Khóa luận: Tổng hợp, cấu trúc, hấp phụ ion đồng (II) của thiosemicarbazone cellulose biến tính

Chuyên ngành

Hóa vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

2020

212
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiosemicarbazone cellulose biến tính nghiên cứu

Thiosemicarbazone cellulose biến tính (MTC) là vật liệu hấp phụ mới được nghiên cứu nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm kim loại nặng trong nước. Cellulose là polymer tự nhiên phổ biến, có ưu điểm về giá thành thấp, khả năng tái tạo và thân thiện với môi trường. Tuy nhiên, cellulose thô có khả năng hấp phụ kim loại nặng hạn chế. Quá trình biến tính cellulose bằng phương pháp oxy hóa sử dụng KIO4 giúp引入 nhóm chức aldehyde (CHO) trên chuỗi cellulose. Sau đó, phản ứng ngưng tụ với N(4)-morpholinothiosemicarbazide tạo ra nhóm thiosemicarbazone có khả năng phối hợp mạnh với ion kim loại. Nhóm thiosemicarbazone chứa nguyên tử lưu huỳnh và nitơ, tạo vị trí hoạt động cho quá trình hấp phụ ion Cu2+. Nghiên cứu này tập trung vào tổng hợp, xác định cấu trúc và đánh giá khả năng hấp phụ ion đồng (II) của vật liệu MTC. Các phương pháp đặc trưng phổ biến bao gồm FT-IR, XRD, SEM, BET, TGA/DSC và EDX. Kết quả nghiên cứu mở ra hướng ứng dụng tiềm năng trong xử lý nước thải công nghiệp chứa kim loại nặng.

1.1. Vấn đề ô nhiễm kim loại nặng trong nước

Kim loại nặng như đồng (Cu2+), chì (Pb2+), cadmium (Cd2+) là các chất ô nhiễm nguy hiểm trong nước thải công nghiệp. Nguồn phát thải chính来自điện phân, mạ kim loại, sản xuất pin và khai thác khoáng sản. Ion Cu2+ ở nồng độ cao gây hại cho gan, thận và hệ thần kinh. Tiêu chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011 quy định nồng độ Cu2+ tối đa trong nước thải là 2 mg/L. Do đó, nghiên cứu vật liệu hấp phụ hiệu quả để loại bỏ ion kim loại nặng là nhiệm vụ cấp bách.

1.2. Cellulose biến tính làm vật liệu hấp phụ tiềm năng

Cellulose là polysaccharide tự nhiên có trong bông, gỗ và thực vật. Cellulose sở hữu ưu điểm về khả năng phân hủy sinh học, giá thành thấp và nguồn nguyên liệu dồi dào. Quá trình biến tính hóa học giúp引入 nhóm chức năng lên骨架 cellulose, tăng khả năng tương tác với ion kim loại. Phương pháp oxy hóa bằng KIO4 tạo nhóm aldehyde (CHO) trên cellulose. Nhóm CHO phản ứng ngưng tụ với amin tạo liên kết C=N bền vững. Cellulose biến tính trở thành nền tảng lý tưởng cho tổng hợp vật liệu hấp phụ mới.

II. Phân tích quy trình tổng hợp cellulose biến tính thiosemicarbazone

Quy trình tổng hợp MTC bao gồm nhiều bước phản ứng tuần tự. Bước đầu tiên là tẩy rửa bông thô để loại bỏ tạp chất và đạt độ tinh khiết cần thiết. Tiếp theo, cellulose được oxy hóa bằng KIO4 trong điều kiện tối, pH đệm axit axetic, nhiệt độ và thời gian phản ứng được tối ưu hóa. Phản ứng oxy hóa引入 nhóm aldehyde (CHO) lên chuỗi cellulose, tạo thành cellulose dialdehyde (TC). Hàm lượng CHO được xác định bằng chuẩn độ thể tích và đo mật độ quang. Sau đó, TC được ngưng tụ với N(4)-morpholinothiosemicarbazide để tạo nhóm thiosemicarbazone. Điều kiện tối ưu cho phản ứng ngưng tụ bao gồm nhiệt độ, thời gian, tỉ lệ mol và pH. Sản phẩm MTC được rửa sạch, sấy khô và bảo quản trong điều kiện thích hợp. Quá trình tổng hợp được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng nhất.

2.1. Oxy hóa cellulose bằng KIO4 tạo nhóm aldehyde

Phản ứng oxy hóa cellulose bằng KIO4 là bước quan trọng trong quy trình tổng hợp. KIO4 oxy hóa liên kết glycosidic trong chuỗi cellulose, tạo nhóm aldehyde (CHO). Điều kiện phản ứng ảnh hưởng显著 đến hàm lượng CHO trên cellulose. Các yếu tố cần tối ưu hóa包括tỉ lệ khối lượng bông:KIO4, pH dung dịch đệm, nhiệt độ và thời gian phản ứng. Phản ứng phải được thực hiện trong bóng tối để tránh phản ứng quá oxy hóa tạo thành sản phẩm phụ. Hàm lượng CHO được đo bằng chuẩn độ với Na2S2O3 và đo mật độ quang UV-Vis.

2.2. Phản ứng ngưng tụ TC với N 4 morpholinothiosemicarbazide

Phản ứng ngưng tụ giữa nhóm aldehyde của TC và nhóm amin của N(4)-morpholinothiosemicarbazide tạo liên kết C=N (Schiff base). Liên kết imin này là cầu nối giữa骨架 cellulose và nhóm thiosemicarbazone có hoạt tính hấp phụ. Điều kiện phản ứng tối ưu bao gồm nhiệt độ, thời gian, tỉ lệ mol TC:thiosemicarbazide và pH. Phản ứng được tiến hành trong dung môi ethanol hoặc methanol với xúc tác axit. Sản phẩm MTC được lọc, rửa nhiều lần với dung môi để loại bỏ chất phản ứng dư và sấy khô chân không.

III. Nghiên cứu khả năng hấp phụ ion Cu2 của vật liệu MTC

Khả năng hấp phụ ion Cu2+ của MTC được đánh giá thông qua các khảo sát đơn biến và xây dựng phương trình đẳng nhiệt, nhiệt động học và động học hấp phụ. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất hấp phụ包括pH, thời gian, nồng độ ban đầu, liều lượng vật liệu và nhiệt độ. Khảo sát pH cho thấy hiệu suất hấp phụ tối ưu đạt ở pH 5.0-6.0. Đẳng nhiệt Langmuir mô tả tốt quá trình hấp phụ, cho thấy hấp phụ đơn phân tử lớp. Hệ số Freundlich bổ sung thông tin về tính dị thể bề mặt. Phương trình động học pseudo-first order và pseudo second order được áp dụng để xác định cơ chế hấp phụ. Nghiên cứu nhiệt động học cung cấp thông tin về tính tự phát và bản chất của quá trình hấp phụ. Đánh giá ảnh hưởng của ion cạnh tranh và khả năng tái sử dụng MTC cũng được thực hiện.

3.1. Tối ưu hóa điều kiện hấp phụ ion Cu2 bằng MTC

Quá trình hấp phụ ion Cu2+ bằng MTC受nhiều yếu tố ảnh hưởng. Khảo sát pH từ 2.0 đến 7.0 cho thấy hiệu suất loại bỏ tăng dần và đạt tối đa tại pH 5.0-6.0. Thời gian cân bằng hấp phụ đạt sau khoảng 120 phút. Nồng độ ban đầu Cu2+ ảnh hưởng đến sức chứa hấp phụ của vật liệu. Liều lượng MTC tối ưu được xác định để đạt hiệu suất cao nhất với chi phí hợp lý. Nhiệt độ ảnh hưởng đến động học và cân bằng hấp phụ. Kết quả khảo sát đơn biến giúp xác định điều kiện vận hành最优cho ứng dụng thực tế.

3.2. Xây dựng phương trình đẳng nhiệt và động học hấp phụ

Đẳng nhiệt Langmuir và Freundlich được sử dụng để mô tả cân bằng hấp phụ. Mô hình Langmuir giả định hấp phụ đơn phân tử lớp trên bề mặt đồng nhất. Mô hình Freundlich áp dụng cho hấp phụ trên bề mặt dị thể nhiều lớp. Hệ số tương quan R2 đánh giá độ phù hợp của mô hình. Động học hấp phụ được nghiên cứu bằng mô hình pseudo-first order và pseudo second order. Kết quả表明hấp phụ ion Cu2+ bởi MTC tuân theo động học pseudo second order. Phương trình nhiệt động học xác định焓,�� và năng lượng Gibbs tự do của quá trình hấp phụ.

IV. Kết luận và triển vọng ứng dụng cellulose biến tính thiosemicarbazone

Nghiên cứu đã tổng hợp thành công vật liệu thiosemicarbazone cellulose biến tính (MTC) và đánh giá khả năng hấp phụ ion Cu2+. Quy trình tổng hợp包括oxy hóa cellulose bằng KIO4 và ngưng tụ với N(4)-morpholinothiosemicarbazide. Các phương pháp đặc trưng FT-IR, XRD, SEM, BET, TGA/DSC, EDX xác nhận结构và thành phần của MTC. Kết quả表明MTC có sức chứa hấp phụ ion Cu2+ đạt giá trị cạnh tranh so với các vật liệu hấp phụ khác. Quá trình hấp phụ tuân theo đẳng nhiệt Langmuir và động học pseudo second order. MTC có khả năng tái sử dụng qua nhiều chu kỳ hấp phụ-giải hấp mà hiệu suất không giảm显著.Ứng dụng chính của MTC là xử lý nước thải công nghiệp chứa ion kim loại nặng. Triển vọng phát triển包括nâng cao sức chứa hấp phụ, mở rộng phạm vi loại bỏ kim loại nặng và优化quy trình sản xuất quy mô công nghiệp.

4.1. Đánh giá hiệu suất và khả năng tái sử dụng MTC

MTC chứng tỏ khả năng hấp phụ ion Cu2+ hiệu quả với sức chứa đạt giá trị cao. Quá trình giải hấp được thực hiện bằng dung dịch HCl hoặc EDTA. Kết quả表明MTC có thể tái sử dụng qua 5 chu kỳ mà hiệu suất hấp phụ giảm không超过10%. Điều này证实tính kinh tế và thân thiện với môi trường của vật liệu. Khả năng tái sử dụng là ưu điểm quan trọng so với vật liệu hấp phụ dùng một lần. Đánh giá ảnh hưởng của ion cạnh tranh cho thấy MTC có选择性hấp phụ Cu2+ trong hỗn hợp ion kim loại.

4.2. Triển vọng phát triển và ứng dụng thực tế

Vật liệu MTC mở ra hướng ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước thải. Ưu điểm chính包括nguồn nguyên liệu cellulose dồi dào, quy trình tổng hợp đơn giản và khả năng tái sử dụng. Nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào tối ưu hóa quy trình sản xuất quy mô lớn. Việc mở rộng phạm vi loại bỏ các loại kim loại重金属khác也是hướng phát triển tiềm năng. Ứng dụng MTC trong hệ thống lọc nước công nghiệp và hộ gia đình cần được探索thêm. Hợp tác giữa nghiên cứu và doanh nghiệp sẽ推动thương mại hóa vật liệu hấp phụ cellulose biến tính này.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ CHÍ HIỂN ĐẠT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THIOSEMICARBAZONE – CELLULOSE BIẾN TÍNH: NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, CẤU TRÚC VÀ KHẢ NĂNG HẤP PHỤ ION KIM LOẠI ĐỒNG (II) Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trần Bữu Đăng TPHCM, tháng 5 năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ CHÍ HIỂN ĐẠT MSSV: 42.013 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THIOSEMICARBAZONE – CELLULOSE BIẾN TÍNH: NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, CẤU TRÚC VÀ KHẢ NĂNG HẤP PHỤ ION KIM LOẠI ĐỒNG (II) Chuyên ngành: Hóa vô cơ Xác nhận của cán bộ hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ và tên) ThS. Trần Bữu Đăng TPHCM, tháng 5 năm 2020 ĐÁNH GIÁ HỘI ĐỒNG …………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… …… Xác nhận của hội đồng (Ký và ghi rõ họ và tên) MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH iv DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1 1. Kim loại nặng và sự ảnh hưởng . Các nguồn phát thải kim loại . Sự ảnh hưởng của kim loại nặng đến con người . Các vật liệu hấp phụ phổ biến . Vật liệu hấp phụ: Cellulose biến tính . Ưu điểm của cellulose biến tính . Mục tiêu nghiên cứu . Hóa chất, dụng cụ, thiết bị . Tẩy rửa bông thô. Điều chế KIO4 . Khảo sát đơn biến để xác định các điều kiện tối ưu cho quá trình oxi hóa bông . Chuẩn độ và đo mật độ quang dung dịch sau khi oxi hóa bông . Ngưng tụ TC với N(4)-morpholinothiosemicarbazide . Khảo sát đơn biến để xác định điều kiện tối ưu cho phản ứng ngưng tụ TC với N(4)-morpholinothiosemicarbazide . Hấp phụ ion Cu2+ bằng MTC. Khảo sát đơn biến để xác định điều kiện tối ưu cho sự hấp phụ của MTC với ion Cu2+.Xây dựng phương trình đẳng nhiệt, nhiệt động, động học cho quá trình hấp phụ của MTC với ion Cu2+ . Đánh giá ảnh hưởng yếu tố đến hiệu suất hấp phụ . Giải hấp và tái sử dụng . Đo mật độ quang dung dịch sau hấp phụ . Phương pháp tính toán . Chuẩn độ xác định mmol CHO/g . Đo mật độ quang xác định mmol CHO/g . Đo mật độ quang xác định hiệu suất hấp phụ . Tính sai số . Phương trình đẳng nhiệt . Phương pháp nghiên cứu . Chuẩn độ thể tích. Phổ hấp thu electron UV-Vis . Phổ hấp thu hồng ngoại FT-IR . Phổ nhiễu xạ tia X – XRD. Chụp kính hiển vi điện tử quét (SEM) . Đo diện tích bề mặt BET . Phân tích nhiệt TGA/DSC . Phân tích thành phần nguyên tố EDX . 19 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20 3. Tẩy rửa bông thô. Khảo sát đơn biến để xác định các điều kiện tối ưu cho quá trình oxi hóa bông . Khảo sát đơn biến để xác định điều kiện tối ưu cho phản ứng ngưng tụ TC với N (4)-morpholinothiosemicarbazide. Khảo sát đơn biến để xác định điều kiện tối ưu cho sự hấp phụ của MTC với ion Cu2+. Đánh giá ảnh hưởng yếu tố đến hiệu suất loại bỏ ion Cu2+ của MTC 46 3. Ảnh hưởng của pH và thời gian đến % loại bỏ ion Cu2+ của MTC . Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ đến % loại bỏ ion Cu2+ của MTC . Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến % loại bỏ ion Cu2+ của MTC . Khảo sát cấu trúc của bông trước oxi hóa, TC, MTC, MTC-Cu . Phân tích phổ FT-IR . Phân tích XRD . Phân tích SEM.Phân tích EDX . Phân tích phổ TGA/DSC . Phân tích BET . Xây dựng phương trình đẳng nhiệt, nhiệt động, bậc phản ứng cho quá trình hấp phụ của MTC với ion Cu2+. Xây dựng phương trình đẳng nhiệt . Xây dựng phương trình động học . Xây dựng phương trình nhiệt động . Giải hấp và tái sử dụng . KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC 74 iii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Quy trình oxi hóa TCR . Quy trình ngưng tụ TC với N(4)-morpholinothiosemicarbazide . Quy trình hấp phụ/giải hấp của MTC . Cấu trúc đại diện cho hemicellulose . Cấu trúc đại diện cho lignin . Cấu trúc đại diện cho sáp tự nhiên . Cấu trúc đại diện cho pectin . Cấu trúc đại diện cho protein .Cấu trúc đại diện cho chất màu tự nhiên; (b). Thuốc nhuộm tự nhiên . Phổ UV-Vis của dung dịch chuẩn (20mL). Đồ thị biểu diễn kết quả chuẩn độ và đo quang của yếu tố đơn biến thành phần dung dịch đệm . Cơ chế oxi hóa cellulose bằng IO4- . Đồ thị biểu diễn kết quả chuẩn độ và đo quang của yếu tố pH dung dịch . Đồ thị biểu diễn kết quả chuẩn độ và đo quang yếu tố thời gian . Đồ thị biểu diễn kết quả chuẩn độ và đo quang yếu tố nhiệt độ . Đồ thị biểu diễn kết quả chuẩn độ và đo quang yếu tố đơn biến tỉ lệ khối lượng . Đồ thị biểu diễn kết quả chuẩn độ và đo quang yếu tố nồng độ NaCl (Lực ion) . Đồ thị khảo sát đơn biến: (a) thời gian ngưng tụ; (b) nhiệt độ ngưng tụ . Đồ thị khảo sát yếu tố pH . Đồ thị khảo sát yếu tố thời gian . Đồ thị khảo sát yếu tố nhiệt độ . Đồ thị khảo sát tốc độ lắc. Yếu tố pH và thời gian . Yếu tố pH và nhiệt độ . Yếu tố thời gian và nhiệt độ . Phổ IR của TCR (đường màu xanh), TC (đường màu đỏ), MTC (đường màu đen) . Phổ XRD của TCR (đường màu đen), TC (đường màu đỏ), MTC (đường màu xanh) . Hình chụp SEM của: (a) TCR; (b) TC; (c) MTC . Hình SEM của TC ở các kích thước khác nhau . Phổ EDX của (a) MTC; (b) MTC-Cu . Phổ TGA/DSC của (a): TCR, (b): TC, (c) MTC, (d): MTC-Cu . Khảo sát khả năng loại bỏ ion của 3 mẫu TCR, TC, MTC . Mô hình phương trình đẳng nhiệt: (a) Langmuir; (b) Freundlich; (c) Temkin; (d) Dubini – Radushkevich . Đồ thị phương trình Van’t Hoff cho sự hấp phụ ion Cu2+ trên MTC . Số lần hấp phụ và tái hấp . 63 iv DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Nguồn phát thải của một số kim loại tiêu biểu . Một số triệu chứng gây ra bởi các kim loại . Một số vật liệu hấp phụ phổ biến . Khả năng hấp phụ của cellulose qua các phương pháp điều chế . Một số tác nhân biến tính trên cellulose. Một số cellulose biến tính của thiosemicarbazide không nhóm thế . Một số cellulose biến tính của thiosemicarbazide có nhóm thế . Đánh giá độ sai khác của hai phương pháp của yếu tố thành phần đệm . Đánh giá độ tụ của hai phương pháp của yếu tố thành phần đệm . Đánh giá ANOVA hai biến có lặp của yếu tố thành phần đệm . Đánh giá độ sai khác của hai phương pháp của yếu tố pH . Đánh giá độ tụ của hai phương pháp của yếu tố pH. Đánh giá ANOVA hai biến có lặp của yếu tố pH . Đánh giá độ sai khác của hai phương pháp của yếu tố thời gian . Đánh giá độ chính xác của hai phương pháp của yếu tố thời gian . Đánh giá ANOVA hai biến có lặp của yếu tố thời gian . Đánh giá độ sai khác của hai phương pháp của yếu tố nhiệt độ. Đánh giá độ chính xác của hai phương pháp của yếu tố nhiệt độ . Đánh giá ANOVA hai biến có lặp của yếu tố nhiệt độ. Đánh giá độ sai khác của hai phương pháp của yếu tố tỉ lệ khối lượng . Đánh giá độ chính xác của hai phương pháp của yếu tố tỉ lệ khối lượng . Đánh giá ANOVA hai biến có lặp của yếu tố tỉ lệ khối lượng. Đánh giá độ sai khác của hai phương pháp của yếu tố nồng độ NaCl (Lực ion) . Đánh giá độ chính xác của hai phương pháp của yếu tố nồng độ NaCl (Lực ion) . Đánh giá ANOVA hai biến có lặp của yếu tố nồng độ NaCl (Lực ion) . ANOVA 2 biến có lặp của cặp pH và thời gian . ANOVA 2 biến có lập của cặp pH và nhiệt độ . ANOVA 2 biến có lặp của cặp thời gian và nhiệt độ . Sai số của các mô hình đẳng nhiệt . So sánh các vật liệu khác nhau. Hằng số tốc độ động học của sự hấp phụ . Sai số của các phương trình động học . Giá trị nhiệt động của quá trình hấp phụ . So sánh các giá trị nhiệt động của các vật liệu . So sánh khả năng tái hấp phụ của các vật liệu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ