Tổng quan nghiên cứu

Năm 2014, doanh số tiêu thụ xổ số kiến thiết khu vực miền Nam đạt 55.326 tỷ đồng, đóng góp vào ngân sách Nhà nước 18.254 tỷ đồng, tăng 8,00% so với năm 2013 và hoàn thành 128,1% kế hoạch năm. Nguồn thu từ hoạt động xổ số chiếm tỷ trọng từ 10% đến 30% tổng thu ngân sách tại nhiều tỉnh, thành phố đồng bằng sông Cửu Long. Khoản ngân sách này đóng vai trò thiết yếu trong việc đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi xã hội như trường học, bệnh viện, trạm y tế và hạ tầng nông thôn. Đồng thời, ngành kinh doanh đặc thù này tạo việc làm và thu nhập ổn định cho hàng vạn lao động yếu thế, người già, người khuyết tật và người thất nghiệp tại địa phương.

Tuy nhiên, thị trường kinh doanh xổ số truyền thống đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và thay đổi nhanh chóng trong hành vi của người tiêu dùng. Vấn đề đặt ra cho các nhà quản trị là nhận diện chính xác các động lực thúc đẩy cá nhân ra quyết định mua vé số nhằm nâng cao tỷ lệ tiêu thụ bền vững. Luận văn tập trung giải quyết 3 mục tiêu cụ thể: đánh giá thực trạng hành vi mua vé số kiến thiết, xác định và đo lường mức độ tác động của các nhóm yếu tố đến quyết định mua của người dân, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị chiến lược cho các doanh nghiệp xổ số.

Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn Thành phố Cần Thơ với cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 400 khách hàng trong giai đoạn từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 9 năm 2016. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học thực nghiệm vững chắc, giúp các công ty xổ số kiến thiết khu vực phía Nam tối ưu hóa chính sách phân phối, hoàn thiện thông điệp truyền thông và gia tăng hiệu quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2004). Mô hình chỉ ra rằng quyết định mua của khách hàng là phản ứng đáp lại các tác nhân kích thích từ môi trường thông qua 4 nhóm nhân tố chính: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. Tiến trình ra quyết định mua trải qua 5 giai đoạn liên hoàn gồm: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án lựa chọn, quyết định mua hàng và hành vi sau mua.

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết hữu dụng và nghịch lý đầu tư - tiêu dùng trong trò chơi có thưởng của Clotfelter và Cook (1989, 1990) kết hợp với nhận định của Thaler và Ziemba (1988). Theo các học giả, vé số mệnh giá 10.000 đồng không chỉ là hàng hóa tiêu dùng thuần túy mang lại niềm vui giải trí mà còn đóng vai trò như một tài sản tài chính có rủi ro với kỳ vọng trúng thưởng lớn so với chi phí bỏ ra ban đầu.

Mô hình nghiên cứu định lượng gồm 4 khái niệm cốt lõi:

  • Nhóm yếu tố tâm lý: Động cơ cầu may đổi đời, niềm vui khi mua giúp đỡ người nghèo, tâm trạng vui vẻ và sự ưa thích các con số.
  • Nhóm yếu tố xã hội: Tác động từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và chuẩn mực cộng đồng.
  • Nhóm nhận định cá nhân: Đánh giá về tính minh bạch, cơ cấu trả thưởng khoảng 50% doanh thu và sự tiện lợi khi đổi thưởng.
  • Nhóm đặc điểm cá nhân: Tuổi tác, giới tính, học vấn, thu nhập và thói quen sinh hoạt hàng ngày.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Thiết kế mẫu: Cỡ mẫu lý thuyết được tính toán theo công thức ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% (Z = 1,96), sai số cho phép 10% và phương sai p = 0,5 cho ra quy mô tối thiểu 96 quan sát. Để đảm bảo độ chuẩn xác cho các kiểm định nâng cao, tác giả quyết định mở rộng cỡ mẫu lên 400 quan sát. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được áp dụng trên địa bàn các quận, huyện trung tâm Thành phố Cần Thơ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua 400 bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp người dân đã từng mua vé số trong năm 2016. Dữ liệu thứ cấp tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xổ số Kiến thiết Cần Thơ và báo cáo tổng kết của Hội đồng Xổ số Kiến thiết Miền Nam giai đoạn 2012 - 2015.
  • Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả (tần số, bảng chéo) được sử dụng để khái quát chân dung khách hàng. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,4; chọn thang đo có Alpha từ 0,6 trở lên). Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số Principal Components, phép quay Varimax, điểm dừng Eigenvalue lớn hơn 1, tổng phương sai trích đạt trên 50%, hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5). Cuối cùng, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được thực hiện nhằm xác định mức độ tác động của từng nhóm yếu tố đến quyết định mua vé số.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 400 mẫu khảo sát hợp lệ mang lại những phát hiện quan trọng về hành vi tiêu dùng vé số tại Cần Thơ:

Thứ nhất, mô hình hồi quy xác định 4 nhóm yếu tố có ý nghĩa thống kê tác động đến quyết định mua vé số kiến thiết. Trong đó, nhóm yếu tố tâm lý có hệ số tác động mạnh nhất. Người mua bị chi phối lớn bởi niềm hy vọng trúng thưởng lớn, cảm giác phấn khởi khi giúp đỡ người bán dạo khuyết tật và niềm tin tâm linh vào những con số may mắn trong ngày.

Thứ hai, cơ cấu nhân khẩu học thể hiện rõ nét sự tập trung của khách hàng tiềm năng:

  • Về độ tuổi: Nhóm khách hàng từ 29 đến 39 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,3%, tiếp theo là nhóm 18 đến 28 tuổi chiếm 31,0%, nhóm 40 đến 50 tuổi chiếm 15,3% và nhóm trên 60 tuổi chỉ chiếm 1,3%.
  • Về giới tính: Tỷ lệ tham gia mua vé số hoàn toàn cân bằng với 50% nam giới và 50% nữ giới.
  • Về trình độ học vấn: Khách hàng có trình độ đại học chiếm tỷ trọng áp đảo với 56,0%, trình độ trung học phổ thông chiếm 12,2%, cao đẳng chiếm 10,5%, sau đại học chiếm 10,0% và dưới trung học chỉ chiếm 3,2%.
  • Về nghề nghiệp: Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,5%, nhân viên công ty tư nhân chiếm 16,8%, người kinh doanh tự do chiếm 11,5% và công nhân chiếm 6,0%.
  • Về tình trạng hôn nhân: Nhóm người đã kết hôn chiếm 59,0%, cao hơn đáng kể so với nhóm độc thân chiếm 41,0%.

Thứ ba, thói quen và hành vi giao dịch có tính quy luật rõ rệt:

  • Thời điểm mua: Buổi sáng là thời gian khách hàng mua vé số nhiều nhất, chiếm 47,5%, tiếp đến là buổi tối chiếm 19,5%, buổi trưa chiếm 17,3% và buổi chiều trước giờ quay số chiếm 15,8%.
  • Tần suất mua trong tuần: Tỷ lệ khách hàng mua từ 1 đến 2 ngày trong tuần chiếm đa số với 62,8%, mua từ 3 đến 4 ngày chiếm 21,5%, mua đều đặn tất cả các ngày chỉ chiếm 8,0%.
  • Khối lượng mua mỗi ngày: Đa số khách hàng chọn mua từ 1 đến 2 vé mỗi ngày, chiếm 66,3%, mua từ 3 đến 4 vé chiếm 21,0%, mua từ 5 đến 6 vé chiếm 9,8% và mua trên 6 vé chỉ chiếm 3,0%.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích cho thấy việc mua vé số kiến thiết tại Cần Thơ mang đặc trưng văn hóa - xã hội sâu sắc. Khác với quan niệm truyền thống cho rằng người mua vé số chủ yếu là người lao động nghèo, dữ liệu thực tế chứng minh nhóm khách hàng có học vấn đại học (56,0%) và công việc văn phòng ổn định (39,5%) mới là lực lượng tiêu thụ chính. Nhóm đối tượng này xem khoản chi tiêu từ 10.000 đến 20.000 đồng mỗi ngày như một hình thức giải trí nhẹ nhàng, không gây rủi ro tài chính gia đình.

Động lực tâm lý xuất phát từ sự tương tác giàu tính nhân văn giữa người mua và người bán dạo. Khách hàng cảm thấy thanh thản và hạnh phúc khi hành động mua vé số đồng nghĩa với việc giúp đỡ người già và trẻ em mưu sinh. Thời điểm mua tập trung cao điểm vào buổi sáng (47,5%) gắn liền với nếp sống uống cà phê sáng và ăn sáng của người dân miền Tây, nơi người mua gửi gắm hy vọng may mắn cho cả ngày làm việc.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua các biểu đồ phân phối hình quạt (Pie chart) cho biến thời điểm mua và biểu đồ cột đôi (Clustered Column chart) để thể hiện mối quan hệ chéo giữa thu nhập và số lượng vé mua hàng ngày. Bảng ma trận trọng số hồi quy chuẩn hóa giúp các nhà quản trị nhận diện trực quan thứ bậc ưu tiên khi phân bổ ngân sách tiếp thị.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm gia tăng tỷ lệ tiêu thụ vé số kiến thiết:

  1. Đẩy mạnh chiến dịch truyền thông đánh trúng động cơ tâm lý: Các công ty xổ số kiến thiết cần xây dựng thông điệp quảng bá nhấn mạnh ý nghĩa nhân văn "Ích nước - Lợi nhà". Cần công khai minh bạch số tiền hơn 18.000 tỷ đồng nộp ngân sách hàng năm được phân bổ cụ thể cho bao nhiêu bệnh viện, trường học tại địa phương. Mục tiêu nâng cao mức độ tin cậy và thiện cảm thương hiệu lên 25% trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Khối Marketing các Công ty XSKT miền Nam.

  2. Tối ưu hóa mạng lưới phân phối theo khung giờ cao điểm: Tập trung điều phối nguồn vé cho hệ thống đại lý cấp 2 và người bán lẻ dạo tại các khu vực quán cà phê, chợ dân sinh và quán ăn sáng trong khung giờ vàng từ 6h30 đến 9h00 sáng nhằm khai thác tối đa 47,5% nhu cầu mua đầu ngày. Mục tiêu gia tăng 15% sản lượng tiêu thụ buổi sáng trong giai đoạn 6 tháng đầu triển khai. Chủ thể thực hiện: Tổng đại lý cấp 1 và mạng lưới phân phối bán lẻ.

  3. Đa dạng hóa cơ cấu giải thưởng kích thích tần suất mua lặp lại: Hội đồng Xổ số Kiến thiết miền Nam cần kiến nghị Bộ Tài chính điều chỉnh cơ cấu giải thưởng, tăng số lượng các giải thưởng nhỏ và giải khuyến khích để tạo cảm giác dễ trúng thưởng cho nhóm khách hàng mua 1 đến 2 vé mỗi ngày (nhóm chiếm 66,3% thị phần). Timeline phê duyệt và áp dụng thử nghiệm trong vòng 18 tháng. Chủ thể thực hiện: Hội đồng XSKT miền Nam và Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính.

  4. Hiện đại hóa quy trình trả thưởng và bảo mật thông tin khách hàng: Thiết lập mạng lưới điểm đổi thưởng liên kết tại tất cả các đại lý chính thức, cam kết chi trả thưởng nhanh chóng trong vòng 24 giờ cho các giải trị giá trên 10 triệu đồng, đồng thời áp dụng chính sách bảo mật danh tính tuyệt đối theo yêu cầu của khách hàng. Mục tiêu đạt chỉ số hài lòng dịch vụ trả thưởng trên 90%. Chủ thể thực hiện: Phòng Trả thưởng và Quản lý Đại lý của từng công ty xổ số.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám đốc và Phòng Kế hoạch - Kinh doanh của 21 Công ty XSKT miền Nam: Tài liệu cung cấp bức tranh toàn diện về hành vi khách hàng mục tiêu, hỗ trợ việc lập kế hoạch phân bổ vé phát hành theo tuần, định vị lại phân khúc khách hàng tiềm năng và tối ưu hóa chi phí đại lý.

  2. Hệ thống đại lý vé số cấp 1 và cấp 2: Cung cấp căn cứ thực tế để tổ chức địa bàn phân phối, lựa chọn khung giờ xuất vé cho người bán dạo, cải thiện kỹ năng tiếp cận khách hàng tại các điểm ăn uống và nâng cao doanh số bán lẻ.

  3. Các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách: Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh và Sở Tài chính có thêm góc nhìn khoa học để hoàn thiện khung pháp lý kinh doanh xổ số theo Nghị định 30/2007/NĐ-CP và Thông tư 75/2013/TT-BTC, cân đối chỉ tiêu nộp ngân sách địa phương.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về ứng dụng mô hình hành vi người tiêu dùng Kotler vào ngành dịch vụ đặc thù, cùng quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và thu thập bằng cách nào? Đề tài thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu gồm 400 người dân đã từng mua vé số tại Thành phố Cần Thơ. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được áp dụng thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc trong giai đoạn 2015 - 2016.

  2. Yếu tố nào có tác động mạnh mẽ nhất đến quyết định mua vé số của khách hàng? Kết quả phân tích hồi quy đa biến khẳng định nhóm yếu tố tâm lý có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua. Khách hàng bị thúc đẩy bởi kỳ vọng trúng thưởng lớn, lòng trắc ẩn muốn giúp đỡ người bán dạo và niềm vui khám phá các con số may mắn.

  3. Khung thời gian nào trong ngày ghi nhận sức mua vé số cao nhất? Khung giờ buổi sáng ghi nhận tỷ lệ lựa chọn cao vượt trội với 47,5% khách hàng tham gia khảo sát. Đây là thời điểm bắt đầu ngày mới, người dân thường kết hợp mua vé số khi ăn sáng hoặc uống cà phê để tìm kiếm sự may mắn.

  4. Đặc điểm học vấn và nghề nghiệp của người mua vé số tại Cần Thơ có gì đặc biệt? Khảo sát chỉ ra 56,0% người mua vé số có trình độ đại học và 39,5% là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. Điều này chứng minh vé số kiến thiết là phương tiện giải trí phổ biến của nhóm khách hàng có thu nhập ổn định chứ không chỉ dành riêng cho người lao động nghèo.

  5. Luận văn đóng góp giá trị thực tiễn gì cho chiến lược kinh doanh xổ số truyền thống? Đề tài cung cấp giải pháp đồng bộ từ việc tái cấu trúc thông điệp truyền thông nhân văn, sắp xếp mạng lưới bán hàng theo giờ cao điểm đến việc đổi mới cơ cấu trả thưởng, giúp các doanh nghiệp nâng cao tỷ lệ tiêu thụ vé phát hành và tăng nguồn thu ngân sách.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hành vi mua vé số kiến thiết của 400 khách hàng tại Cần Thơ bằng phương pháp định lượng chuẩn xác.
  • Mô hình hồi quy khẳng định 4 nhóm nhân tố tác động đến quyết định mua, trong đó nhóm yếu tố tâm lý giữ vai trò chi phối chủ đạo.
  • Nghiên cứu phác họa rõ nét chân dung khách hàng trọng tâm: độ tuổi 29 đến 39 (46,3%), trình độ đại học (56,0%), cán bộ công chức (39,5%) và thói quen mua 1 đến 2 vé vào buổi sáng (47,5%).
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp chiến lược khả thi từ truyền thông nhân văn, phân phối giờ cao điểm đến cải tiến cơ cấu trả thưởng.
  • Định hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ 21 tỉnh thành phía Nam và so sánh tác động cạnh tranh từ các loại hình xổ số điện toán mới xuất hiện.

Các nhà quản trị doanh nghiệp xổ số kiến thiết và các nhà nghiên cứu thị trường có thể khai thác toàn bộ kết quả thực nghiệm của luận văn để ứng dụng trực tiếp vào công tác hoạch định chiến lược kinh doanh và phát triển mạng lưới phân phối trong thực tiễn.