan về các khía cạnh khác nhau của chính sách cạnh tranh; cải tổ theo quy tắc và vai trò riêng biệt của các khu vực công và tƣ; thƣơng mại, công nghệ và các cơ hội cạnh tranh. Phân tích thay đổi công nghệ và cạnh tranh toàn cầu, sự thâm nhập công nghiệp điện tử và internet. OECD nghiên cứu động lực trong sự cạnh tranh trong đó đề cập đến vai trò của Chính phủ trong việc định hƣớng và điều tiết cạnh tranh nhấn mạnh vai trò công nghiệp điện tử trong nền kinh tế công nghiệp hoá. Nhìn chung OECD nhìn nhận cạnh tranh dƣới góc độ ngành công nghiệp và xây dựng thể chế để bảo hộ hoặc thúc đẩy sự cạnh tranh ngành công nghiệp.

Khi đó, mặc nhiên các quốc gia OECD có lợi thế cạnh tranh về ngành công nghiệp nào đó nhƣ điện tử, viễn thông hay ô tô.OECD không phân tích hay nhìn nhận lợi thế cạnh tranh dƣới góc độ quốc gia hay vùng lãnh thổ mà các nƣớc thuộc OECD tham dự [33]. Brault (2005) trình bày trong tác phẩm Chính sách và thực tiễn pháp luật cạnh tranh của Cộng hòa Pháp những yếu tố kiểm soát các hành vi lạm dụng sức mạnh kinh tế trong định giá thấp. Các thiết chế thực thi pháp luật về cạnh tranh, thẩm quyền và mối quan hệ giữa các thiết chế. Các thủ tục để điều tra vụ việc về cạnh tranh và thủ tục giải quyết các vụ việc về cạnh tranh.

Hoạt động kiểm tra giám sát của tòa án đối với việc áp dụng các quy định pháp luật về cạnh tranh [18].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Phát huy lợi thế cạnh tranh và phát triển kinh tế Đà Nẵng đến năm 2030" của tác giả Lê Bách Giang, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hà Văn Sự và PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng, tập trung vào việc khai thác các lợi thế cạnh tranh của Đà Nẵng nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững đến năm 2030. Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của thành phố, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh, từ đó giúp Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm kinh tế hàng đầu của Việt Nam.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực quản lý kinh tế và phát triển đô thị, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình, nơi đề cập đến quản lý dự án trong xây dựng, hay Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm góc nhìn về các chiến lược phát triển kinh tế và quản lý hiệu quả trong các dự án xây dựng.