Tổng quan nghiên cứu

Bệnh thận mạn tính đang trở thành một thách thức y tế công cộng nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu với tỷ lệ hiện mắc trung bình khoảng 13,4%, trong đó các giai đoạn tiến triển từ độ 3 đến độ 5 chiếm tới 10,6%. Tại các quốc gia phát triển, dù nhóm người bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ từ 0,002% đến 0,003% dân số nhưng chi phí điều trị lại tiêu tốn từ 2% đến 3% tổng ngân sách chăm sóc sức khỏe quốc gia. Khi chức năng thận suy giảm tới 90% ở giai đoạn 4, cơ thể mất hoàn toàn khả năng tự đào thải độc tố, đòi hỏi các can thiệp nội khoa phức tạp và kỹ thuật lọc máu định kỳ để duy trì sự sống.

Tại Việt Nam, nhu cầu tiếp cận dịch vụ điều trị nội trú cho nhóm bệnh lý này ngày càng gia tăng. Điển hình tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc, một cơ sở y tế tuyến tỉnh hạng II phục vụ khu vực miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa, số lượt chạy thận nhân tạo năm 2018 đã lên tới 9.797 lượt và tăng lên 9.818 lượt trong năm 2019, vượt 40,2% so với chỉ tiêu kế hoạch ban đầu. Mặc dù áp lực chuyên môn và tài chính rất lớn, các bằng chứng khoa học thực nghiệm về chi phí điều trị nội trú đầy đủ cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn 4 tại các bệnh viện khu vực vẫn còn khoảng trống đáng kể.

Nghiên cứu được tiến hành nhằm đạt hai mục tiêu cốt lõi: Thứ nhất, tính toán chi phí thực tế cho gói điều trị nội trú bệnh thận mạn tính giai đoạn 4 tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc trong 6 tháng đầu năm 2019 theo quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ. Thứ hai, đối chiếu và so sánh mức chi phí thực tế được tính toán với mức thanh toán của cơ quan Bảo hiểm Xã hội. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa quan trọng trong việc thiết lập bức tranh tài chính chuẩn xác cho 718 lượt điều trị, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo bệnh viện tối ưu hóa ngân sách vận hành và kiến nghị cơ quan quản lý điều chỉnh chính sách giá viện phí, giảm thiểu nguy cơ thâm hụt tài chính cho các cơ sở y tế công lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết đánh giá kinh tế y tế và lý thuyết chi phí cơ hội theo quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ. Theo mô hình này, chi phí toàn bộ cho một can thiệp y tế là tổng giá trị các nguồn lực thực tế được tiêu hao để tạo ra dịch vụ, không phụ thuộc vào giá thu viện phí quy định. Cấu trúc chi phí được phân định rõ ràng thành hai nhóm chính: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, tuân thủ theo khung quy định tại Nghị định 85/2012/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP và hướng dẫn chuyên môn tại Công văn 4157/BYT-KH-TC của Bộ Y tế.

Bốn khái niệm nền tảng được áp dụng xuyên suốt mô hình phân tích gồm:

  1. Trung tâm chi phí trực tiếp: Các đơn vị trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ chẩn đoán và điều trị cho người bệnh bao gồm Khoa Nội, Đơn nguyên Thận lọc máu, Khoa Xét nghiệm và Khoa Chẩn đoán hình ảnh.
  2. Trung tâm chi phí gián tiếp: Các phòng ban chức năng và bộ phận hậu cần hỗ trợ vận hành chung như Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức cán bộ, Khoa Dược, Phòng Điều dưỡng, Phòng Hành chính, Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, Phòng Vật tư và Ban Giám đốc.
  3. Chi phí khấu hao tài sản cố định: Giá trị hao mòn thực tế của máy móc trang thiết bị chuyên dụng và cơ sở hạ tầng tòa nhà được phân bổ trong chu kỳ kế toán 6 tháng.
  4. Gói điều trị nội trú chuẩn: Toàn bộ quy trình từ khám lâm sàng, phác đồ thuốc nội khoa, dịch vụ chạy thận nhân tạo định kỳ cho đến các xét nghiệm huyết học, sinh hóa và chẩn đoán hình ảnh theo mã bệnh ICD N18.4.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế hồi cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích chi phí y tế từ ngày 01/06/2019 đến ngày 31/12/2019, với khoảng thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ tháng 07/2019 đến tháng 10/2019.

Về quy mô và kỹ thuật chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể có chủ đích, thu thập trọn vẹn 718 hồ sơ bệnh án của tất cả bệnh nhân được chẩn đoán suy thận mạn giai đoạn 4 điều trị nội trú và xuất viện trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2019 đến 30/06/2019 tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc. Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm hồ sơ có mã bệnh ICD N18.4 và không áp dụng tiêu chuẩn loại trừ nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ ca bệnh thực tế.

Phương pháp phân tích được lựa chọn là phương pháp tiếp cận từ trên xuống kết hợp kỹ thuật phân bổ từng bước qua 13 trung tâm chi phí. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất phức tạp của hệ thống tài chính bệnh viện công lập 868 giường thực kê với 567 nhân viên, nơi các chi phí vận hành chung như điện nước, quản lý, xử lý chất thải và kiểm soát nhiễm khuẩn khó có thể đo lường trực tiếp cho từng người bệnh nếu chỉ dùng phương pháp từ dưới lên. Dữ liệu tài chính được trích xuất từ phần mềm kế toán MISA, bảng lương, báo cáo tổng kết tài chính 6 tháng đầu năm 2019 và hồ sơ bệnh án nội trú. Toàn bộ số liệu sau khi làm sạch được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0 để xác định các giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn và khoảng tứ phân vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích cấu trúc chi phí cho thấy tổng chi phí trung bình của gói điều trị nội trú bệnh thận mạn tính giai đoạn 4 chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các nguồn lực trực tiếp. Chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 90,9% trong tổng cơ cấu chi phí, trong khi chi phí gián tiếp chỉ chiếm 9,1%. Xét riêng trong nhóm chi phí trực tiếp, chi phí dành cho thuốc, hóa chất và vật tư tiêu hao giữ vị trí cao nhất với tỷ lệ 60,98%, phản ánh mức độ tiêu thụ vật tư đặc thù rất lớn của các ca suy thận tiến triển.

Tại từng đơn vị cung cấp dịch vụ, chi phí đơn vị có sự phân hóa rõ nét:

Thứ nhất, tại Đơn nguyên Thận lọc máu, chi phí trực tiếp chiếm ưu thế tuyệt đối, trong đó chi phí thuốc, hóa chất và vật tư tiêu hao chạy thận bình quân đạt 1.111.855 đồng cho mỗi lượt điều trị. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy móc lọc thận chiếm 217.872 đồng và chi phí nhân lực trực tiếp là 106.746 đồng cho mỗi ca can thiệp.

Thứ hai, tại Khoa Nội, tổng chi phí trung bình cho một lượt điều trị là 192.432 đồng, cấu thành từ 145.988 đồng chi phí trực tiếp và 46.444 đồng chi phí gián tiếp. Trong đó, chi phí nhân lực trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 79.103 đồng, tiếp đến là chi phí thuốc và vật tư y tế với 31.749 đồng.

Thứ ba, trong nhóm chi phí gián tiếp hỗ trợ của toàn bộ gói khám, chi phí nhân lực từ 9 phòng ban chức năng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 69,41%. Ngược lại, chi phí khấu hao cơ sở hạ tầng và tài sản cố định trực tiếp ghi nhận mức rất thấp, chỉ chiếm khoảng 0,06% tại Khoa Nội với giá trị 89 đồng trên một lượt nằm viện.

Thứ tư, khi đối chiếu với nguồn thanh toán từ quỹ bảo hiểm y tế, nghiên cứu phát hiện mức chi trả trung bình của cơ quan bảo hiểm thấp hơn chi phí thực tế mà bệnh viện bỏ ra là 794.000 đồng cho mỗi lượt điều trị nội trú.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu chi phí với hơn 60% tập trung vào dược phẩm và vật tư tiêu hao hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu kinh tế y tế quốc tế. Kết quả này phản ánh đúng thực tế lâm sàng: người bệnh suy thận mạn giai đoạn 4 phải đối mặt với hội chứng ure huyết cao, rối loạn điện giải và thiếu máu trầm trọng, đòi hỏi sử dụng phối hợp dịch lọc chuyên dụng, quả lọc nhân tạo, dây dẫn máu cùng các thuốc điều trị đặc hiệu đắt tiền. Phát hiện này có nét tương đồng với kết quả nghiên cứu của các tác giả tại Ý, nơi chi phí dược phẩm và dịch vụ can thiệp chiếm tới 71,5% tổng gánh nặng y tế của bệnh nhân thận mạn tính trước lọc máu chu kỳ.

Nguyên nhân dẫn đến mức khấu hao tài sản cố định và hạ tầng rất thấp trong nghiên cứu bắt nguồn từ thực tế định giá tài sản kế toán công lập hiện hành, vốn chưa được tính đúng tính đủ theo giá trị thị trường và chu kỳ hao mòn thực tế của các thiết bị y tế kỹ thuật cao. Tình trạng chi phí bảo hiểm y tế chi trả thấp hơn chi phí thực tế 794.000 đồng mỗi lượt tạo ra áp lực tài chính nghiêm trọng cho đơn vị điều trị. Bối cảnh này tương tự với ghi nhận tại Tanzania và Ghana, khi các đơn vị lọc máu tại bệnh viện công lập thường xuyên đối diện với tình trạng thâm hụt nguồn thu do mức định mức thanh toán bảo hiểm chưa bắt kịp chi phí vận hành kỹ thuật thực tế.

Để tối ưu hóa việc truyền tải các phát hiện này đến các nhà hoạch định chính sách, dữ liệu phân tích nên được trình bày trực quan thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng 90,9% của chi phí trực tiếp so với 9,1% chi phí gián tiếp, kết hợp biểu đồ cột chồng phân tầng thể hiện khoảng chênh lệch tài chính giữa mức giá chi trả thực tế của bảo hiểm y tế và chi phí đơn vị đầy đủ của 718 lượt bệnh án.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thu được từ 718 ca điều trị nội trú, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được kiến nghị nhằm cân đối tài chính và nâng cao chất lượng điều trị:

  1. Rà soát và đàm phán điều chỉnh định mức thanh toán bảo hiểm y tế: Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc chủ động phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh Thanh Hóa tiến hành đối chiếu cơ cấu chi phí thực tế, hoàn thiện hồ sơ kiến nghị điều chỉnh tăng mức thanh toán cho gói chạy thận và điều trị nội trú suy thận giai đoạn 4, mục tiêu giảm khoảng thâm hụt tài chính từ 794.000 đồng/lượt xuống dưới mức 150.000 đồng/lượt trong chu kỳ kế hoạch tài chính 2021-2022.
  2. Tối ưu hóa chuỗi cung ứng và định mức sử dụng vật tư tiêu hao: Khoa Dược, Phòng Vật tư y tế phối hợp với Đơn nguyên Thận lọc máu tiến hành chuẩn hóa danh mục đấu thầu thuốc và màng lọc nhân tạo, siết chặt quy trình kiểm soát hao hụt hóa chất, hướng tới mục tiêu cắt giảm từ 8% đến 10% chi phí vật tư tiêu hao trực tiếp mà vẫn bảo đảm tiêu chuẩn an toàn người bệnh từ quý I năm 2021.
  3. Hoàn thiện hệ thống hạch toán chi phí giá thành dịch vụ: Phòng Tài chính kế toán và Phòng Kế hoạch tổng hợp thiết lập hệ thống phần mềm quản trị chi phí theo phương pháp phân bổ từng bước cho toàn bộ 30 khoa, phòng trong bệnh viện, phấn đấu hoàn thành việc tính đúng, tính đủ toàn bộ 7 yếu tố cấu thành giá viện phí trước tháng 12 năm 2021.
  4. Nâng cao năng lực quản lý bệnh thận mạn sớm tại tuyến cơ sở: Khoa Khám bệnh và Khoa Nội xây dựng chương trình quản lý ngoại trú người bệnh suy thận mạn giai đoạn 1 đến giai đoạn 3, kiểm soát tốt huyết áp và biến chứng đái tháo đường, đặt mục tiêu kéo dài thời gian tiến triển sang giai đoạn 4 và giảm 15% số lượt nhập viện nội trú cấp tính trong giai đoạn 2021-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phương pháp của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến khu vực: Tài liệu cung cấp công cụ và bộ tiêu thức phân bổ chi phí chi tiết cho 13 trung tâm chi phí, hỗ trợ các nhà quản lý xây dựng phương án tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và quản trị dòng tiền cho các khối kỹ thuật cao.
  2. Cơ quan Bảo hiểm Xã hội và chuyên viên thẩm định chính sách y tế: Sử dụng cơ sở dữ liệu thực nghiệm về mức chênh lệch 794.000 đồng giữa chi phí thực tế và mức thanh toán BHYT để đánh giá tác động ngân sách, từ đó hoàn thiện khung giá dịch vụ kỹ thuật lọc máu phù hợp với từng hạng bệnh viện.
  3. Học viên sau đại học và nghiên cứu viên chuyên ngành Quản lý Bệnh viện, Kinh tế Y tế: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình hồi cứu 718 hồ sơ bệnh án, ứng dụng phương pháp phân tích từ trên xuống và kỹ thuật phân tích số liệu trên SPSS để triển khai các đề tài nghiên cứu chi phí bệnh tật tương tự.
  4. Bác sĩ chuyên khoa Thận - Tiết niệu và điều dưỡng trưởng khoa: Nắm rõ cơ cấu chi phí đơn vị của từng dịch vụ cận lâm sàng và phác đồ thuốc (chiếm 60,98% chi phí trực tiếp) để có quyết định chỉ định tối ưu, vừa bảo đảm hiệu quả điều trị vừa giảm bớt gánh nặng chi trả cho người bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại lựa chọn tính toán chi phí theo quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ thay vì quan điểm của người bệnh? Nghiên cứu đứng trên quan điểm nhà cung cấp dịch vụ nhằm nhận diện toàn bộ các nguồn lực thực tế mà cơ sở y tế đã tiêu hao cho 1 lượt điều trị nội trú, bao gồm cả chi phí vận hành chung và chi phí chìm. Cách tiếp cận này cung cấp căn cứ trực tiếp cho Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc đánh giá hiệu quả tài chính và lập dự toán ngân sách trong bối cảnh tự chủ.

Chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí của gói điều trị bệnh thận mạn giai đoạn 4? Chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 90,9% tổng chi phí gói điều trị. Trong cơ cấu chi phí trực tiếp, chi phí thuốc, hóa chất và vật tư tiêu hao y tế chiếm phần lớn nhất với 60,98%, phản ánh tính chất tiêu hao nguồn lực rất lớn của các kỹ thuật lọc máu và phác đồ nội khoa chuyên sâu.

Vì sao chi phí khấu hao cơ sở hạ tầng và tài sản cố định trong nghiên cứu lại chiếm tỷ lệ rất nhỏ? Chi phí khấu hao cơ sở hạ tầng trực tiếp tại Khoa Nội chỉ đạt 0,06% tương ứng 89 đồng/lượt. Nguyên nhân là do cơ chế viện phí công lập tại thời điểm nghiên cứu chưa tính đủ chi phí khấu hao đầu tư xây dựng cơ bản, đồng thời các quy định hạch toán tài chính truyền thống chưa phản ánh đúng giá trị tái đầu tư trang thiết bị y tế.

Khoảng chênh lệch giữa chi phí thực tế và mức thanh toán của bảo hiểm y tế là bao nhiêu? Mức chi trả thực tế của cơ quan bảo hiểm y tế cho 1 lượt điều trị nội trú bệnh thận mạn giai đoạn 4 thấp hơn chi phí thực tế do bệnh viện tính toán là 794.000 đồng. Khoảng trống tài chính này đặt ra nhu cầu cấp bách phải điều chỉnh định mức thanh toán để tránh gây thâm hụt nguồn thu bệnh viện.

Phương pháp phân bổ từng bước mang lại lợi ích gì trong phân tích chi phí bệnh viện? Phương pháp phân bổ từng bước giúp chuyển giao toàn diện chi phí từ 9 phòng ban chức năng gián tiếp sang 4 khoa lâm sàng và cận lâm sàng trực tiếp theo các tiêu thức chuẩn xác như diện tích mặt sàn, số lượng nhân sự và khối lượng sản phẩm, loại bỏ triệt để tình trạng bỏ sót các chi phí quản lý vận hành.

Kết luận

  • Tổng chi phí điều trị nội trú bệnh thận mạn tính giai đoạn 4 chịu sự chi phối chủ đạo bởi chi phí trực tiếp với tỷ trọng 90,9%, trong đó thuốc, hóa chất và vật tư tiêu hao chiếm tỷ lệ lớn nhất đạt 60,98%.
  • Đơn nguyên Thận lọc máu là trung tâm phát sinh chi phí trực tiếp cao nhất trong hệ thống lâm sàng với chi phí vật tư và thuốc lọc máu trung bình đạt 1.111.855 đồng cho mỗi lượt can thiệp.
  • Chi phí nhân lực hỗ trợ chiếm tới 69,41% trong tổng nhóm chi phí gián tiếp, trong khi chi phí khấu hao cơ sở hạ tầng hiện diện ở mức rất thấp, chưa phản ánh đầy đủ giá trị hao mòn tài sản cố định thực tế.
  • Tồn tại khoảng chênh lệch tài chính đáng kể khi mức bảo hiểm y tế chi trả thấp hơn chi phí thực tế tính toán của bệnh viện là 794.000 đồng trên mỗi lượt điều trị của 718 hồ sơ bệnh án được khảo sát.
  • Luận văn đóng góp bộ số liệu thực nghiệm toàn diện đầu tiên về chi phí điều trị suy thận mạn giai đoạn 4 tại bệnh viện khu vực miền núi Thanh Hóa, tạo cơ sở khoa học vững chắc để tái cấu trúc giá viện phí và hoàn thiện phương thức chi trả y tế.

Để giải quyết bài toán thâm hụt tài chính và nâng cao tính bền vững cho hệ thống y tế công lập, lãnh đạo các bệnh viện và cơ quan bảo hiểm cần nhanh chóng triển khai lộ trình tính đúng tính đủ giá dịch vụ y tế trong giai đoạn 2021-2023. Hãy chủ động ứng dụng khung phân tích chi phí toàn diện của luận văn vào thực tiễn quản trị bệnh viện ngay hôm nay để tối ưu hóa nguồn lực và bảo vệ quyền lợi chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.