Tài liệu học tập học phần Dược Xã hội học - Đại học Tây Đô (K12)

Trường đại học

Đại học Tây Đô

Chuyên ngành

Dược xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

2021

178
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về học phần dược xã hội học trong đào tạo dược sĩ

Dược xã hội học là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo Đại học Dược. Học phần này được giảng dạy tại Trường Đại học Tây Đô, khoa Dược – Điều dưỡng, với khối lượng 02 tín chỉ. Môn học nghiên cứu mối quan hệ giữa thuốc, con người và xã hội. Đây không đơn thuần là môn học lý thuyết. Nội dung gắn chặt với thực tiễn nghề nghiệp của dược sĩ trong cộng đồng và bệnh viện. Chương trình bao gồm nhiều chủ đề quan trọng. Từ đại cương xã hội học, lịch sử ngành Dược, đến chính sách thuốc quốc gia và bảo hiểm y tế. Mỗi chương đều cung cấp kiến thức nền tảng để sinh viên hiểu rõ vị trí của ngành Dược trong hệ thống y tế Việt Nam. Học phần còn đề cập đến đạo đức hành nghề, một yếu tố không thể thiếu đối với người dược sĩ. Sinh viên được trang bị kiến thức về dân số học và các chính sách y tế hiện hành. Những kiến thức này giúp dược sĩ tương lai định hướng nghề nghiệp đúng đắn. Đồng thời, học phần tạo cơ sở để sinh viên hiểu sâu hơn về trách nhiệm xã hội của người hành nghề Dược. Tài liệu học tập do giảng viên Phạm Đoan Vi biên soạn năm 2021, phục vụ lớp Đại học Dược K12.

1.1. Khái niệm và đối tượng nghiên cứu của dược xã hội học

Dược xã hội học nghiên cứu mối quan hệ giữa dược phẩm và các yếu tố xã hội. Đối tượng nghiên cứu bao gồm hành vi sử dụng thuốc của cộng đồng, chính sách phân phối thuốc và vai trò của dược sĩ trong xã hội. Môn học xem xét thuốc không chỉ là sản phẩm y tế mà còn là hàng hóa xã hội đặc biệt. Các thành phần cấu thành dược xã hội học gồm: người sử dụng thuốc, hệ thống cung ứng thuốc, chính sách nhà nước và môi trường văn hóa xã hội. Đặc tính của dược xã hội thể hiện qua sự giao thoa giữa khoa học dược và các khoa học xã hội như kinh tế học, tâm lý học và xã hội học y tế.

1.2. Mối liên hệ giữa xã hội học y tế và dược xã hội học

Xã hội học y tế là nền tảng lý luận của dược xã hội học. Xã hội học y tế nghiên cứu các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật. Phạm vi nghiên cứu bao gồm hệ thống y tế, hành vi sức khỏe cộng đồng và bất bình đẳng trong chăm sóc y tế. Ý nghĩa của xã hội học y tế đối với sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân rất lớn. Dược xã hội học kế thừa phương pháp luận từ xã hội học y tế để phân tích riêng lĩnh vực dược phẩm. Sự ra đời của khái niệm dược xã hội gắn liền với nhu cầu quản lý thuốc hợp lý trong xã hội hiện đại.

II. Vai trò của thuốc và thực trạng thị trường dược phẩm Việt Nam

Thuốc đóng vai trò thiết yếu trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Không có thuốc, ngành y tế không thể hoàn thành sứ mệnh điều trị bệnh. Thị trường thuốc Việt Nam có những đặc điểm riêng biệt so với thị trường hàng hóa thông thường. Thuốc là hàng hóa đặc biệt vì ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người. Hiện trạng thị trường thuốc Việt Nam cho thấy nhiều thách thức tồn tại. Dược phẩm và thiết bị y tế chủ yếu phải nhập khẩu theo mặt bằng giá quốc tế. Điều này tạo áp lực lớn lên ngân sách nhà nước và thu nhập người dân. Sự chênh lệch về khả năng tiếp cận thuốc giữa các vùng miền vẫn còn rõ rệt. Xu hướng tương lai của ngành Dược Việt Nam hướng đến tự chủ sản xuất và nâng cao chất lượng. Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo công bằng trong chăm sóc thuốc men. Các chính sách về giá thuốc, đấu thầu và phân phối cần được hoàn thiện liên tục. Tác động mặt trái của cơ chế thị trường tạo ra cạnh tranh không bình đẳng trong lĩnh vực dược. Việc kiểm soát chất lượng và giá cả thuốc đòi hỏi cơ chế quản lý đồng bộ từ trung ương đến địa phương.

2.1. Đặc điểm thị trường thuốc và vấn đề tiếp cận dược phẩm

Thị trường thuốc khác biệt căn bản so với thị trường hàng hóa thông thường. Người tiêu dùng không thể tự quyết định mua thuốc mà phụ thuộc vào chỉ định của thầy thuốc. Thông tin về thuốc bất cân xứng giữa người bán và người mua. Nhu cầu thuốc mang tính thiết yếu và không thể trì hoãn trong nhiều trường hợp. Thị trường thuốc Việt Nam còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu. Nguyên liệu dược phẩm chủ yếu nhập từ Trung Quốc và Ấn Độ. Điều này tạo rủi ro về chất lượng và giá cả. Chính sách phát triển công nghiệp dược trong nước cần được đẩy mạnh để giảm phụ thuộc nhập khẩu và ổn định nguồn cung thuốc cho người dân.

2.2. Chính sách nhà nước về đảm bảo công bằng trong tiếp cận thuốc

Nhà nước đóng vai trò điều tiết thị trường thuốc thông qua nhiều công cụ chính sách. Danh mục thuốc thiết yếu là công cụ quan trọng nhất để đảm bảo người dân tiếp cận thuốc cơ bản. Bảo hiểm y tế là cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính trong chăm sóc sức khỏe. Các chính sách đấu thầu thuốc tập trung giúp giảm chi phí và tăng tính minh bạch. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy còn nhiều bất cập. Cơ chế chính sách về bảo hiểm y tế và giá dịch vụ chưa đồng bộ. Nguồn lực tài chính công chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân. Cần có giải pháp đồng bộ hơn để thu hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực dược.

III. Tổ chức ngành Dược và công tác dược bệnh viện theo quy định hiện hành

Ngành Dược Việt Nam có cơ cấu tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa phương. Nhiệm vụ của ngành Dược là đảm bảo cung ứng thuốc đủ, kịp thời, an toàn và hiệu quả cho người dân. Các lĩnh vực công tác của ngành Dược bao gồm: sản xuất, kiểm nghiệm, phân phối và sử dụng thuốc hợp lý. Công tác dược bệnh viện được quy định cụ thể theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế. Thông tư này quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện. Dược sĩ lâm sàng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong hệ thống điều trị. Dược sĩ lâm sàng tham gia trực tiếp vào quá trình điều trị, tư vấn sử dụng thuốc an toàn và theo dõi phản ứng có hại của thuốc. Vai trò dược sĩ cộng đồng cũng rất thiết yếu trong chăm sóc sức khỏe ban đầu. Dược sĩ cộng đồng là cầu nối giữa hệ thống y tế và người dân. Mô hình dược sĩ cộng đồng cần được xây dựng và phát triển rộng rãi hơn tại Việt Nam. Chuẩn năng lực cơ bản của dược sĩ Việt Nam là khung tham chiếu quan trọng để đào tạo nguồn nhân lực dược đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

3.1. Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức ngành Dược Việt Nam

Ngành Dược Việt Nam được tổ chức theo hệ thống dọc từ Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế đến các Sở Y tế tỉnh thành. Nhiệm vụ cốt lõi là quản lý chất lượng, giá thuốc và cấp phép lưu hành. Các lĩnh vực hoạt động gồm: dược bệnh viện, dược cộng đồng, sản xuất và kinh doanh dược phẩm. Ngành Dược gắn kết chặt chẽ với hệ thống bảo hiểm y tế và chính sách thuốc quốc gia. Mỗi cơ sở y tế đều có bộ phận dược đảm nhiệm cung ứng và quản lý thuốc. Công tác kiểm tra, thanh tra dược phẩm lưu thông trên thị trường cũng là nhiệm vụ thường xuyên của ngành.

3.2. Vai trò dược sĩ lâm sàng và dược sĩ cộng đồng

Dược sĩ lâm sàng hoạt động trực tiếp trong bệnh viện, phối hợp với bác sĩ trong điều trị. Nhiệm vụ chính gồm: tư vấn lựa chọn thuốc, phát hiện tương tác thuốc và theo dõi hiệu quả điều trị. Đây là xu hướng phát triển tất yếu của ngành Dược hiện đại. Dược sĩ cộng đồng hoạt động tại nhà thuốc, trạm y tế xã và cộng đồng dân cư. Vai trò tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý tại cộng đồng rất quan trọng. Mô hình dược sĩ cộng đồng tại Việt Nam cần được chuẩn hóa và nhân rộng. Chuẩn năng lực cơ bản của dược sĩ Việt Nam xác định rõ các năng lực cần có cho cả hai nhóm đối tượng này.

IV. Ứng dụng chính sách thuốc và bảo hiểm y tế trong thực hành dược

Chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam là nền tảng pháp lý quan trọng cho toàn ngành. Chính sách thuốc thiết yếu xác định danh mục thuốc ưu tiên cung ứng cho người dân. Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc thiết yếu dựa trên bằng chứng hiệu quả lâm sàng, an toàn và chi phí hợp lý. Bảo hiểm y tế là công cụ tài chính quan trọng nhất trong hệ thống y tế Việt Nam. Căn cứ pháp lý hướng dẫn thực hiện BHYT được cập nhật thường xuyên. Các hình thức và đối tượng bảo hiểm y tế ngày càng được mở rộng. Quyền lợi của người có thẻ BHYT với thời gian tham gia liên tục 5 năm trở lên được ưu đãi đặc biệt. Trách nhiệm của người dân khi tham gia bảo hiểm y tế bao gồm đóng phí đúng hạn và sử dụng dịch vụ đúng quy định. Đạo đức hành nghề Dược là yếu tố then chốt để xây dựng lòng tin của xã hội đối với nghề. Nội dung 12 điều Y đức là kim chỉ nam cho mọi hoạt động nghề nghiệp. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng hệ thống y tế toàn diện định hướng chiến lược phát triển ngành trong dài hạn. Dân số học và các yếu tố ảnh hưởng đến dân số tác động trực tiếp đến nhu cầu dược phẩm trong tương lai.

4.1. Chính sách thuốc thiết yếu và danh mục thuốc bảo hiểm y tế

Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam được xây dựng dựa trên mô hình của Tổ chức Y tế Thế giới. Tiêu chí lựa chọn gồm: hiệu quả điều trị được chứng minh, độ an toàn chấp nhận được và chi phí hợp lý. Danh mục này được cập nhật định kỳ theo sự phát triển của y học và nhu cầu thực tiễn. Bảo hiểm y tế thanh toán cho danh mục thuốc được phê duyệt. Quy trình tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình được đơn giản hóa để tăng độ bao phủ. Các trường hợp không được hưởng BHYT và điều kiện thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh cần được sinh viên dược nắm rõ để tư vấn đúng cho người dân.

4.2. Đạo đức hành nghề và định hướng phát triển nghề Dược

Đạo đức hành nghề Dược được thể hiện qua thái độ phục vụ, tính trung thực và trách nhiệm với người bệnh. Mười hai điều Y đức là chuẩn mực cơ bản cho mọi cán bộ y tế, trong đó có dược sĩ. Vi phạm đạo đức nghề nghiệp gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng và uy tín ngành. Chuẩn năng lực cơ bản của dược sĩ Việt Nam xác định rõ các kỹ năng chuyên môn, đạo đức và giao tiếp cần có. Dân số học cho thấy dân số già hóa sẽ làm tăng nhu cầu dược phẩm trong tương lai. Ngành Dược cần chuẩn bị nguồn nhân lực có đạo đức và năng lực chuyên môn cao để đáp ứng xu hướng này.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG Tài liệu học tập - học phần DƯỢC XÃ HỘI HỌC (Tài liệu lưu hành nội bộ) Lớp: ĐH DƯỢC K12 GV: Phạm ĐoanVi Cần thơ, năm 2021 1 CHƯƠNG 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ XÃ HỘI HỌC, XÃ HỘI Y TẾ VÀ DƯỢC XÃ HỘI. Đối tượng nghiên cứu của Xã hội học. Một số khái niệm cơ bản về xã hội học. Một số vấn đề về xã hội học y tế. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa của xã hội học y tế đối với sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Dược xã hội học. Sự ra đời khái niệm Dược xã hội. Đối tượng khai thác Dược xã hội. Đặc tính của Dược xã hội. Các thành phần cấu thành Dược xã hội học. VAI TRÒ CỦA THUỐC TRONG CÔNG TÁC CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN. Vai trò của thuốc trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Một số khái niệm. Vai trò của thuốc trong xã hội và trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Đặc điểm của thị trường thuốc. Hiện trạng thị trường thuốc Việt Nam. Xu hướng tương lai của ngành Dược Việt Nam. Đảm bảo công bằng trong chăm sóc thuốc men. Vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo công bằng trong chăm sóc thuốc men cho người dân. LỊCH SỬ NGÀNH DƯỢC. Ngành Dược thế giới (Phân chia giai đoạn theo lịch sử hình thành và phát triển của xã hội loài người):37 3. Lịch sử ngành dược việt nam. Thị trường Dược Việt Nam. TỔ CHỨC NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM. Nhiệm vụ của ngành dược. Tổ chức ngành dược. Các lĩnh vực công tác của ngành Dược. CÔNG TÁC DƯỢC BỆNH VIỆN. Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện. Vai trò của Dược sĩ lâm sàng. Vai trò Dược sĩ cộng đồng và giải pháp xây dựng mô hình dược sĩ cộng đồng. CHÍNH SÁCH QUỐC GIA VỀ THUỐC CỦA VIỆT NAM. CHÍNH SÁCH THUỐC THIẾT YẾU VIỆT NAM. Văn bản hướng dẫn hiện nay. Nguyên tắc xây dựng và tiêu chí lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc thiết yếu. Danh mục thuốc thiết yếu. BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM. Căn cứ pháp lý hướng dẫn thực hiện BHYT:. Mục đích- ý nghĩa của bảo hiểm y tế và giải thích từ ngữ. Mục đích- ý nghĩa của bảo hiểm y tế. Giải thích từ ngữ:. Các hình thức và đối tượng bảo hiểm y tế Việt Nam. Trách nhiệm của người dân khi tham gia Bảo hiểm y tế. Quy trình, thủ tục tham gia Bảo hiểm Y tế hộ gia đình. Luật bảo hiểm sử dụng hiện nay. Lưu ý về Điều kiện để hưởng BHYT. Các trường hợp thực hiện thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT tại cơ quan BHXH:. KCB đúng tuyến bao gồm:. Các trường hợp không được hưởng BHYT. Cách đọc thông tin trên thẻ BHYT:. Quyền lợi của người có thẻ BHYT ghi thời điểm đủ 5 năm liên tục. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG Y TẾ CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN. ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ Y DƯỢC. Nội dung của 12 điều Y đức. Đạo đức hành nghề Dược. “Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam”. DÂN SỐ HỌC. Chính sách dân số ảnh hưởng đến mức sinh sản. Chính sách dân số ảnh hưởng đến mức sinh. Các yếu tố ảnh hưởng đến dân số.172 TÀI LIỆU THAM KHẢO.178 3 CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần: Dược xã hội học (Pharmaceutical sociology) - Số tín chỉ học phần: 02 tín chỉ. - Số tiết học phần: 30 tiết lý thuyết. Nhiệm vụ của sinh viên: Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Tham dự tối thiểu 80% số tiết học lý thuyết. - Thực hiện đầy đủ các bài tập nhóm/ bài tập cá nhân và được đánh giá kết quả thực hiện. - Tham dự kiểm tra giữa học kỳ. - Tham dự thi kết thúc học phần. - Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên 3. Cách đánh giá Sinh viên được đánh giá tích lũy học phần như sau: TT Điểm thành phần Quy định Trọng số 1 Điểm chuyên cần Số tiết tham dự học/tổng số tiết 10% 2 Điểm bài tập cá nhân/nhóm Số bài tập đã làm/số bài tập 10% được giao 3 Điểm kiểm tra giữa kỳ - Thi trắc nghiệm/ tự luận 20% 4 Điểm thi kết thúc học phần - Thi trắc nghiệm/ tự luận 60% 3. Cách tính điểm - Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. - Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định về công tác học vụ của Trường. Trường Đại học Tây Đô Học phần: Pháp Chế Dược 1 Ths. Phạm Đoan Vi 1 CHƯƠNG 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ XÃ HỘI HỌC, XÃ HỘI Y TẾ VÀ DƯỢC XÃ HỘI Mục tiêu Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng: - Hiểu và trình bày được khái niệm, đối tượng nghiên cứu, chức năng và nhiệm vụ của Xã hội học, Xã hội học Y tế, Dược xã hội học. - Hiểu và trình bày được quá trình hình thành và phát triển của các nghiên cứu về Dược xã hội. - Hiểu và trình bày được các thành phần cấu thành Dược xã hội học; 1. Khái niệm Xã hội học là khoa học nghiên cứu về xã hội loài người như cơ cấu xã hội, thiết chế xã hội, quan hệ xã hội. thông qua các hiện tượng và quá trình xã hội được biểu hiện trong một thể thống nhất. Đối tượng nghiên cứu của Xã hội học Về mặt tổng quát, đối tượng nghiên cứu của xã hội học là xã hội loài người được hình thành dựa vào các mối quan hệ chồng chéo và phức tạp giữa người với người trong một nhóm, một cộng đồng, một dân tộc. trong đó các mối quan hệ xã hội được xuất phát từ con người xã hội và được biểu hiện thông qua các sinh hoạt xã hội, hoạt động và hành vi xã hội giữa người với người. Như vậy, khi nghiên cứu xã hội học sẽ liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học khác như tâm lý học, y sinh học, triết học, kinh tế học, toán học. Quan điểm chính thống được thừa nhận về đối tượng nghiên cứu XHH: - Là giữa một bên là con người với tư cách là các cá nhân, các nhóm, các cộng đồng XH với một bên là XH với tư cách là các hệ thống XH, các thiết chế xã hội và cơ cấu xã hội. Nói một cách khái quát, đối tượng nghiên cứu của XHH là mối quan hệ tương tác về hành vi XH của con người, mối quan hệ hữu cơ, sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa một bên là con người với tư cách là cá nhân, nhóm, cộng đồng người và một bên là xã hội với tư cách là hệ thống XH, cơ cấu XH. Chức năng của xã hội học Mỗi một môn khoa học đều có một số chức năng nhất định. Chức năng của mỗi môn khoa học được phản ánh ở mối quan hệ và sự tác động qua lại của chính môn khoa học đó với thực tiễn xã hội. Xã hội học có sáu chức năng cơ bản sau đây: a. Chức năng nhận thức Xã hội học cũng giống như các môn khoa học khác là trang bị cho người nghiên cứu môn học những tri thức khoa học mới, nhờ đó mà chúng ta có được nhãn quan Trường Đại học Tây Đô Học phần: Pháp Chế Dược 1 Ths. Phạm Đoan Vi 5 mới mẻ hơn khi tiếp cận tới các hiện tượng xã hội, sự kiện xã hội và quá trình xã hội vốn rất gần gũi rất quen thuộc quanh chúng ta, và như thế xã hội hiện ra dưới mắt chúng ta sáng rõ hơn mà trước đó chúng ta chưa bao giờ được biết đến hoăc biết đến rất ít. Chức năng tư tưởng Xã hội học giúp chúng ta nhận thức đầy đủ sức mạnh và vị trí của con người trong hệ thống xã hội, góp phần nâng cao tính tích cực xã hội của cá nhân và hình thành nên tư duy khoa học trong khi xem xét, phân tích, nhận định, dự báo về các sự kiện, hiện tượng và quá trình xã hội. Chức năng dự báo Trên cơ sở nhận diện được hiện trạng xã hội thực tại và sử dụng các lý thuyết dự báo, các nhà xã hội học sẽ mô tả được triển vọng vận động của xã hội trong tương lai gần cũng như tương lai xa hơn. Dự báo xã hội là một thế mạnh của xã hội học. Có thể nói trong tất cả các môn khoa học xã hội thì xã hội học có chức năng dự báo mạnh nhất và hiệu qủa nhất. Chức năng quản lý Trước hết cần phải nói rõ ngay rằng xã hội học không phải là khoa học quản lý, nhưng có một điều chắc chắn rằng tất cả các hoạt động quản lý kể cả quản lý kinh tế, hành chính hay nhân sự chỉ trở nên tối ưu khi mà biết sử dụng tốt các kết luận, nhận định và dự báo của xã hội học. Chức năng công cụ Các phương pháp, các kỹ thuật thao tác, các cách thức tiếp cận xã hội của xã hội học được các ngành khoa học khác nhau cũng như các lĩnh vực khác nhau của kinh tế, chính trị, văn hóa. sử dụng như một công cụ hữu ích và hết sức cần thiết trong quá trình hoạt động. Chúng ta có thể thấy rõ điều đó qua các cuộc thăm dò dư luận xã hội trước các cuộc tranh cử, hay các phương pháp điều tra của xã hội học được ứng dụng vào việc thăm dò nhu cầu, thị hiếu khách hàng trong marketing. Do vậy "xã hội học sẽ làm một công cụ hữu hiệu để cho con người có thể xây dựng cho mình một xã hội tốt đẹp hơn". Chức năng cải tạo thực tiễn Xã hội học không phải nghiên cứu xã hội để biết cho vui mà thực sự nó góp một phần hết sức quan trọng vào việc cải biến hiện thực. Auguste Comte cha đẻ của ngành khoa học này ngay từ lúc sơ khai đã nhấn mạnh chức năng cải tạo xã hội của nó mà ông tóm tắt trong mệnh đề rất nổi tiếng "Biết dự đoán, biết kiểm soát". Còn các nhà xã hội học Anh cũng đã khẳng định "Xã hội học không chỉ đơn thuần là một ngành khoa học lý giải và phân tích đời sống xã hội, mà còn là phương tiện thay đổi xã hội".

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ