BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP TP Hỗ Chi Minh, 4/2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA LUAN TOT NGHIEP Thuộc nhóm ngành khoa học: Xã hội nhân văn Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Vinh Nam, Nữ: Nam Dan toc: Kinh Lớp: 46.A, Khoa Ngữ van Nam thir: 4/S6 nam dao tao: 4 Ngành học: Việt Nam hoc Người hướng dẫn: TS. Chung Lê Khang TP Hồ Chí Minh, 4/2024 MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT DANH MỤC CÁC BANG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC CÁC BIEU DO MỜ DAU G:sbbcobebsebiiooitiii116013331301630038301533636183301830133813548885336193338833133018883813133383836188 1 1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. JN€:60:nBBIỆTEỨN:::c:ic:iczcciiitciiiiiiisiii1t11112211451113513318531551355351285855585615836 2 2,2›INhiỆNi:vụingHiEfi:€ỨU1::i:::is:azisiiisiitsii12114611122111311143014311455145116513825149433818523556583 2 3.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên Cứu. út ng HT nh kh nh nhu 2 3. Đối tượng nghiên cứu.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Tình hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hướng đến quyết định lựa chọn điểm đến du lịch sinh thái. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài tại Đông Thap. Một số đánh giá chung về lịch sử nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết. --2-222222222EEZ2EEZ2EEzceEzzrrrsrrrzrere- 10 5. Phương pháp khảo sát bang bảng hỏi.
Phương pháp thong kê toán học. Cau trúc của khóa luận tốt nghiệp. CƠ SỞ LÍ LUẬN VA CƠ SỞ THUC TIEN .--s5-csscccssee 15 DGG sở HÌMẨN:. Một số khái HÌ HÀ!CHONG ;aziiz1125121381612121251235133819ã4918581438115118543382318291281188339325554 1S 1.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến du lich sinh thái của KBRAGR›;đU H[CÑkttiisiissoisesiasiiesiiosiicsg51210665112551051318511886136615513951166538538185388805845282358288855883 20 ;1./MlôiBinhiffithuyEtbiđồ AN iis sssccssccsscassncaanccnancccnsocsanssanssasneaaneaaancasncasic! 22 WD: Cae thực HN assess scescasecossesssoscvossvsstssossssssvoscossavecasssasenainsssisesveassesasssseesesne OD 123:Í Tông quanitnhi Đồng TAs sisscssscsnsasscasascasosasscssnsnssasssssassainsaassaaisaiaseaises 25 1. Tổng quan vẻ du lịch sinh thái Đồng Tháp. KET QUA PHAN TÍCH CÁC YEU TO ANH HUONG DEN QUYẾT DINH LUA CHON DIEM DEN DU LICH SINH THAI DONG THAP CUA KHÁCHDULJICHNDI BGA sissssscssssssssscsnsssnsssssssnsscasccssscsssosascussscsssassocssosasuesssessooasois 35 2. Một số khái quát chung về địa điểm khảo sát.
Mô tả chung về mẫu nghiên cứu.- 22 2222222222223 EEZc2EZz2E22rczzrrc. Mô tả kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến du lịch sinh thái Đồng Tháp đối với khách du lịch nội địa. Yếu tô hình ảnh điểm đến sinh thái. Yếu tô hoạt động tiếp cận khách du lịch.--- 2-55 5sc22s2cEvc2xzzsvcc 40 2.
Yếu tố nhóm tham khảo. Yếu tố rào cản du lịch sinh thất. ¡1111212101111 vn Hy rớ4I 2. Yếu tố kiến thức du lịch sinh thái.- 22 St SEEEcEEESEE Sexy 42 2.
Yếu tô thái độ đối với điểm đến sinh thái. Yêu tổ động cơ du lịch. Quyết định lựa chọn điểm đến du lịch sinh thái. Kiểm tra độ tin cậy (Cronbach’s alpha) của mô hình nghiên cứu.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích nhân tô khám pha (EFA) đối với các yêu tố độc lập. Phân tích nhân tổ khám phá (EFA) đối với yếu tố phụ thuộc. Mô hình nghiên cứu chính thức.
Kiểm định tương quan.- cess esse cssessesseesseesesssesseeseeeeeseesneeseeseeseeess 54 2. Hồi quy tuyến tính. s21 22212212115 2111 2111112112 HH Hà n2 co 55 2. Kiểm tra vi phạm giả định.
Gia định phân phối chuẩn của phan dư. Giả định liên hệ tuyến tính. Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. --- 2 59 Py ING 2 asearccasacesccssvcrtcessccetsaisasesssesseessassesnessronnenmneamnnanensensaesd 60 Chương 3.
MOT SO HAM Ý QUAN TRI NHAM NANG CAO KHẢ NANG THU HUT DU KHACH CHO DIEM DEN DU LICH SINH THAI DONG THAP. Cơ sở đề xuất hàm ý quản trị.1, Định hướng phát triển du lịch sinh thái. Kết quả nghiên cứu các yếu té ảnh hướng đến quyết định lựa chọn điểm đến du lịch sinh thái Đồng Tháp của khách du lịch nội địa. Các hàm ý quản trị góp phần nâng cao khả năng thu hút du khách cho điểm đến đu lịch ahih thái Đồng THÂN.
Yếu tô hoạt động tiếp cân khách đuiH€l::::::::::::::::c:c::c::cccccccpicpiscoacocasroei 68 52:2) Veute ahiOm thant GHGO sansnnsninnniiiinittiainiititititntiiaitititsgiggasi0igq018s83) 72 3. Một số han chế của khóa luận và hướng nghiên cứu tiếp theo. Một số hạn chế của khóa luận. Hướng nghiên cứu tO OO asc cisscsisscssncssacasascasncassccesassnsassassssanssaassaaancasssasncs 75 TIÊUKET CHƯƠNG 3 isssscssscisscsssccssasssscssscsssnssssssssassacssscassassaassssssssassauassssssassscasssssans 75 KẾT LUẬN ceeesiiieosoeoiiioiiitiG010850000GG560011389005160018333180168130035503165336081048818303.
77 TÀI LIỆU THAM KHẢO scssssssssssssssscsasssssnssssscsonssssssssssssassscunasssovssssssnnsssccsassssavassscssas 78 30001/2017. PLI DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa DT Duong tinh PBSCL Đồng bằng sông Cửu Long EFA Exploratory factor analysis (Phân tích nhân tô khám pha) GRDP Gross regional domestic product (Tổng sản phẩm trên địa ban) International Union for Conservation of Nature (Liên minh Bảo tồn IUCN - - BE: thiên nhiên Quốc tê) MICE Meeting (Hội hop), Incentive (Khen thưởng), Convention (Hội thảo, hội nghị), Exhibition (Triên lãm). OCOP One commune one product (Mỗi xã một sản phẩm) QD Quyết định QR Quick Response (Mã phản hồi nhanh) TP Thành phố Tig Thu tướng THVX Tong hợp văn hóa xã hội UBND Ủy ban nhân dan UNWTO_ World Tourism Organization (T6 chức Du lịch Thể giới) DANH MỤC CÁC BẢNG Bang 2. Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu.
Đặc điểm của mẫu khảo sát. Mức độ đánh giá của khách du lịch đối với yếu tố hình anh điểm đến sinh thái. Mức độ đánh giá của khách du lịch đối với yếu tố hoạt động tiếp cận khách ŒUIHGH G2: 26: 2000062106005202260050215615661356836585505856696655689363186615560853851650642356805581E45488ã:s681sgi 40 Bang 2. Mức độ đánh giá của khách du lịch đối với yếu tố nhóm tham khao.
Mức độ đánh giá của khách du lịch đối với yếu tố rào cản du lịch SINH Gicccciceioostiieiiociiiiaiiostiiiii2g0121162111251052061551584085513511955958290883958516858550186558558555368581585555 42 Bang 2. Mức độ đánh giá của khách du lịch đối với yếu tổ kiến thức du lịch ST 8. Mức độ đánh giá của khách du lịch cho yếu tổ thái độ đối với điểm đến II, TA. CC r0 ng 43 Bảng 2.
Mức độ đánh giá của khách du lịch đối với yếu tố động cơ du lịch. Mức độ đánh giá của khách du lịch đối với quyết định lựa chọn điểm đến du lịch:sÌnhitHẨỀ:::::sccecgcsoctiinirisciintiiigtii60012116411211121353511553503180ã1555319556883358610558194165ã15556555585ã0 45 Bảng 2. Kết quả kiếm định Cronbachˆs alpha. 2-52 55225zc2ze2xxczxvc- 46 Bảng 2.
Hệ số KMO và kiểm định Bartlett của các yếu tố độc lập. Bang tông phương sai trích các yêu tô độc lẬgiipnpititisiiiii431i1iã5i1sisanai 48 Bang 2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá đối với các yếu tô độc lập. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett của yếu 6 phụ thuộc.
Bảng tông phương sai trích của yếu tô phụ thuộc. Các yếu tô và biến quan sát của mô hình nghiên cứu chính thức. Kết qua kiểm định tương quan.- 62 6 232 222 2222cZE2xEtxrrssrree 54 Bảng 2. Bang đánh giá mức độ phù hợp của m6 hình.
--c+5<<c<<<x<<+ 55 Bang 2:20) Bang Ket quảiHỒIGIÍW sansanaanaananioinannoandtinnuinioinidtiiinatiiaatisattoanuasasi 56 Bang 2. Kết quả kiêm định giả thuyét 0.c0ccceccseecssecsssessscseeseeeseeessesseeesseeesnees 60 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Mô hình của Nguyễn Huỳnh Phương Thảo. Mô hình Trần Thị Tuyết và Nguyễn Văn Mạnh.
Sơ đồ mô hình nghiên cứu đề xuất. Sơ đồ mô hình nghiên cứu chính thức. Kiểm tra giả định phân phối của phan du bằng biểu đồ Histogram.3 Kiểm tra giả định phân phối của phan dư bang biéu đồ Normal P-P lot. Kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính qua biểu đồ Scatter plot.
Mô hình nghiên cứu chính thức.-- - 1S ko 59 DANH MỤC CÁC BIEU DO Biểu đỏ 1. Tốc độ tăng trưởng GRDP tinh Đồng Tháp giai đoạn 2018 — 2022 (%). Quy mô kinh tế tinh Đồng Tháp giai đoạn 2018 - 2022 (Tỷ đồng). Chuyên dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2018 — 2022 (%)30 MỞ ĐÀU 1.
Lí đo chọn đề tài Nghiên cứu vé quyết định lựa chọn điểm đến du lịch là một van dé được nhiều nhà khoa học quan tâm, xu hướng này bắt đầu xuất hiện từ những năm 80 của thé ki XX với các công trình tiêu biéu của (Woodside & Lysonski, 1989), (Um & Cromtop, 1990). Có thé thấy, các nhà khoa học thường tiếp cận khái niệm “điểm đến du lich” theo không gian địa lí, mà tại đó điểm đến được xác định là một khu vực với sự tồn tại của đa dạng tài nguyên du lịch và nhiều loại hình khác nhau, kéo theo van đề xác định các yếu tô ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến chưa nhận được sự thống nhất chung. Tuy nhiên, việc lựa chọn điểm đến du lịch của du khách có sự khác biệt rõ rệt theo nhu cầu. Những năm gan đây, thuật ngữ “điểm đến du lịch sinh thai” xuất hiện với ý nghĩa rõ ràng về định hướng phát triển và khả năng đáp ứng nhu cau cho du khách theo hướng sinh thái.
Việc nghiên cứu các yếu tổ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến du lịch sinh thái góp phần quan trọng trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động nhằm tạo cơ sở đề dé xuất các hàm ý quản trị được sát đáng hơn. Thực tế cho thay, van dé này van còn là một khoảng trong lí thuyết chưa nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Đồng Tháp là một tỉnh có nguôn tài nguyên du lịch sinh thai đa dạng. Những năm gần đây, du lịch sinh thái đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của địa phương.
Chỉ riêng tại khu du lịch Tràm Chim, du lịch sinh thái và một số hoạt động du lịch liên quan đã thu về hơn 10 ty déng/nam, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế — xã hội cho Đông Tháp (Uy ban nhân dan tỉnh Đồng Tháp, 2022: tr. Trong “Dé án phát triển du lịch góp phan tạo dựng hình ảnh tinh Đông Tháp giai đoạn 2023 - 2025, định hướng đến 2030”. du lịch sinh thái được xác định là loại hình du lịch chủ lực của tinh, xép thứ 03 trong đẻ xuất các loại hình được định hướng phát trién tại địa phương (Ủy ban nhân dân tinh Đồng Tháp, 2023: tr. Tuy nhiên, thực tiễn về phát triển điềm đến du lịch sinh thái Đồng Tháp đã cho thay địa phương còn gặp phải nhiều hạn chế như van đề quảng bá điểm đến chưa đạt được phát huy hết hiệu qua, chất lượng dịch vụ chưa cao, sản phẩm du lịch trùng lắp, chưa có tính nỗi bật so với các tỉnh trong khu vực ĐBSCL.
Xuất phát từ những khoảng trồng vẻ mặt lí luận và thực tiễn tại địa phương, tác giả dé xuất nghiên cứu “Các yếu tỗ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến du lịch sinh thái Dong Tháp của khách du lịch nội địa” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp, nhằm xác định, đo lường, đánh giá sự tác động của các yếu tô đến quyết định lựa chọn điềm đến du lịch sinh thái Đồng Tháp; tạo cơ sở khoa học cho việc đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao khả năng thu hút khách du lịch đối với điểm đến này. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Nghiên cứu nhằm xác định, đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tô đến quyết định lựa chọn điểm đến du lich sinh thái Đông Tháp của khách du lịch nội địa.