Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, ngành đầu tư và thi công xây dựng tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8,5% đến 10% mỗi năm. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xây lắp đang phải đối mặt với áp lực lớn về quản trị chi phí, ứ đọng vốn lưu động và sự phụ thuộc vào chu kỳ thanh quyết toán vốn ngân sách. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực khan hiếm nhằm đạt kết quả kinh doanh cao nhất với tổng chi phí thấp nhất.
Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư xây dựng Dung Linh – một doanh nghiệp có bề dày hoạt động từ năm 1992 tại tỉnh Lạng Sơn và vừa thực hiện cổ phần hóa thành công vào đầu năm 2014. Mục tiêu cụ thể của đề tài là đánh giá toàn diện bức tranh tài chính, chỉ ra những nguyên nhân gây sụt giảm doanh thu ở mảng hoạt động truyền thống, đồng thời hoạch định hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2022.
Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thực tế trong 3 năm tài chính từ năm 2014 đến năm 2016, tập trung vào 170 cán bộ công nhân viên và 7 bộ phận sản xuất trực tiếp. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng: hướng đến cắt giảm 8% đến 12% chi phí vận hành máy móc thi công, rút ngắn thời gian thu hồi công nợ xuống dưới 60 ngày, tăng vòng quay vốn lưu động lên trên 2,2 vòng mỗi năm và phục hồi doanh thu mảng thi công xây lắp đạt mốc mục tiêu 35 tỷ đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng đồng thời ba nền tảng lý thuyết học thuật cốt lõi: Lý thuyết tối đa hóa lợi nhuận trong kinh tế học vi mô, Lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại và Mô hình phân tích chuỗi giá trị trong ngành xây lắp. Các lý thuyết này cung cấp lăng kính toàn diện để phân tích mối tương quan giữa các yếu tố đầu vào (vốn kinh doanh, lực lượng lao động, tài sản cố định) và kết quả đầu ra (doanh thu thuần, lợi nhuận ròng).
Hệ thống nghiên cứu tập trung vào 5 khái niệm chuyên sâu:
- Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối và hiệu quả tương đối: Thước đo so sánh lợi ích thu được với tổng chi phí hoặc nguồn vốn bỏ ra.
- Doanh lợi vốn kinh doanh: Hệ số phản ánh sức sinh lời của toàn bộ vốn tự có kết hợp vốn vay tín dụng.
- Doanh lợi vốn tự có: Chỉ tiêu đánh giá mức độ sinh lời trên phần vốn góp của các cổ đông.
- Doanh lợi của doanh thu: Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận ròng và tổng doanh thu thuần trong kỳ.
- Vòng quay vốn lưu động: Số lần luân chuyển của tài sản ngắn hạn trong một chu kỳ kinh doanh xác định.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm toàn bộ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và dữ liệu kế toán quản trị đã được kiểm toán trong 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện 36 báo cáo tài chính định kỳ theo tháng, quý và hồ sơ theo dõi chi tiết của 12 dự án hạ tầng trọng điểm. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm chọn lọc các công trình đại diện tiêu biểu cho 3 mảng kinh doanh trụ cột: tư vấn khảo sát thiết kế, thi công xây lắp và kinh doanh phát triển địa ốc.
Về phương pháp phân tích, luận văn kết hợp phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc, phương pháp phân tích chi tiết theo thời gian và bộ phận, phương pháp thay thế liên hoàn (loại trừ) cùng phương pháp liên hệ tuyến tính. Việc lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ đặc thù sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài qua nhiều niên độ kế toán và giá trị dự toán lớn. Điều này giúp cô lập mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như giá nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí tiền lương đến kết quả kinh doanh tổng thể. Tiến độ thực hiện nghiên cứu diễn ra từ quý IV/2016 đến quý II/2017, tạo tiền đề xây dựng lộ trình giải pháp khả thi cho giai đoạn 2017 - 2022.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, tổng doanh thu và doanh thu thuần ghi nhận bước nhảy vọt ấn tượng. Doanh thu thuần năm 2014 đạt 64,50 tỷ đồng, tăng lên 75,44 tỷ đồng năm 2015 (tương ứng mức tăng 16,95%) và bùng nổ đạt 145,18 tỷ đồng vào năm 2016 (tăng 69,74 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 92,45% so với năm 2015). Tổng doanh thu hợp nhất năm 2016 đạt mốc 147,07 tỷ đồng.
Thứ hai, khả năng sinh lời tăng trưởng vượt trội. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng từ 3,47 tỷ đồng năm 2014 lên 6,45 tỷ đồng năm 2015 (tăng 86,09%), và đạt mức 22,15 tỷ đồng năm 2016 (tăng 243,43%). Song song đó, lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 23,02 tỷ đồng, tăng 256,93% so với năm 2015, đưa mức đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách tỉnh Lạng Sơn đạt 3,67 tỷ đồng.
Thứ ba, cơ cấu doanh thu nội bộ bộc lộ sự phân hóa và biến động mạnh. Doanh thu tư vấn thiết kế năm 2015 đạt 21,10 tỷ đồng (tăng 18,37% so với năm 2014) nhưng đến năm 2016 giảm xuống còn 17,53 tỷ đồng (giảm 16,94%). Doanh thu thi công xây lắp năm 2014 đạt 35,40 tỷ đồng, giảm mạnh 54,26% xuống còn 16,19 tỷ đồng năm 2015, sau đó phục hồi 40,71% đạt 22,78 tỷ đồng vào năm 2016. Doanh thu tài chính ghi nhận mức tăng đột biến 273,04% trong năm 2016, đạt 2,60 tỷ đồng.
Thứ tư, hiệu quả từ chiến lược mở rộng mô hình tập đoàn và đầu tư tài chính. Quy mô vốn đầu tư vào các công ty con và công ty liên kết tăng từ 10,05 tỷ đồng năm 2015 lên 21,13 tỷ đồng năm 2016 (tăng 110,17%), mang lại khoản cổ tức và lợi nhuận được chia đạt 1,34 tỷ đồng (tăng trưởng 979,61%). Tuy nhiên, vốn nội bộ cho các đội thi công vay tạm thời tăng nhanh từ 4,10 tỷ đồng lên 17,10 tỷ đồng (tăng 409,16%), phản ánh tình trạng căng thẳng vốn cục bộ tại các công trường.
Thảo luận kết quả
Sự gia tăng bùng nổ về doanh thu và lợi nhuận thuần trong năm 2016 chủ yếu được dẫn dắt bởi hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất và phát triển dự án địa ốc. Trong khi đó, việc sụt giảm cục bộ mảng tư vấn thiết kế và thi công bắt nguồn từ đặc thù giải ngân nguồn vốn xây dựng cơ bản của tỉnh Lạng Sơn. Hơn 90% hợp đồng tư vấn của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong khi năm 2016 nguồn vốn này chủ yếu ưu tiên thanh toán khối lượng hoàn thành từ các năm trước.
Trong trình bày học thuật, toàn bộ biến động đa chiều giữa doanh thu và chi phí qua các năm được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng và bảng cân đối biến động tài chính chi tiết. Việc sử dụng các bảng biểu này làm rõ sự tương phản giữa tốc độ tăng doanh thu vượt trội so với mức tăng chi phí quản lý doanh nghiệp, chứng minh tính hiệu quả của mô hình quản trị sau cổ phần hóa.
So sánh với các công trình nghiên cứu cùng thời kỳ về doanh nghiệp xây lắp như nghiên cứu của tác giả Đoàn Thị Nhật Hồng năm 2014 tại Công ty Cổ phần Simco Sông Đà và nghiên cứu của tác giả Vũ Văn Ánh năm 2014 tại Công ty Cổ phần Tập đoàn JOC Việt Nam, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định quy luật: các doanh nghiệp thi công xây dựng thường chịu rủi ro rất cao về độ trễ ghi nhận doanh thu và ứ đọng vốn lưu động. Ý nghĩa thực tiễn chỉ ra rằng việc phát triển mô hình chuỗi giá trị khép kín (thiết kế, thi công, cung ứng vật liệu, nội thất) là hướng đi tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi được đề xuất triển khai cho giai đoạn 2017 - 2022:
Thứ nhất, tái cấu trúc thị trường đầu ra và giảm thiểu mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn ngân sách. Ban Tổng Giám đốc cùng Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật cần chủ động xúc tiến đấu thầu các công trình dân dụng, thương mại và công nghiệp tư nhân, nâng tỷ trọng doanh thu từ khu vực kinh tế ngoài nhà nước từ mức 10% lên 35% đến 40% trong lộ trình 2017 - 2020, đảm bảo mảng thi công cán mốc 35 tỷ đồng doanh thu hàng năm.
Thứ hai, tối ưu hóa công tác quản trị máy móc thiết bị và chi phí thi công hiện trường. Doanh nghiệp cần tiến hành rà soát danh mục tài sản cố định, đầu tư mua sắm bổ sung các trang thiết bị cơ giới chuyên dụng nhằm cắt giảm chi phí thuê máy ngoài từ 8% đến 12%, nâng hệ số huy động tài sản cố định hiện có lên trên 85% trong chu kỳ 2017 - 2019.
Thứ ba, đẩy mạnh kiểm soát thanh toán và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Phòng Kế toán tài vụ cần áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán từ 1,5% đến 2,0% cho các chủ đầu tư thực hiện quyết toán và thanh toán nhanh trong vòng 30 ngày kể từ khi nghiệm thu bàn giao. Mục tiêu cụ thể là rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 60 ngày và hạn chế mức cho vay nội bộ vượt trần 10 tỷ đồng đối với các đội thi công trong giai đoạn 2017 - 2022.
Thứ tư, chuẩn hóa năng lực nhân sự và hoàn thiện hệ thống quản trị định mức lao động. Phòng Tổ chức hành chính chủ trì kế hoạch đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ cho 30 kiến trúc sư, kỹ sư và 65 cán bộ trung cấp hiện có, gắn liền chế độ thưởng phạt với năng suất lao động thực tế, hướng tới mục tiêu tăng năng suất lao động bình quân 15% mỗi năm từ năm 2017 trở đi.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
Thứ nhất, các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp và tổng thầu xây dựng. Luận văn cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn về việc chuyển đổi cấu trúc tổ chức từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, giải bài toán kết nối hệ sinh thái công ty mẹ - con khép kín nhằm tối đa hóa tỷ suất sinh lời trên vốn tự có.
Thứ tư, các chuyên viên tài chính, kế toán quản trị và kỹ sư định giá dự án. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp các phương pháp phân tích biến động chi phí theo khoản mục, công thức tính toán các hệ số sinh lời tài sản và cơ chế chiết khấu thanh toán để kiểm soát dòng tiền công trình.
Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng và Tài chính doanh nghiệp. Công trình đóng vai trò là một case study thực chứng có độ tin cậy cao, cung cấp cơ sở phương pháp luận về phân tích hiệu quả kinh doanh đa chiều dựa trên số liệu thực tế.
Thứ tư, các nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước phụ trách quy hoạch, đầu tư công tại các địa phương. Báo cáo giúp các cơ quan quản lý thấu hiểu các điểm nghẽn trong công tác nghiệm thu, thanh toán vốn xây dựng cơ bản, từ đó hoàn thiện cơ chế giải ngân vốn ngân sách hiệu quả hơn.
Câu hỏi thường gặp
Yếu tố nào thúc đẩy doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng trưởng đột phá 92,45% trong năm 2016? Sự tăng trưởng bứt phá bắt nguồn từ chiến lược đa dạng hóa ngành nghề, đặc biệt là nguồn thu từ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất và phát triển dự án địa ốc. Bên cạnh đó, doanh thu hoạt động tài chính tăng 273,04% đạt 2,60 tỷ đồng nhờ các khoản cổ tức từ hệ sinh thái công ty liên kết cũng đóng góp đáng kể.
Tại sao doanh thu tư vấn thiết kế lại sụt giảm 16,94% trong năm 2016 dù khối lượng hoàn thành rất lớn? Nguyên nhân chủ yếu do hơn 90% khối lượng tư vấn phụ thuộc vào nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Lạng Sơn. Trong năm 2016, nguồn vốn xây dựng cơ bản của địa phương tập trung ưu tiên thanh toán cho các công trình cũ, kết hợp áp lực cạnh tranh gia tăng từ các đơn vị tư vấn mới thành lập trên địa bàn.
Mô hình công ty mẹ - con đem lại lợi ích tài chính định lượng như thế nào cho đơn vị? Mô hình này tạo ra chuỗi giá trị liên kết chuyên môn hóa từ thiết kế, thi công đến cung ứng vật liệu xây dựng. Việc gia tăng vốn đầu tư lên mức 21,13 tỷ đồng trong năm 2016 đã giúp doanh nghiệp thu về 1,34 tỷ đồng lợi nhuận và cổ tức được chia, tăng 979,61% so với năm 2015.
Những đặc thù ngành xây dựng nào tác động rõ nhất đến quá trình ghi nhận doanh thu và chi phí? Ba đặc thù rõ nét nhất là tính chất sản phẩm đơn chiếc theo đơn đặt hàng, chu kỳ thi công dài ngày phụ thuộc thời tiết và quy trình nghiệm thu quyết toán khắt khe. Doanh thu chỉ được ghi nhận khi công trình hoàn tất thủ tục bàn giao, dẫn tới hiện tượng biến động doanh thu không đều giữa các năm tài chính.
Luận văn đưa ra giải pháp trọng tâm nào để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động? Giải pháp cốt lõi là áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và thanh toán sớm từ 1,5% đến 2,0% giá trị hợp đồng, tăng cường thẩm định năng lực tài chính của các đội thi công trước khi cấp vốn nội bộ, nhằm mục tiêu đưa kỳ thu tiền bình quân về dưới mức 60 ngày trong chu kỳ 2017 - 2022.
Kết luận
- Công trình đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và phương pháp luận chuyên sâu về phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp xây lắp cổ phần hóa.
- Luận văn đánh giá xác đáng sự phát triển vượt bậc về doanh thu (145,18 tỷ đồng) và lợi nhuận trước thuế (23,02 tỷ đồng) của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư xây dựng Dung Linh trong giai đoạn 2014 - 2016.
- Nghiên cứu đã bóc tách chính xác các nguyên nhân gây nghẽn dòng vốn lưu động và sụt giảm doanh thu ở mảng tư vấn thiết kế cùng mảng thi công công trình.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về đầu ra thị trường, chi phí máy móc, dòng vốn ngắn hạn và đào tạo nhân sự đã được xây dựng khả thi.
- Đề tài đóng góp một khung phân tích học thuật chuẩn mực, có giá trị ứng dụng cao cho ngành xây dựng hạ tầng tại các địa phương trên toàn quốc.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận quản trị kinh doanh hiện đại với thực tiễn đặc thù của ngành xây lắp, chuyển hóa các phát hiện thực nghiệm thành bộ giải pháp định lượng có khả năng áp dụng trực tiếp.
Lộ trình thực hiện các khuyến nghị được xác lập theo 2 giai đoạn: giai đoạn tái cơ cấu danh mục dự án và kiểm soát công nợ (2017 - 2019), tiếp nối bởi giai đoạn hoàn thiện chuỗi cung ứng khép kín và tối ưu hóa năng suất lao động (2020 - 2022).
Các nhà quản trị doanh nghiệp, chuyên gia tài chính và học viên cao học quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả quản trị vốn và tối ưu hóa chi phí xây lắp được khuyến khích tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị.