Nghiên cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học của phức chất Palađi(II) chứa thiosemicacbazonat

Nghiên cứu cấu tạo và hoạt tính sinh học của phức chất palađi II với phối tử thiosemicacbazonat, mang lại hiểu biết mới trong hóa học.

Chuyên ngành

Hóa vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

61
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khả năng tạo phức của Palađi (II)

1.2. Giới thiệu chung về thiosemicacbazon

1.2.1. Giới thiệu chung

1.2.2. Phức chất của thiosemicacbazon với các kim loại chuyển tiếp

1.2.3. Một số ứng dụng của thiosemicacbazon và phức của chúng

1.3. Giới thiệu về cacben

1.3.1. Định nghĩa cacben

1.3.2. Phân loại và điều chế

1.3.3. Cacben kim loại chuyển tiếp và phức chất của chúng

1.3.4. Một số ứng dụng của cacben và phức của chúng

1.4. Các phương pháp vật lý nghiên cứu cấu trúc phối tử và phức chất

1.4.1. Phương pháp phổ khối lượng

1.4.2. Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại

1.4.3. Phương pháp phổ cộng hưởng từ proton

1.4.4. Phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể

1.5. Phương pháp thăm dò hoạt tính sinh học về khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư của phức chất

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Hóa chất và phương pháp nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Kỹ thuật thực nghiệm

2.4. Các điều kiện ghi phổ

2.5. Tổng hợp phối tử và phức chất

2.6. Kết tinh lại phức chất

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ khối lượng

3.2. Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại

3.3. Kết quả nghiên cứu phổ cộng hưởng từ proton của các phức chất

3.4. Kết quả phân tích cấu trúc các phức chất bằng phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể

3.5. Kết quả nghiên cứu hoạt tính kháng tế bào ung thư của các phức chất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu cấu tạo phức chất Palađi II với thiosemicacbazonat

Nghiên cứu cấu tạo và hoạt tính sinh học của phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Phức chất này không chỉ có cấu trúc đa dạng mà còn thể hiện nhiều hoạt tính sinh học tiềm năng. Việc tìm hiểu về cấu tạo của phức chất này giúp mở ra hướng đi mới trong nghiên cứu và ứng dụng trong y học.

1.1. Giới thiệu về Palađi II và thiosemicacbazonat

Palađi(II) là một kim loại chuyển tiếp có khả năng tạo phức với nhiều loại phối tử khác nhau. Thiosemicacbazonat là một trong những phối tử quan trọng, được biết đến với khả năng tạo phức chất đa dạng và hoạt tính sinh học cao. Sự kết hợp giữa Palađi(II) và thiosemicacbazonat tạo ra những phức chất có tiềm năng ứng dụng trong điều trị bệnh.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu cấu tạo phức chất

Nghiên cứu cấu tạo phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất hóa học mà còn mở ra cơ hội phát triển các loại thuốc mới. Các phức chất này có thể được sử dụng trong điều trị ung thư và các bệnh lý khác, nhờ vào khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.

II. Thách thức trong nghiên cứu cấu tạo phức chất Palađi II với thiosemicacbazonat

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng nghiên cứu cấu tạo phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat cũng gặp phải nhiều thách thức. Việc xác định cấu trúc chính xác của phức chất là một trong những vấn đề khó khăn nhất trong nghiên cứu này.

2.1. Khó khăn trong việc xác định cấu trúc

Việc xác định cấu trúc của phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat thường gặp khó khăn do tính chất hóa lý phức tạp của chúng. Các phương pháp như phổ khối lượng và nhiễu xạ tia X đơn tinh thể cần được áp dụng một cách chính xác để có được kết quả tin cậy.

2.2. Thách thức trong việc nghiên cứu hoạt tính sinh học

Nghiên cứu hoạt tính sinh học của phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat cũng gặp nhiều thách thức. Cần phải thử nghiệm trên nhiều dòng tế bào khác nhau để đánh giá hiệu quả và độ an toàn của các phức chất này.

III. Phương pháp nghiên cứu cấu tạo phức chất Palađi II với thiosemicacbazonat

Để nghiên cứu cấu tạo của phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat, nhiều phương pháp hiện đại đã được áp dụng. Các phương pháp này không chỉ giúp xác định cấu trúc mà còn đánh giá hoạt tính sinh học của phức chất.

3.1. Phương pháp phổ khối lượng

Phương pháp phổ khối lượng được sử dụng để xác định khối lượng phân tử của phức chất. Kết quả từ phương pháp này giúp xác định thành phần cấu tạo của phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat một cách chính xác.

3.2. Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại

Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại giúp xác định các nhóm chức trong phức chất. Thông qua các dải hấp thụ đặc trưng, có thể nhận diện các liên kết hóa học trong phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat.

3.3. Phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể

Phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể là một trong những phương pháp chính để xác định cấu trúc 3D của phức chất. Phương pháp này cung cấp thông tin chi tiết về cách sắp xếp các nguyên tử trong phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phức chất Palađi II với thiosemicacbazonat

Phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat có nhiều ứng dụng thực tiễn trong y học và công nghiệp. Các phức chất này không chỉ có khả năng ức chế tế bào ung thư mà còn có thể được sử dụng trong các lĩnh vực khác.

4.1. Ứng dụng trong điều trị ung thư

Nghiên cứu cho thấy phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều dòng tế bào ung thư. Điều này mở ra cơ hội phát triển các loại thuốc mới có hiệu quả cao trong điều trị ung thư.

4.2. Ứng dụng trong công nghiệp hóa chất

Ngoài ứng dụng trong y học, phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat còn có thể được sử dụng trong công nghiệp hóa chất. Chúng có thể được ứng dụng trong các quá trình tổng hợp hóa học nhờ vào tính chất tạo phức của chúng.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu phức chất Palađi II với thiosemicacbazonat

Nghiên cứu cấu tạo và hoạt tính sinh học của phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat đang mở ra nhiều triển vọng mới. Các kết quả nghiên cứu hiện tại cho thấy tiềm năng lớn của phức chất này trong y học và công nghiệp.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat có cấu trúc đa dạng và hoạt tính sinh học cao. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về phức chất này.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các phức chất mới từ Palađi(II) và thiosemicacbazonat. Các nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất của phức chất mà còn mở ra cơ hội phát triển các loại thuốc mới.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp nghiên cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học của phức chất hỗn hợp của palađi ii chứa phối tử thiosemicacbazonat vật chất 604401

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Hàng năm có đến hàng trăm công trình nghiên cứu về thiosemicacbazon và các phức chất của chúng được công bố bởi các nhà khoa học trong và ngoài nước. Các phức chất của thiosemicacbazon còn được quan tâm nghiên cứu bởi sự phong phú về cấu tạo và khả năng tạo phức khác nhau của chúng. Các nghiên cứu tập trung vào việc tổng hợp mới các thiosemicacbazon và phức chất của chúng, nghiên cứu cấu tạo của phức chất bằng các phương pháp hóa lý hiện đại và thăm dò hoạt tính sinh học của chúng. Hầu hết các nghiên cứu về hoạt tính sinh học đều hướng tới việc tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học cao, đồng thời đáp ứng tốt nhất các yêu cầu sinh - y học khác như không độc, không gây hiệu ứng phụ, không gây hại cho các tế bào lành để dùng làm thuốc chữa bệnh cho người và động vật nuôi.

Chính vì vậy đề tài “Tổng hợp, nghiên cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học của phức chất hỗn hợp của Palađi (II) chứa phối tử thiosemicacbazonat” rất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Nội dung nghiên cứu tập trung vào các vấn đề sau: 1. Tổng hợp các phức chất hỗn hợp của Palađi (II) chứa phối tử thiosemicacbazonat. Nghiên cứu thành phần và cấu trúc của các hợp chất tổng hợp được bằng các phương pháp vật lý: phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại, phương pháp phổ khối lượng, phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H, phương pháp phân tích cấu trúc nhiễu xạ tia X đơn tinh thể.

Thử khả năng ức chế sự phát triển của một số dòng tế bào ung thư gây bệnh trên người của các phức chất tổng hợp được. Hy vọng rằng các kết quả thu được sẽ góp phần nhỏ dữ liệu vào việc nghiên cứu phức chất hỗn hợp của Palađi (II) chứa phối tử thiosemicacbazonat. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Khả năng tạo phức của Palađi (II) Ion Pd2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 3d104s24p64d8, bền trong môi trường nước, dung dịch loãng có màu vàng, dung dịch đặc hơn có màu vàng sẫm đến nâu.

Cũng như các ion kim loại nhóm d khác, nó có khả năng tạo phức với hầu hết các phối tử như Cl-, I-, SCN-, CN-…Các phức chất này phổ biến có số phối trí bằng 4 với cấu hình vuông phẳng như [PdCl4]2-, [PdI4]2-….Cấu hình vuông phẳng còn phổ biến trong các hợp chất của Pd dưới dạng rắn như PdCl2 [2]. Song trong một số phức chất ion Pd2+ cũng thể hiện số phối trí 5,6 có nghĩa là có sự tương tác yếu giữa ion trung tâm với các phối tử trên và dưới mặt phẳng hình vuông. Ví dụ như ion phức [Pd(ĐMG)2OH] (ĐMG: đimetyl glioxim) có số phối trí 5 với cấu trúc tháp đáy vuông hình thành khi palađi đimetylglioxim tan trong môi trường kiềm.1 : Một số phức chất của Pd (II) 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu chung về thiosemicacbazon 1.

Giới thiệu chung Thiosemicacbazon là sản phẩm của phản ứng ngưng tụ giữa thiosemicacbazit hay sản phẩm thế của nó với các hợp chất cacbonyl sẽ tạo thành các hợp chất theo sơ đồ sau: (a) (b) Hình 1.2: Sơ đồ cơ chế của phản ứng ngưng tụ tạo thành thiosemicacbazon trong môi trường trung tính (a) và trong môi trường axit (b) Phản ứng tiến hành trong môi trường axit theo cơ chế AN. Vì trong số các nguyên tử N có thiosemicacbazit cũng như dẫn xuất thế N(4) của nó chỉ có nguyên tử N(1) là mang điện tích âm nên trong điều kiện bình thường, phản ứng ngưng tụ chỉ xảy ra ở nhóm N(1)H2 hiđrazin [8]. Phức chất của thiosemicacbazon với các kim loại chuyển tiếp Hoá học phức chất của các kim loại chuyển tiếp với các thiosemicacbazon bắt đầu phát triển mạnh sau khi Domagk nhận thấy hoạt tính kháng khuẩn của một số thiosemicacbazon. Để làm sáng tỏ cơ chế tác dụng ấy của thiosemicacbazon người ta đã tổng hợp các phức chất của chúng với các kim loại và tiến hành thử khả năng kháng khuẩn của các hợp chất tổng hợp được [13, 20, 22, 26, 37].

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phức chất của thiosemicacbazon sở dĩ cũng được quan tâm nghiên cứu nhiều bởi tính đa dạng của các hợp chất cacbonyl. Nó cho phép thay đổi trong một giới hạn rất rộng bản chất các nhóm chức cũng như cấu tạo hình học thiosemicacbazon. Các thiosemicacbazon có khuynh hướng thể hiện dung lượng phối trí cực đại. Các thiosemicacbazon không có các nhóm tạo vòng ở phần hợp chất cacbonyl thì thường thể hiện như những phối tử 2 càng [7, 10, 35].

dạng thion dạng thiol tạo phức Hình 1.3: Sơ đồ mô hình tạo phức của thiosemicacbazon hai càng NH S N O S N C Pt H H C N S O N S NH Phức chất của Pt(II) với N(4)-phenyl Phức chất của Cu(II) với thiosemicacbazon furanđehit thiosemicacbazon axetophenon Hình 1.4: Phức chất của thiosemicacbazon hai càng Nếu ở phần hợp chất cacbonyl có thêm nguyên tử có khả năng tham gia phối trí (D) và nguyên tử này được nối với nguyên tử N-hiđrazin (N(1)) qua hai hay ba nguyên tử trung gian thì khi tạo phức phối tử này thường có khuynh hướng thể hiện như một phối tử ba càng với bộ nguyên tử cho là D, N(1), S. Một số phối tử loại này là các thiosemicacbazon hay dẫn xuất thiosemicacbazon của salixylanđehit, isatin, axit pyruvic, axetylaxeton ….Trong phức chất của chúng với các ion kim loại Cu2+, Ni2+, Pt2+….phối tử này tạo liên kết với bộ nguyên tử cho là O, S, N cùng với sự hình thành vòng 5 hoặc 6 cạnh [4, 7, 15]. Mô hình tạo phức của các phối tử thiosemicacbazon ba càng và các ví dụ cụ thể đã được các tác giả [1] xác định như sau: 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com D D M M hoÆc N S N S N N NH2 H NH2 a) a') Phức chất vuông phẳng của Pt(II) Phức vuông phẳng của Cu(II) với thiosemicacbazon salixylanđehit với thiosemicacbazon isatin Hình 1.5: Mô hình tạo phức 3 càng và một số phức chất 3 càng của thiosemicacbazon Tương tự hợp chất cacbonyl có thêm nguyên tử có khả năng tham gia phối trí (D), các thiosemicacbazon axetypyriđin, 2 - benzoylpyriđin…[14, 24, 40] trong cấu trúc phân tử của hợp chất cacbonyl trong vòng pyriđin có một nguyên tử N có khả năng tham gia phối trí, khi tham gia tạo phức phối tử này có khuynh hướng thể hiện như một phối tử ba càng với bộ nguyên tử N, N(1), S. Trong các công trình nghiên cứu [28, 40, 41] tác giả đã tổng hợp một số kim loại như Zn(II), Co(III), Co(II), Mn(II), Fe(III), Ga(III) với thiosemicacbazon 2-axetylpyriđin 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phức chất vuông phẳng của Ga(III) với Phức chất vuông phẳng của Zn(II)) với N(4)-đimetylthiosemicacbazon N(4)-pyriđinthiosemicacbazon 2 – axetylpyriđin 2 – axetylpyriđin Hình 1.6: Phức chất 3 càng của thiosemicacbazon 2 – axetylpyriđin Các thiosemicacbazon bốn càng thường được điều chế bằng cách ngưng tụ hai phân tử thiosemicacbazit với một phân tử đicacbonyl: các phối tử 4 càng loại này có bộ nguyên tử cho là: N, N, S, S và cũng thường có cấu tạo phẳng, do đó chúng chiếm bốn vị trí trên mặt phẳng xích đạo.7: Sơ đồ tạo thiosemicacbazon 4 càng Như vậy, tuỳ thuộc vào số lượng nhóm tạo vòng trong các phân tử thiosemicacbazon người ta có thể chia chúng thành các loại phối tử 2 càng, 3 càng và 4 càng hay 5 càng [12, 25] các thiosemicacbazon có khuynh hướng thể hiện dung lượng phối trí cực đại.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phức của Zn(II) với glyoxal-bis(4- Phức chất của Co(II) với metylthiosemicarbazone) bis(N(4)-phenyl thiosemicacbazon)-2,6 –điaxetylpyriđin Hình 1.8: Phức chất 4 càng và 5 càng của thiosemicacbazon Trong một số ít trường hợp do khó khăn về mặt lập thể hay do những nguyên nhân khác, các thiosemicacbazon thể hiện là phối tử 1 càng N(1) hay S [30, 31]. Phức chất của Pd(II) với Phức chất của Cu(II) với N(4)-phenyl N(4)-etylthiosemicacbazon thiosemicacbazon 2 – benzoylpyriđin 2-hyđroxiaxetophenon Hình 1.9: Phức chất của thiosemicacbazon một càng 1. Một số ứng dụng của thiosemicacbazon và phức của chúng Thiosemicacbazon cũng như phức chất của chúng với các kim loại chuyển tiếp luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt bởi hoạt tính sinh học của nó. Hiện nay người ta có xu hướng nghiên cứu các phức chất trên cơ sở thiosemicacbazon với 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mong muốn tìm kiếm được hợp chất có hoạt tính sinh học cao, ít độc hại để sử dụng trong y dược.

Hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon được phát hiện đầu tiên bởi Domagk. Khi nghiên cứu các hợp chất thiosemicacbazon ông đã nhận thấy một số các hợp chất thiosemicacbazon có hoạt tính kháng khuẩn. Sau phát hiện của Domagk, hàng loạt các công trình nghiên cứu của các tác giả [12, 17, 18, 20, 33] cũng đưa ra kết quả nghiên cứu của mình về hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit, thiosemicacbazon cũng như phức chất của chúng. Tác giả [10] cho rằng tất cả các thiosemicacbazon của dẫn xuất thế ở vị trí para của benzanđehit đều có khả năng diệt vi trùng lao.

Trong đó p-axetaminobenzandehit thiosemicacbazon (thiaceton-TB1) được xem là thuốc chứa bệnh lao hiệu nghiệm nhất hiện nay: H3C C NH CH N NH C NH2 O S (TB1) Ngoài TB1, các thiosemicacbazon của pyridin-3, 4-etylsunfobenzandehit (TB3) và pyriđin-4 cũng đang được sử dụng trong y học chữa bệnh lao. Thiosemicacbazon istatin được dùng để chữa bệnh cúm, đậu mùa và làm thuốc sát trùng. Thiosemicacbazon của monoguanyl hidrazon có khả năng diệt khuẩn gam dương…. Phức chất của thiosemicacbazit với các muối clorua của mangan, niken, coban đặc biệt là kẽm được dùng làm thuốc chống thương hàn, kiết lị, các bệnh đường ruột và diệt nấm.

Phức chất của Cu(II) với thiosemicacbazit có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư [35]. Các tác giả [13, 20] đã nghiên cứu và đưa ra kết luận cả phối tử và phức chất Pd(II) với 2-benzoylpyriđin N(4)-phenylthiosemicacbazon và Pd(II), Pt(II) với pyriđin 2 - cacbanđehitthiosemicacbazon đều có khả năng chống lại các dòng tế bào ung thư như MCF-7, TK-10, UACC-60, trong số các phức chất đó thì phức của Pd(II) với 2-benzoylpyriđin N(4)-phenylthiosemicacbazon có giá trị IC50 (nồng độ ức chế tế bào phát triển một nửa) thấp nhất trong 3 dòng được chọn nghiên cứu. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ở Việt Nam, các hướng nghiên cứu gần đây cũng tập trung nhiều vào việc thử hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon và phức chất của chúng với kim loại chuyển tiếp như Cu, Mo, Ni, Pt, Pd…. Tác giả [1] đã tổng hợp và thăm dò hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit, thiosemicacbazon salixylanđehit (H2thsa), thiosemicacbazon istatin (H2this) và phức chất của chúng.

Kết quả đều cho thấy khả năng ức chế sự phát triển khối u của cả 2 phức chất Cu(Hthis)Cl và Mo(Hthis)Cl đem thử các phức chất này đều giảm mật độ tế bào ung thư, giảm tổng số tế bào, từ đó làm giảm chỉ số phát triển của khối u.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cấu tạo và hoạt tính sinh học của phức chất Palađi(II) với thiosemicacbazonat" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và hoạt tính sinh học của phức chất Palađi(II) kết hợp với thiosemicacbazonat. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các đặc điểm hóa học của phức chất mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực y học, đặc biệt là trong việc phát triển các hợp chất có hoạt tính sinh học cao.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tổng hợp một số peracetyl β d lucopyranosylthiosemicabazon của 4 formylsydnone, nơi khám phá các hợp chất thiosemicabazon khác. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu cơ chế phản ứng của axit fulminic hcno với một số tác nhân bằng phương pháp hóa học tính toán cũng có thể cung cấp thêm thông tin về các phản ứng hóa học liên quan. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa dầu điều chế và khảo sát khả năng hấp phụ co2 ch4 và hỗn hợp co2 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng hấp phụ của các vật liệu trong hóa học.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung cho nghiên cứu của bạn mà còn mở ra nhiều hướng đi mới trong việc tìm hiểu về hóa học và ứng dụng của các hợp chất hữu cơ.