Nghiên Cứu Điều Chế Cao Đặc Phương Thuốc Tan Thống Phong Giàu Berberin Hydrochlorid

Tài liệu nghiên cứu Bùi thị ngọc huyền nghiên cứu điều chế cao đặc phương thuốc tan thống phong theo hướng làm giàu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khoá Luận Tốt Nghiệp

2022

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Nguyên vật liệu và thiết bị

1.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3. Hóa chất, chất chuẩn. Nội dung nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Chuẩn bị các vị thuốc

1.6. Định lượng BBR trong cao đặc, dược liệu Hoàng bá bằng phương pháp HPLC

1.7. Chiết xuất và bào chế cao đặc

1.8. Xác định độ ẩm dược liệu, cao đặc

1.9. Khảo sát và tối ưu hoá quy trình bào chế cao đặc theo hàm lượng và hiệu suất chiết BBR

1.10. Xử lí số liệu

2. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Xác định tính đặc hiệu và xây dựng đường chuẩn của phương pháp định lượng BBR trong cao đặc Tan thống phong

2.1.1. Kết quả tính đặc hiệu

2.1.2. Kết quả xây dựng phương trình đường chuẩn BBR

2.2. Nghiên cứu điều chế cao đặc phương thuốc Tan thống phong và tối ưu hoá quy trình chiết xuất

2.2.1. Kết quả khảo sát các thông số điều chế cao

2.2.2. Thiết kế thí nghiệm

2.2.3. Tối ưu hoá quy trình chiết xuất

2.2.4. Xác định các giá trị tối ưu của biến độc lập và kiểm chứng mô hình

3. CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

A. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

B. DANH MỤC BẢNG

C. DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Cao Đặc Phương Thuốc Tan Thống Phong

Nghiên cứu cao đặc phương thuốc Tan thống phong là một lĩnh vực quan trọng trong y học cổ truyền, đặc biệt là trong việc điều trị các bệnh lý liên quan đến phong thấp. Phương thuốc này bao gồm các vị thuốc như Hoàng bá, Thương truật, Ngưu tất, và được gia giảm thêm các vị như Hy thiêm, Tri mẫu, Mộc qua. Mục tiêu của nghiên cứu là làm giàu hàm lượng Berberin Hydrochlorid (BBR) trong cao đặc, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị. Việc tối ưu hóa quy trình chiết xuất là cần thiết để đảm bảo hàm lượng hoạt chất đạt yêu cầu và hiệu suất chiết xuất cao.

1.1. Đặc điểm và công dụng của phương thuốc Tan thống phong

Phương thuốc Tan thống phong có công năng thanh nhiệt, táo thấp, chủ trị các triệu chứng như sưng, nóng, đỏ, đau ở bàn chân và đầu gối. Các vị thuốc trong phương thuốc này đều có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến phong thấp, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe cho người bệnh.

1.2. Tầm quan trọng của Berberin Hydrochlorid trong điều trị

Berberin Hydrochlorid là thành phần chính trong dược liệu Hoàng bá, có tác dụng giảm acid uric máu, bảo vệ thận và chống viêm. Nghiên cứu cho thấy BBR có khả năng ức chế enzym xanthine oxidase, từ đó giúp giảm nồng độ acid uric trong máu, rất hữu ích trong điều trị bệnh gút và viêm khớp.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu cao đặc phương thuốc

Mặc dù phương thuốc Tan thống phong đã được sử dụng lâu đời trong y học cổ truyền, nhưng việc chiết xuất và bào chế cao đặc vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là kiểm soát hàm lượng hoạt chất trong cao đặc, cũng như hiệu suất chiết xuất. Việc sử dụng các phương pháp truyền thống thường không đảm bảo được chất lượng và hiệu quả điều trị. Do đó, cần có những nghiên cứu sâu hơn để tối ưu hóa quy trình chiết xuất.

2.1. Những khó khăn trong quy trình chiết xuất

Quy trình chiết xuất truyền thống thường tốn thời gian và không đảm bảo được hàm lượng hoạt chất cần thiết. Việc kiểm soát các yếu tố như nhiệt độ, thời gian chiết xuất và loại dung môi cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu suất chiết xuất BBR.

2.2. Cần thiết phải áp dụng công nghệ hiện đại

Việc áp dụng công nghệ hiện đại như mạng neuron nhân tạo trong thiết kế thí nghiệm có thể giúp tối ưu hóa quy trình chiết xuất. Công nghệ này cho phép phân tích và điều chỉnh các biến độc lập để đạt được hiệu suất chiết xuất cao nhất.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp tối ưu hóa

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thiết kế thí nghiệm dựa trên nguyên tắc của mạng neuron nhân tạo để tối ưu hóa quy trình chiết xuất cao đặc phương thuốc Tan thống phong. Các yếu tố như nồng độ ethanol, tỷ lệ dung môi/dược liệu và thời gian chiết xuất được điều chỉnh để đạt được hàm lượng BBR cao nhất. Phương pháp này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao hiệu quả chiết xuất.

3.1. Thiết kế thí nghiệm và các yếu tố ảnh hưởng

Thiết kế thí nghiệm bao gồm việc xác định các yếu tố độc lập như nồng độ ethanol, tỷ lệ dung môi/dược liệu và thời gian chiết xuất. Các yếu tố này được điều chỉnh để tìm ra điều kiện tối ưu nhất cho quy trình chiết xuất BBR.

3.2. Ứng dụng mạng neuron nhân tạo trong tối ưu hóa

Mạng neuron nhân tạo giúp phân tích dữ liệu và dự đoán kết quả của các biến độc lập, từ đó đưa ra các điều kiện tối ưu cho quy trình chiết xuất. Phương pháp này đã chứng minh hiệu quả trong việc nâng cao hàm lượng BBR trong cao đặc.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy cao đặc phương thuốc Tan thống phong chiết xuất bằng ethanol có hàm lượng BBR đạt yêu cầu và hiệu suất chiết xuất cao. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng điều kiện tối ưu cho quy trình chiết xuất là nồng độ ethanol 60%, tỷ lệ dung môi/dược liệu 12 ml/g và thời gian chiết xuất 180 phút. Những kết quả này mở ra hướng đi mới cho việc bào chế các dạng thuốc hiện đại từ cao đặc.

4.1. Đánh giá hiệu quả của cao đặc trong điều trị

Cao đặc phương thuốc Tan thống phong đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm nồng độ acid uric trong máu và cải thiện triệu chứng viêm khớp. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao đặc chiết ethanol liều 3,2 g/kg có tác dụng ức chế sự tăng acid uric huyết thanh.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất thuốc hiện đại

Cao đặc có thể được sử dụng làm nguyên liệu cho các dạng bào chế hiện đại như viên nang, thuốc cốm, giúp người bệnh dễ dàng sử dụng và kiểm soát liều lượng hơn so với các phương pháp truyền thống.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu điều chế cao đặc phương thuốc Tan thống phong theo hướng làm giàu Berberin Hydrochlorid đã mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phát triển các sản phẩm thuốc hiện đại từ y học cổ truyền. Việc tối ưu hóa quy trình chiết xuất không chỉ nâng cao hiệu quả điều trị mà còn giúp bảo tồn và phát huy giá trị của các phương thuốc cổ truyền. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực y học.

5.1. Tương lai của nghiên cứu cao đặc

Nghiên cứu sẽ tiếp tục được mở rộng để tìm hiểu thêm về các phương thuốc khác trong y học cổ truyền, nhằm phát triển các sản phẩm thuốc có hiệu quả cao và an toàn cho người sử dụng.

5.2. Khuyến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về các phương pháp chiết xuất hiện đại và các ứng dụng của cao đặc trong điều trị các bệnh lý khác nhau, từ đó nâng cao giá trị của y học cổ truyền trong nền y học hiện đại.

14/08/2025
Bùi thị ngọc huyền nghiên cứu điều chế cao đặc phương thuốc tan thống phong theo hướng làm giàu berberin hydrochlorid khoá luận tốt nghiệp dược sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tam diệu thang bao gồm các vị thuốc Hoàng bá (HB), Thương truật, Ngưu tất được dùng trong y học cổ truyền (YHCT) với công năng thanh nhiệt, táo thấp, có tác dụng trong điều trị chứng phong thấp nhiệt tí (thể nhiệt) [1], [3], [12], biểu hiện là sưng, nóng, đỏ, đau ở bàn chân và đầu gối, chi dưới nặng nề [1], [12]. Trên thực nghiệm cũng đã chứng minh về tác dụng tốt trong điều trị viêm khớp, đặc biệt là những bệnh nhân viêm khớp kèm viêm loét dạ dày [4]. Phương thuốc Tan thống phong được gia giảm dựa trên phương thuốc Tam diệu thang, bao gồm các vị thuốc Hoàng bá, Thương truật, Ngưu tất và gia thêm các vị Hy thiêm, Tri mẫu, Mộc qua nhằm tăng hiệu lực điều trị. Đặc biệt cũng có nghiên cứu gần đây đã xây dựng một số chỉ tiêu định tính (ĐT), định lượng (ĐL) và đánh giá tác dụng hạ acid uric huyết trên thực nghiệm của cao đặc phương thuốc Tan thống phong.

Và kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng cao đặc Tan thống phong chiết ethanol liều 3,2 g/kg đã có tác dụng ức chế sự tăng acid uric huyết thanh, có thể theo cơ chế ức chế enzym XO [10]. Từ xa xưa, người bệnh vẫn hay dùng các phương thuốc dưới dạng sắc, hãm, tuy nhiên điều này thường tốn thời gian và gây bất tiện cho người sử dụng. Đồng thời, hàm lượng và hiệu suất chiết của cách dùng này thường không cao và rất khó để kiểm soát được tác dụng. Mong muốn tìm được dạng bào chế thuận tiện và phù hợp cho người bệnh, kiểm soát được hàm lượng hoạt chất và tác dụng điều trị.

Vì vậy cao đặc được lựa chọn là dạng bán thành phẩm trung gian để sản xuất các dạng bào chế hiện đại khác, ví dụ thuốc cốm, viên nang. Hoạt chất berberin hydroclorid (BBR) là thành phần chính trong dược liệu Hoàng bá (vị Quân của bài thuốc), có tác dụng giảm acid uric máu [24], [38], bảo vệ thận [38], chống viêm do các tinh thể muối urat lắng đọng ở các khớp [22], kháng khuẩn, chống viêm [25], chống ung thư [29]. Do vậy việc nghiên cứu chiết xuất nhằm thu được cao đặc có hàm lượng và hiệu suất chiết BBR cao là cần thiết. Phương pháp thiết kế thí nghiệm (experimental design) và lựa chọn điều kiện tối ưu dựa trên nguyên tắc của mạng neuron nhân tạo (artificial neural network – ANN) với sự hỗ trợ của các phần mềm máy tính [21] là một công cụ hiệu quả trong việc tối ưu hóa các quy trình chiết xuất.

Cho đến nay, chưa có nghiên cứu tối ưu hóa quy trình chiết xuất để bào chế cao đặc của bài thuốc Tan thống phong được công bố. Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu điều chế cao đặc phương thuốc Tan thống phong theo hướng làm giàu berberin hydrocholorid” ứng dụng thiết kế thí nghiệm và phương pháp mạng neuron nhân tạo với mục tiêu: Tối ưu hoá quy trình chiết xuất để bào chế cao đặc phương thuốc Tan thống phong theo hướng làm giàu berberin hydroclorid. Cao đặc phương thuốc Tan thống phong Phương thuốc Tam diệu thang trong sách Phương thang y học cổ truyền [3] bao gồm các vị thuốc Hoàng bá, Thương truật, Ngưu tất. Phương thuốc Tan thống phong là Tam diệu thang có gia thêm các vị Hy thiêm, Tri mẫu, Mộc qua.

Thành phần Hoàng bá 3g Hy thiêm 4,8 g Thương truật 4,8 g Tri mẫu 4,8 g Ngưu tất 4,8 g Mộc qua 4,8 g Tổng khối lượng 1 mẻ 27g 1. Công năng, chủ trị - Công năng: Thanh nhiệt, táo thấp. - Chủ trị: Rối loạn do thấp nhiệt dồn xuống, biểu hiện là sưng, nóng, đỏ, đau ở bàn chân và đầu gối, chi dưới nặng nề, nước tiểu vàng ít. - Giải thích phương thuốc: + Hoàng bá là quân dược, vị đắng, tính hàn, công năng thanh nhiệt táo thấp, tư âm giáng hỏa.

+ Thương truật có vị đắng, cay, tính ấm, công năng kiện tỳ táo thấp, khu phong trừ thấp. Hy thiêm vị đắng, cay, tính hàn, công năng trừ phong thấp, thanh nhiệt. Hai vị thuốc này có vai trò là thần dược. + Tri mẫu vị đắng, tính hàn, công năng nhuận táo, thanh nhiệt giáng hỏa, lợi tiểu là tá dược.

Mộc qua vị chua, tính ôn, có công năng bình can dương, thư cân, hòa vị, hóa thấp, hành khí, dẫn thuốc lưu thông đến nơi có bệnh, cũng là tá dược. + Ngưu tất vị đắng, chua, tính bình, có công năng hoạt huyết thông kinh, mạnh gân cốt, bổ can thận, dẫn thuốc xuống, có vai trò là sứ dược. Tác dụng sinh học Có nghiên cứu đã chỉ ra Tam diệu thang làm giảm đáng kể nồng độ acid uric trong huyết thanh thông qua ức chế hoạt động của enzym xanthine oxidase (XO) ở gan, giảm mURAT1 (chất vận chuyển urat) thận để giảm hấp thu urat và tăng cường bài tiết urat ở chuột tăng acid uric máu [30]. Bài thuốc Simiao tang gia giảm có chứa các vị thuốc chính như Thương truật, Hoàng bá, Ngưu tất, Tri mẫu,.

cũng được ghi nhận là cải thiện đáng kể triệu chứng và dấu hiệu của viêm khớp, gút và giảm nồng acid uric và protein C trong máu [26]. 2 Ngoài ra, cũng đã có nghiên cứu về tác dụng hạ acid uric huyết của cao đặc phương thuốc Tan thống phong trên chuột thực nghiệm. Cao đặc chiết ethanol liều 3,2 g/kg đã có tác dụng ức chế sự tăng acid uric huyết thanh, có thể theo cơ chế ức chế enzym XO. Cao đặc chiết nước có xu hướng tác dụng tại 2 mức liều 1,87 g/kg và 3,74 g/kg.

Định tính, định lượng cao đặc phương thuốc Tan thống phong 1. Định tính các vị thuốc trong cao đặc Tan thống phong : Định tính các vị thuốc trong cao đặc Tan thống phong bằng sắc kí lớp mỏng (SKLM). - ĐT vị thuốc Hoàng bá: quan sát ở bước sóng 366nm, kết quả cho thấy trên sắc ký đồ (SKĐ) cao đặc phương thuốc Tan thống phong chiết nước, chiết ethanol có 1 vết đặc hiệu, tương ứng Rf và màu sắc với SKĐ Hoàng bá chuẩn, chất chuẩn BBR mà cao chiết placebo không có [10]. - ĐT vị thuốc Thương truật: quan sát ở bước sóng 366nm, kết quả cho thấy trên SKĐ cao đặc phương thuốc Tan thống phong chiết ethanol có 7 vết đặc hiệu, tương ứng Rf và màu sắc với SKĐ Thương truật chuẩn mà cao chiết placebo không có [10].

- ĐT vị thuốc Ngưu tất: quan sát dưới ánh sáng thường sau khi phun thuốc thử vanilin 2% trong ethanol và H2SO4 đặc, kết quả cho thấy trên SKĐ cao đặc phương thuốc Tan thống phong chiết nước, chiết ethanol có 1 vết đặc hiệu, tương ứng Rf và màu sắc với SKĐ Ngưu tất chuẩn mà cao chiết placebo không có [10]. - ĐT vị thuốc Hy thiêm: quan sát dưới ánh sáng thường sau khi phun thuốc thử vanilin 2% trong ethanol và H2SO4 đặc, kết quả cho thấy trên SKĐ cao đặc phương thuốc Tan thống phong chiết nước, chiết ethanol có 2 vết đặc hiệu, tương ứng Rf và màu sắc với SKĐ Hy thiêm chuẩn mà cao chiết placebo không có [10]. - ĐT vị thuốc Tri mẫu: quan sát ở bước sóng 366nm, kết quả cho thấy trên SKĐ cao đặc phương thuốc Tan thống phong chiết ethanol có 3 vết đặc hiệu, tương ứng Rf và màu sắc với SKĐ Tri mẫu chuẩn mà cao chiết placebo không có [10]. - ĐT vị thuốc Mộc qua: quan sát ở bước sóng 366nm, kết quả cho thấy trên SKĐ cao đặc phương thuốc Tan thống phong chiết nước có 1 vết đặc hiệu, chiết ethanol có 3 vết đặc hiệu, tương ứng Rf và màu sắc với SKĐ Mộc qua chuẩn mà cao chiết placebo không có [10].

Định lượng BBR trong cao đặc Tan thống phong: Định lượng hoạt chất BBR trong cao đặc phương thuốc Tan thống phong bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC). Phương pháp định lượng đã được thẩm định có tính đặc hiệu, khoảng tuyến tính từ 11,29 đến 361,23 µg/ml (r=0,9999), độ lặp lại và độ chính xác trung gian tốt (RSD < 3,7 %), độ đúng (tỷ lệ thu hồi đạt 97,77 %- 100,36 %), LOD và LOQ lần lượt là 0,052 µg/ml và 0,172 µg/ml. Tên khoa học: Cortex Phellodendri [2]. Bộ phận dùng: Vỏ thân hoặc vỏ cành đã cạo bỏ lớp bần, phơi hoặc sấy khô của cây Hoàng bá (Phellodendron chinense), họ Cam (Rutaceae) [2], [6], [8], [12].

Tính vị, quy kinh: Hoàng bá có vị đắng, tính hàn, quy vào kinh thận và bàng quang [2], [7], [8], tỳ [7]. Công năng, chủ trị: - Công năng: Thanh nhiệt, táo thấp, tư âm giáng hỏa, giải độc tiêu viêm [2], [6], [7], [8]. - Chủ trị: Hoàng bá được dùng chữa tiêu chảy, hoàng đản, đái đục, di mộng tinh, đái ra máu, trĩ, âm hư nội nhiệt, nhức xương cốt, mụn nhọt lở ngứa [2], [7], [8]. Liều dùng Liều dùng hằng ngày: 4,5-10g, dưới dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán [2], [8].

Kiêng kị: Tỳ hư, đại tiện lỏng, ăn uống không tiêu không nên dùng [2], [7]. Thành phần hóa học: Vỏ thân Hoàng bá có chứa các nhóm chất là alcaloid, limonoid, các hợp chất phenolic [6], [8], [28]. - Thành phần chủ yếu là các alcaloid như berberin, jatrorrhizin, phellodendrin, magnoflorin, candicin. - Limonoid bao gồm obakunon, obakulacton limonin [6], [8], [28].

- Các hợp chất phenolic: acid phenolic, acid cacboxylic [8], [28]. - Và một vài hợp chất khác: flavonoid (quercetin), lignans (các dẫn xuất dibenzylbutan) [28]. Tác dụng sinh học: - Tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm như Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolyticus, Bacillus subtilis., kháng nấm [6], [8], [25], [28]. - Tác dụng chống viêm [25], [28], điều hoà miễn dịch chống loạn nhịp, chống oxy hoá [28], hạ huyết áp [8], [28], kiểm soát lipid máu [14].

- Tác dụng giảm nồng độ acid uric máu [24], [38], bảo vệ thận [38], chống viêm do các tinh thể muối urat lắng đọng ở các khớp [22], chống ung thư [29], ngăn chặn phản ứng viêm do HIV gây ra [33]. Định tính: Phương pháp sắc ký lớp mỏng [2]. 4 Yêu cầu: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết phát quang cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu, trong đó phải có một vết phát quang màu vàng sáng có cùng giá trị Rf và màu sắc với vết của berberine chloride chuẩn trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Định lượng: Theo DĐTQ 2015, định lượng BBR bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao, yêu cầu hàm lượng berberin hydroclorid (C20H17NO4HCl) không ít hơn 3,0%, tính theo dược liệu khô kiệt [12].

Theo DĐVN V định lượng BBR bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3), yêu cầu hàm lượng berberin clorid (C20H18NO4Cl) không ít hơn 2,5 % đối với loài P. chinensis, tính theo dược liệu khô kiệt [2]. Thương truật 1. Tên khoa học: Rhizoma Atractylodis [2], [7].

Bộ phận dùng: Thân rễ của cây Mao thương truật (Atractylodes lancea (Thunb.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ