Nghiên cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học phức chất của Zn(II) với thiosemicacbazon

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học của phức chất ZnII với thiosemicacbazon, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Chuyên ngành

Hóa vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2015

77
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung về kẽm

1.2. Khả năng tạo phức của kẽm

1.3. Giới thiệu chung về thiosemicacbazon

1.4. Phức chất của thiosemicacbazon với các kim loại chuyển tiếp

1.5. Một số ứng dụng của thiosemicacbazon và phức của chúng

1.6. Các phương pháp vật lý nghiên cứu cấu trúc phối tử và phức chất

1.6.1. Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại

1.6.2. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C

1.6.3. Phương pháp phổ khối lượng

1.6.4. Phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể

1.6.5. Phương pháp thăm dò hoạt tính sinh học kháng vi sinh vật kiểm định của phối tử và phức chất

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Hóa chất và phương pháp nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Kỹ thuật thực nghiệm

2.4. Các điều kiện ghi phổ

2.5. Tổng hợp phối tử và phức chất. Kết tinh lại phức chất Zn(thacpyr)2, Zn(mthacpyr)2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ khối lượng

3.2. Nghiên cứu các phối tử và phức chất bằng phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại

3.3. Kết quả nghiên cứu phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H, 13C của các phối tử và phức chất

3.3.1. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H, 13C của các phối tử

3.3.2. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H của các phức chất

3.4. Kết quả phân tích cấu trúc hai phức chất Zn(thacpyr)2 và Zn(mthacpyr)2 bằng phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể

3.5. Kết quả nghiên cứu hoạt tính kháng vi sinh vật của một số phối tử và phức chất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phức chất Zn II và thiosemicacbazon

Phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu trong lĩnh vực hóa học vô cơ và sinh học. Zn(II) là một ion kim loại chuyển tiếp có khả năng tạo phức với nhiều loại phối tử khác nhau, trong đó có thiosemicacbazon. Thiosemicacbazon là một nhóm hợp chất hữu cơ có khả năng tạo phức với các ion kim loại, mang lại nhiều ứng dụng trong y học và hóa học. Nghiên cứu cấu tạo và hoạt tính sinh học của phức chất này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất hóa học mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các loại thuốc mới.

1.1. Giới thiệu về Zn II và thiosemicacbazon

Zn(II) là một ion kim loại quan trọng trong nhiều quá trình sinh học. Nó tham gia vào cấu trúc của nhiều enzyme và có vai trò thiết yếu trong sự phát triển của tế bào. Thiosemicacbazon, với cấu trúc hóa học đặc biệt, có khả năng tạo phức với Zn(II) và các ion kim loại khác, mang lại nhiều ứng dụng trong điều trị bệnh. Nghiên cứu về sự tương tác giữa Zn(II) và thiosemicacbazon giúp làm sáng tỏ cơ chế hoạt động của các hợp chất này trong y học.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu phức chất Zn II với thiosemicacbazon

Nghiên cứu phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon không chỉ có ý nghĩa trong lĩnh vực hóa học mà còn trong y học. Các phức chất này có thể có hoạt tính sinh học cao, giúp phát triển các loại thuốc mới có hiệu quả điều trị tốt hơn. Việc hiểu rõ cấu trúc và tính chất của chúng sẽ hỗ trợ trong việc thiết kế các hợp chất mới với hoạt tính sinh học mong muốn.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu phức chất Zn II

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định cấu trúc và hoạt tính sinh học của chúng. Một trong những vấn đề chính là sự đa dạng trong cấu trúc của thiosemicacbazon, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng tạo phức và hoạt tính sinh học của các hợp chất này. Ngoài ra, việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để nghiên cứu cấu trúc cũng gặp nhiều khó khăn.

2.1. Những khó khăn trong việc xác định cấu trúc phức chất

Việc xác định cấu trúc của phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon thường gặp khó khăn do sự phức tạp trong cấu trúc của thiosemicacbazon. Các phương pháp như phổ khối lượng và nhiễu xạ tia X đơn tinh thể cần được áp dụng một cách chính xác để có thể thu được thông tin cấu trúc rõ ràng.

2.2. Thách thức trong việc đánh giá hoạt tính sinh học

Đánh giá hoạt tính sinh học của phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon cũng gặp nhiều thách thức. Các thử nghiệm cần được thực hiện trong điều kiện chuẩn hóa để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Hơn nữa, sự tương tác giữa các hợp chất này với các tế bào sinh học cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để hiểu rõ cơ chế tác động.

III. Phương pháp nghiên cứu cấu tạo phức chất Zn II

Để nghiên cứu cấu tạo của phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon, nhiều phương pháp phân tích hiện đại đã được áp dụng. Các phương pháp này không chỉ giúp xác định cấu trúc mà còn cung cấp thông tin về tính chất hóa học và hoạt tính sinh học của phức chất. Việc sử dụng các kỹ thuật như phổ hấp thụ hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân và nhiễu xạ tia X đơn tinh thể đã cho thấy hiệu quả cao trong việc nghiên cứu các phức chất này.

3.1. Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại

Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại (IR) được sử dụng để xác định các nhóm chức trong phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon. Phổ IR cung cấp thông tin về các liên kết hóa học và cấu trúc của phức chất, giúp xác định sự hình thành phức chất và các đặc điểm hóa học của chúng.

3.2. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân

Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) là một công cụ mạnh mẽ để nghiên cứu cấu trúc của phức chất. NMR cho phép xác định vị trí và môi trường của các nguyên tử trong phân tử, từ đó giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon.

3.3. Phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể

Nhiễu xạ tia X đơn tinh thể là phương pháp chính xác nhất để xác định cấu trúc tinh thể của phức chất. Phương pháp này cho phép xác định vị trí của các nguyên tử trong không gian ba chiều, từ đó cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc của phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phức chất Zn II với thiosemicacbazon

Phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon có nhiều ứng dụng thực tiễn trong y học và công nghiệp. Chúng không chỉ có khả năng kháng vi sinh vật mà còn có thể được sử dụng trong điều trị nhiều loại bệnh khác nhau. Nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các phức chất này đã mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phát triển thuốc điều trị hiệu quả.

4.1. Hoạt tính kháng vi sinh vật của phức chất

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon có hoạt tính kháng vi sinh vật mạnh. Các thử nghiệm cho thấy chúng có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn và nấm, mở ra khả năng ứng dụng trong điều trị nhiễm trùng.

4.2. Tiềm năng trong điều trị bệnh ung thư

Phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon cũng cho thấy tiềm năng trong việc điều trị bệnh ung thư. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chúng có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, từ đó mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các loại thuốc chống ung thư hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu phức chất Zn II

Nghiên cứu về phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực hóa học và y học. Mặc dù còn nhiều thách thức trong việc xác định cấu trúc và hoạt tính sinh học, nhưng tiềm năng ứng dụng của các phức chất này là rất lớn. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các hợp chất mới có hoạt tính sinh học cao và ít độc hại.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc tối ưu hóa cấu trúc của phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon để nâng cao hoạt tính sinh học. Việc áp dụng các công nghệ mới trong nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính sẽ giúp phát hiện ra nhiều hợp chất mới có tiềm năng ứng dụng cao.

5.2. Tầm quan trọng của hợp tác nghiên cứu

Hợp tác giữa các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước là rất quan trọng để thúc đẩy nghiên cứu về phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon. Việc chia sẻ thông tin và kinh nghiệm sẽ giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu và phát triển các ứng dụng thực tiễn hiệu quả.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp nghiên cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học phức chất của znii với một số thiosemicacbazon

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Hàng năm có đến hàng trăm công trình nghiên cứu về thiosemicacbazon và các phức chất của chúng đƣợc công bố bởi các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc. Các nghiên cứu tập trung vào việc tổng hợp mới các thiosemicacbazon và phức chất của chúng với các ion kim loại chuyển tiếp, nghiên cứu cấu tạo của phức chất bằng các phƣơng pháp hóa lý khác nhau và thăm dò hoạt tính sinh học của chúng. Ngoài hoạt tính sinh học các thiosemicacbazon và phức chất của chúng với các ion kim loại chuyển tiếp còn đƣợc sự quan tâm nghiên cứu bởi do sự phong phú về cấu tạo và khả năng tạo phức khác nhau của chúng. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học đều hƣớng tới việc tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học cao, đồng thời đáp ứng tốt nhất các yêu cầu sinh - y học khác nhƣ không độc, không gây hiệu ứng phụ, không gây hại cho các tế bào lành để dùng làm thuốc chữa bệnh cho ngƣời và động vật nuôi.

Để đóng góp một phần nhỏ vào lĩnh vực này, tôi đã chọn đề tài: “Tổng hợp, nghiên cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học phức chất của Zn(II) với một số thiosemicacbazon” Nội dung nghiên cứu với các nhiệm vụ sau: 1. Tổng hợp các phối tử: Thiosemicacbazon 2-axetylpyriđin (Hthacpyr) N(4)-metylthiosemicacbazon 2-axetylpyriđin (Hmthacpyr) N(4)-allylthiosemicacbazon 2-axetylpyriđin (Hathacpyr) N(4)-phenylthiosemicacbazon 2-axetylpyriđin (Hpthacpyr). Tổng hợp các phức chất của Zn(II) với các phối tử tổng hợp đƣợc. Nghiên cứu thành phần và cấu trúc của các hợp chất tổng hợp đƣợc bằng các phƣơng pháp vật lý: phƣơng pháp phổ hấp thụ hồng ngoại, phƣơng pháp phổ khối lƣợng, phƣơng pháp phổ cộng hƣởng từ hạt nhân 1H, 13C phƣơng pháp phân tích cấu trúc nhiễu xạ tia X đơn tinh thể.

Thử khả năng kháng khuẩn, kháng nấm của một số hợp chất tổng hợp trên. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chúng tôi hy vọng rằng các kết quả thu đƣợc sẽ góp phần nhỏ bé vào việc nghiên cứu phức chất của thiosemicacbazon. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung về kẽm 1.

Giới thiệu chung [5] Kẽm có ký hiệu là Zn, nằm ở ô thứ 30 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong lớp vỏ Trái Đất và tồn tại trong tự nhiên với 5 đồng vị bền gồm: 64Zn (48,6%), 66Zn (28%), 67Zn (4%), 68Zn (19%) và 70Zn (0,6%). Quặng kẽm phổ biến nhất là quặng sphalerit, một loại kẽm sunfua. Những mỏ khai thác lớn nhất nằm ở Úc, Canada và Hoa Kỳ.

Kẽm có rất nhiều ứng dụng trong đời sống nhƣ kẽm làm lớp phủ chống ăn mòn trên thép, làm pin kẽm và hợp kim nhƣ đồng thau. Nhiều hợp chất kẽm cũng đƣợc sử dụng phổ biến nhƣ kẽm clorua (chất khử mùi), kẽm pyrithion (dầu gội đầu trị gàu), kẽm sunfua (sơn huỳnh quang) và kẽm metyl hay kẽm đietyl sử dụng trong thí nghiệm hóa hữu cơ. Kẽm còn là một nguyên tố vi lƣợng thiết yếu quan trọng về mặt sinh vật học. Cây cối thƣờng chứa một lƣợng kẽm đến 10-4%, nhƣng trong những loại cây đặc biệt, lƣợng kẽm lớn hơn nhiều.

Nhƣ cây plantago chứa 0,02% kẽm, còn các hoa quả tím chứa 0,05% kẽm. Ngƣời ta đã biết rằng một lƣợng ít kẽm cần thiết cho sự sinh trƣởng và sinh hoa quả của rất nhiều cây cối. Đối với động vật, những thí nghiệm với chuột cũng cho thấy nhƣ thế. Một số hợp chất của kẽm đƣợc dùng trong y học nhƣ ZnO dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa eczema, chữa ngứa.

ZnSO4 đƣợc dùng làm thuốc gây nôn, thuốc sát trùng, dung dịch 0,1- 0,5% làm thuốc nhỏ mắt chữa đau kết mạc. Khả năng tạo phức của kẽm [3, 5] Kẽm có cấu hình electron là [Ar]3d104s2, trạng thái oxi hóa phổ biến nhất là +2. Cũng giống nhƣ các kim loại nhóm d khác, kẽm có khă năng tạo phức với hầu hết các phối tử: tạo phức ít bền với các phối tử axetat, clorua, florua, thioxianat, tatrat; tạo phức bền với oxalat, xitrat, sunfosalixylat, axetylaxeton, etylenđiamin, amoniac, EDTA. Đặc biệt Zn(II) tạo đƣợc hợp chất phức có màu với nhiều thuốc 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thử hữu cơ đƣợc ứng dụng trong hoá phân tích nhƣ: Zn(II) tạo với thuốc thử PAN phức màu đỏ hồng- bền, với murexit phức màu xanh tím, với ericromđen T phức màu đỏ vàng, với đithizon phức màu đỏ mận [3].

Phức chất ở dạng cation và anion đều đặc trƣng với Zn(II). Số phối trí đặc trƣng của Zn(II) là 4, trong đó ion Zn(II) ở trạng thái lai hóa sp3. Zn(II) có khả năng tạo nhiều phức chất có số phối trí 4 với nhiều phối tử vô cơ nhƣ NH3, X- (X là halogen), CN-… và các hợp chất vòng càng, bền với các phối tử hữu cơ nhƣ axetylaxeton, đioxanat, aminoaxit… Trong đó, liên kết giữa ion trung tâm với các phối tử cũng đƣợc thực hiện qua nguyên tử O và N. Các phức chất của Zn(II) với số phối trí 6 ít gặp hơn, ví dụ [Zn(H2O)6](NO3)2, [Zn(H2O)6](BrO3)2.

Tuy nhiên, một số công trình nghiên cứu, tổng hợp phức chất của Zn(II) với thiosemicacbazon [10, 14, 23, 38]. Phức chất tạo thành thƣờng có 2, 3 vòng càng và có cấu hình vuông phẳng hay bát diện.1: Phức vuông phẳng của Hình 1.2: Phức chất bát diện Zn(II) với N(4) naphtalen thiosemicac- của Zn(II) với thiosemicacbazon bazon 2-cacboxyanđehit thiophen glucozơ 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3: Phức bát diện của Zn(II) với N(4)- 1-(4-fluorophenyl)-piperazinyl thiosemicacbazon 2-axetylpyriđin 1. Giới thiệu chung về thiosemicacbazon 1. Giới thiệu chung Thiosemicacbazon là sản phẩm của phản ứng ngƣng tụ giữa thiosemicacbazit hay sản phẩm thế của nó với các hợp chất cacbonyl sẽ tạo thành các hợp chất theo sơ đồ sau: (a) (b) Hình 1.4: Sơ đồ cơ chế của phản ứng ngưng tụ tạo thành thiosemicacbazon trong môi trường trung tính (a) và trong môi trường axit (b) 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phản ứng tiến hành trong môi trƣờng axit theo cơ chế AN.

Vì trong số các nguyên tử N có thiosemicacbazit cũng nhƣ dẫn xuất thế N(4) của nó chỉ có nguyên tử N(1) là mang điện tích âm nên trong điều kiện bình thƣờng, phản ứng ngƣng tụ chỉ xảy ra ở nhóm N(1)H2 hiđrazin [8]. Phức chất của thiosemicacbazon với các kim loại chuyển tiếp Hoá học phức chất của các kim loại chuyển tiếp với các thiosemicacbazon bắt đầu phát triển mạnh sau khi Domagk nhận thấy hoạt tính kháng khuẩn của một số thiosemicacbazon. Để làm sáng tỏ cơ chế tác dụng ấy của thiosemicacbazon ngƣời ta đã tổng hợp các phức chất của chúng với các kim loại và tiến hành thử khả năng kháng khuẩn của các hợp chất tổng hợp đƣợc [12, 18, 20, 24, 35]. Phức chất của thiosemicacbazon sở dĩ cũng đƣợc quan tâm nghiên cứu nhiều bởi tính đa dạng của các hợp chất cacbonyl.

Nó cho phép thay đổi trong một giới hạn rất rộng bản chất các nhóm chức cũng nhƣ cấu tạo hình học thiosemicacbazon. Các thiosemicacbazon có khuynh hƣớng thể hiện dung lƣợng phối trí cực đại. Các thiosemicacbazon không có các nhóm tạo vòng ở phần hợp chất cacbonyl thì thƣờng thể hiện nhƣ những phối tử 2 càng [7, 10, 29]. dạng thion dạng thiol tạo phức Hình 1.5: Sơ đồ mô hình tạo phức của thiosemicacbazon hai càng NH S N O S N C Pt H H C N S O N S NH Phức chất của Pt(II) với N(4)-phenyl Phức chất của Cu(II) với thiosemicacbazon furanđehit thiosemicacbazon axetophenon Hình 1.6: Phức chất của thiosemicacbazon hai càng 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nếu ở phần hợp chất cacbonyl có thêm nguyên tử có khả năng tham gia phối trí (D) và nguyên tử này đƣợc nối với nguyên tử N-hiđrazin (N(1)) qua hai hay ba nguyên tử trung gian thì khi tạo phức phối tử này thƣờng có khuynh hƣớng thể hiện nhƣ một phối tử ba càng với bộ nguyên tử cho là D, N(1), S.

Một số phối tử loại này là các thiosemicacbazon hay dẫn xuất thiosemicacbazon của salixylanđehit, isatin, axit pyruvic, axetylaxeton ….Trong phức chất của chúng với các ion kim loại Cu2+, Ni2+, Pt2+….phối tử này tạo liên kết với bộ nguyên tử cho là O, S, N cùng với sự hình thành vòng 5 hoặc 6 cạnh [4, 7, 13]. Mô hình tạo phức của các phối tử thiosemicacbazon ba càng và các ví dụ cụ thể đã đƣợc các tác giả [1] xác định nhƣ sau: D D M M hoÆc N S N S N N NH2 H NH2 a) a') Phức chất vuông phẳng của Pt(II) Phức vuông phẳng của Cu(II) với thiosemicacbazon salixylanđehit với thiosemicacbazon isatin Hình 1.7: Mô hình tạo phức 3 càng và một số phức chất 3 càng của thiosemicacbazon Tƣơng tự hợp chất cacbonyl có thêm nguyên tử có khả năng tham gia phối trí (D), các thiosemicacbazon axetypyriđin, 2 - benzoylpyriđin…[13, 22, 40] trong cấu trúc phân tử của hợp chất cacbonyl trong vòng pyriđin có một nguyên tử N có khả năng tham gia phối trí, khi tham gia tạo phức phối tử này có khuynh hƣớng thể hiện 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhƣ một phối tử ba càng với bộ nguyên tử N, N(1), S. Trong các công trình nghiên cứu [27, 28, 36, 39] tác giả đã tổng hợp một số kim loại nhƣ Zn(II), Co(III), Co(II), Mn(II), Fe(III), Ga(III) với thiosemicacbazon 2-axetylpyriđin. Kết quả cho thấy có sự hình thành phức có vòng 3 càng qua các vị trí N,N,S.

Phức chất vuông phẳng của Ga(III) với Phức chất vuông phẳng của Zn(II)) với N(4)-đimetylthiosemicacbazon N(4)-pyriđinthiosemicacbazon 2 - axetylpyriđin 2 – axetylpyriđin Hình 1.8: Phức chất 3 càng của thiosemicacbazon 2 – axetylpyriđin Các thiosemicacbazon bốn càng thƣờng đƣợc điều chế bằng cách ngƣng tụ hai phân tử thiosemicacbazit với một phân tử đicacbonyl: các phối tử 4 càng loại này có bộ nguyên tử cho là: N, N, S, S và cũng thƣờng có cấu tạo phẳng, do đó chúng chiếm bốn vị trí trên mặt phẳng xích đạo.9: Sơ đồ tạo thiosemicacbazon 4 càng 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhƣ vậy, tuỳ thuộc vào số lƣợng nhóm tạo vòng trong các phân tử thiosemicacbazon ngƣời ta có thể chia chúng thành các loại phối tử 2 càng, 3 càng và 4 càng hay 5 càng [11, 23] các thiosemicacbazon có khuynh hƣớng thể hiện dung lƣợng phối trí cực đại. Phức của Zn(II) với glyoxal- Phức chất của Co(II) với bis(N(4)- bis(4-metylthiosemicarbazone) phenylthiosemicacbazon)-2,6 - điaxetylpyriđin Hình 1.10: Phức chất 4 càng và 5 càng của thiosemicacbazon Trong một số ít trƣờng hợp do khó khăn về mặt lập thể hay do những nguyên nhân khác, các thiosemicacbazon thể hiện là phối tử 1 càng N(1) hay S [30, 31]. Phức chất của Pd(II) với Phức chất của Cu(II) với N(4)-phenyl N(4)-etylthiosemicacbazon thiosemicacbazon 2 – benzoylpyriđin 2-hyđroxiaxetophenon Hình 1.11: Phức chất của thiosemicacbazon một càng 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số ứng dụng của thiosemicacbazon và phức của chúng Thiosemicacbazon cũng nhƣ phức chất của chúng với các kim loại chuyển tiếp luôn nhận đƣợc sự quan tâm đặc biệt bởi hoạt tính sinh học của no.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cấu tạo và hoạt tính sinh học phức chất Zn(II) với thiosemicacbazon" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và hoạt tính sinh học của phức chất Zn(II) kết hợp với thiosemicacbazon. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các đặc điểm hóa học của phức chất mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, đặc biệt là trong việc phát triển các hợp chất có hoạt tính sinh học cao. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà các phức chất này có thể được sử dụng trong điều trị bệnh, từ đó mở ra hướng nghiên cứu mới trong ngành hóa học và dược lý.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phân tích và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp phân tích xác định đồng thời esomeprazole và naproxen trong thuốc bằng phương pháp hplcuv, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các phương pháp phân tích hiện đại trong hóa học. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng mangiferin trong cây tri mẫu bằng phương pháp hplc cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình định lượng các hợp chất sinh học. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học phương pháp sắc ký lỏng khối phổ lcmsms xác định dư lượng một số kháng sinh nhóm sulfonamides trong thịt gia súc gia cầm sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc xác định dư lượng kháng sinh trong thực phẩm, một vấn đề quan trọng trong an toàn thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực hóa học và sinh học.