O Ụ V OT O B Y TẾ Ọ T N U N TRƢỜN I HỌ ƢỢC NGUYỄN THỊ NGỌC ANH CHẨN O N UN T Ƣ TU ẾN GIÁP QUA LÂM SÀNG, SIÊU ÂM, MÔ BỆNH HỌC VÀ N KẾT QUẢ ỀU TRỊ UN T Ƣ TU ẾN GIÁP T I BỆNH VIỆN TRUN ƢƠN T N U N LUẬN VĂN U N K OA CẤP II THÁI NGUYÊN - NĂM 2022 O Ụ V OT O B Y TẾ Ọ T N U N TRƢỜN I HỌ ƢỢC NGUYỄN THỊ NGỌC ANH CHẨN O N UN T Ƣ TU ẾN GIÁP QUA LÂM SÀNG, SIÊU ÂM, MÔ BỆNH HỌC VÀ N KẾT QUẢ ỀU TRỊ UN T Ƣ TU ẾN GIÁP T I BỆNH VIỆN TRUN ƢƠN T N U N u nn n T -M - ọn M số K 2 2 0 LUẬN VĂN U N KHOA CẤP II PGS. NGUYỄN CÔNG HOÀNG THÁI NGUYÊN - NĂM 2022 LỜ AM OAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Công Hoàng, tất cả những số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa có ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập tại Bộ môn Tai Mũi Họng - Trường Đại Học Y- Dược Thái Nguyên, được sự giúp đỡ tận tình của nhà trường và bệnh viện, đến nay tôi đã hoàn thành chương trình học tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn c ân t n đến: ảng ủy, Ban Giám Hiệu, p òn o tạo s u đại học, Bộ môn Tai M ọn trƣờn ại học Y - ƣợc Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt chương trình học tập. ảng ủ , n ám đốc Bệnh viện Trun Ƣơn Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại bệnh viện và thực hiện đề tài này. Với sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến: PGS. Nguyễn Công Hoàng, Phó Hiệu trƣởn Trƣờn ại học Y - ƣợc Thái Nguyên, Trưởng bộ môn Tai Mũi Họng Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Giám Đốc Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên, là người thầy đã tận tình dạy bảo và dìu dắt tôi từ những bước đầu tiên trên con đường nghiên cứu khoa học, đồng thời đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình học tập và thực hiện luận văn của tôi.
Trần Duy Ninh, nguyên Trưởng bộ môn Tai Mũi Họng trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên, nguyên Phó Trưởng khoa Tai mũi họng - Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài. S K V Qu n u , Trưởng khoa Tai mũi họng - Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên, người anh đã tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi giúp tôi thực hiện đề tài này. BSCK II Hoàng Thanh Quang, người anh đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình tôi thực hiện đề tài này. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, chồng, chị gái và những người thân trong gia đình cùng bạn bè đồng nghiệp đã động viên khích lệ, ủng hộ nhiệt tình, quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 03 năm 2022 Nguyễn Thị Ngọc Anh KÝ HIỆU VIẾT TẮT AJCC : Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ (American Joint Committee on Cancer) BN : Bệnh nhân BVTƯ : Bệnh viện Trung Ương DFS : Thời gian sống thêm không bệnh (Disease Free Survival) ĐM : Động mạch FNA : Fine Needle Aspiration MBH : Mô bệnh học OS : Thời gian sống thêm toàn bộ (Overall Survival) TG : Tuyến giáp TK : Thần kinh TK TQQN : Thần kinh thanh quản quặt ngược TK TQT : Thần kinh thanh quản trên TNM : Tumor Nodes Metastasis TM : Tĩnh mạch UICC : Hiệp hội chống ung thư Quốc gia (International Union Against Cancer) UTTG : Ung thư tuyến giáp MỤC LỤC ẶT VẤN Ề. Lịch sử nghiên cứu về ung thư tuyến giáp. Trên thế giới. Sơ lược giải phẫu, chức năng sinh lý tuyến giáp.
Giải phẫu đại thể. Các phương tiện cố định tuyến giáp. Mạch máu tuyến giáp. Dẫn lưu bạch huyết của tuyến giáp.
Sinh lý học tuyến giáp. Triệu chứng ung thư tuyến giáp. Triệu chứng lâm sàng. Triệu chứng cận lâm sàng.
Chẩn đoán ung thư tuyến giáp. Chẩn đoán phân biệt. Tiến triển của ung thư tuyến giáp. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp.
Điều trị phẫu thuật. Điều trị nội tiết. Điều trị phóng xạ. Điều trị hóa chất.
26 ƣơn 2: Ố TƢỢN V P ƢƠN P PN N ỨU. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu.
Các chỉ số nghiên cứu. Các chỉ số về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu. Các chỉ số về triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân ung thư tuyến giáp. Các chỉ số về triệu chứng cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư tuyến giáp.
Các chỉ số về đánh giá kết quả điều trị ung thư tuyến giáp. Các phương tiện nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Bệnh nhân hồi cứu.
Bệnh nhân tiến cứu. Các bước tiến hành. Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu.
38 ƣơn : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu. Một số đặc điểm về tuổi, giới và một số yếu tố liên quan. Thời gian phát hiện bệnh đến khi vào viện.
Lý do vào viện. Chẩn đoán ung thư tuyến giáp qua lâm sàng, siêu âm và mô bệnh học. Đặc điểm lâm sàng. Siêu âm vùng cổ.
Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ. Chẩn đoán trước mổ. Mô bệnh học. Chấn đoán giai đoạn UTTG sau khi có kết quả MBH.
Đánh giá kết quả điều trị ung thư tuyến giáp. Phương pháp phẫu thuật. Các phương pháp diều trị kết hợp sau phẫu thuật. Biến chứng phẫu thuật.
Thời gian rút dẫn lưu sau phẫu thuật. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật. Tái phát và di căn xa. 61 ƣơng 4: BÀN LUẬN.
Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu. Một số đặc điểm về tuổi, giới và một số yếu tố liên quan. Thời gian phát hiện bệnh đến khi vào viện. Lý do vào viện.
Chẩn đoán ung thư tuyến giáp qua lâm sàng, siêu âm và mô bệnh học. Đặc điểm lâm sàng. Siêu âm vùng cổ. Kết quả chọc hút tế bào bằng kim nhỏ.
Chẩn đoán khối u trước mổ. Mô bệnh học. Chấn đoán giai đoạn ung thư tuyến giáp sau mổ. Kết quả điều trị ung thư tuyến giáp.
Phương pháp phẫu thuật. Điều trị kết hợp sau phẫu thuật. Biến chứng phẫu thuật. Thời gian rút dẫn lưu sau phẫu thuật.
Thời gian nằm viện sau phẫu thuật. Tái phát và di căn xa. 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ Ô BỐ CỦA TÁC GIẢ PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU Ồ Biểu đồ 3. Sự phân bố theo tuổi.
Phân bố bệnh nhân theo giới. Thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi vào viện41 Biểu đồ 3. Tình trạng toàn thân. Kích thước u tuyến giáp trên siêu âm.
Phân độ TIRADS trên siêu âm. Kết quả chọc hút tế bào bằng kim nhỏ. Kết quả mô bệnh học tuyến giáp sau mổ. Các phương pháp điều trị kết hợp sau phẫu thuật.
Thời gian nằm viện sau phẫu thuật. Đồ thị sống thêm 5 năm toàn bộ. Đồ thị sống thêm không bệnh. Đồ thị sống thêm toàn bộ theo nhóm tuổi < 45 và 45 của UTTG.
Đồ thị sống thêm theo giai đoạn của ung thư thể nhú và thể nang. Đồ thị sống thêm theo di căn hạch ban đầu của ung thư tuyến giáp. 60 DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Các yếu tố nguy cơ.
Lý do vào viện. Triệu chứng cơ năng. Đặc điểm u trên khám thực thể. Đặc điểm hạch trên khám thực thể.
Tình trạng dây thanh. Tính chất u tuyến giáp trên siêu âm. Tính chất hạch cổ trên siêu âm. Chẩn đoán lâm sàng.
Kết quả sinh thiết tức thì trong mổ. Tỉ lệ di căn của hạch sau mổ. Đối chiếu giữa hạch cổ trên lâm sàng và kết quả MBH. Đối chiếu giữa nạo vét hạch cổ và kết quả MBH hạch sau mổ.
Phân loại TNM và giai đoạn bệnh. Các phương pháp phẫu thuật u và hạch. Biến chứng sau mổ. Thời gian rút dẫn lưu sau phẫu thuật.
Đánh giá tái phát. Đối chiếu tỉ lệ tái phát giữa nhóm bệnh nhân có nạo vét hạch nhóm VI dự phòng và không nạo vét nhóm VI dự phòng. 62 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Tuyến giáp nhìn từ trước.
Các phương tiện cố định tuyến giáp. Phân nhóm vùng hạch cổ theo Hiệp hội Đầu Cổ Hoa Kỳ. Hình ảnh mô bệnh học ung thư tuyến giáp thể nang. Hình ảnh mô bệnh học ung thư tuyến giáp thể nhú.
Hình ảnh ung thư tuyến giáp trên siêu âm. Hình ảnh khối giảm âm, vi vôi hóa, ranh giới không rõ trên siêu âm. Tế bào nhân khía trong UTBMTG thể nhú. UTBMTG thể nang xâm nhập vỏ.
52 1 ẶT VẤN Ề Ung thư tuyến giáp là khối u ác tính xuất phát từ tế bào biểu mô nang tuyến giáp hoặc tổ chức liên kết của tuyến giáp [3]. Ung thư tuyến giáp là ung thư đứng hàng thứ 9 trong các bệnh ung thư thường gặp, đứng thứ hai trong ung thư vùng đầu cổ sau ung thư vòm. Đây cũng là loại ung thư phổ biến nhất trong ung thư hệ nội tiết của cơ thể với tỉ lệ trên 90% và chiếm 63% trong tổng số chết do ung thư tuyến nội tiết [1], [3]. Trên thế giới tỉ lệ mắc ung thư tuyến giáp khoảng 0,5-10/100.000 dân, tỉ lệ này tùy thuộc vào vùng miền và quốc gia.
Tại Việt Nam, theo thống kê tỉ lệ mắc ung thư tuyến giáp cao và ngày càng tăng từ 1,9/100.000 dân năm 2000 nhưng đến năm 2010 tỉ lệ này đã đạt tới 8,4/100.000 dân và tổng số ca mới mắc là 3.211 trường hợp.