Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng trong công việc của người lao động thế hệ z trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp quản trị kinh doanh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng trong công việc, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Nông Lâm

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

102
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ON

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Nội dung nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu trong nước và nước ngoài về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng trong công việc của người lao động

2.2. Các nghiên cứu trong nước về sự hài lòng trong công việc của người lao động

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

3.2. Lý thuyết về sự hài lòng công việc và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hài lòng công việc

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thống kê mô tả kết quả khảo sát

4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3. Tương quan Pearson

4.4. Phân tích hồi quy đa biến

4.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng trong công việc của người lao động thế hệ gen Z trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

4.5.1. Giải pháp về Bản chất công việc

4.5.2. Giải pháp về Điều kiện làm việc

4.5.3. Giải pháp về Đào tạo và thăng tiến

4.5.4. Giải pháp về Lãnh đạo

4.5.5. Giải pháp về Đồng nghiệp

4.5.6. Giải pháp về Đánh giá thành tích

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

A.1. Bảng câu hỏi khảo sát

A.2. Kết quả nghiên cứu SPSS phần Thống kê mô tả

A.3. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha

A.4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

A.5. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc

A.6. Kết quả phân tích tương quan Pearson

A.7. Kết quả phân tích hồi quy đa biến

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Mức Độ Hài Lòng Của Người Lao Động Thế Hệ Z Tại TP

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động thuộc thế hệ Z tại TP.HCM. Thế hệ Z, với đặc điểm nổi bật là sự tiếp cận công nghệ và tư duy cởi mở, đang chiếm một phần lớn trong lực lượng lao động hiện nay. Việc hiểu rõ các yếu tố này không chỉ giúp doanh nghiệp cải thiện môi trường làm việc mà còn nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên.

1.1. Đặc điểm của Thế Hệ Z và Tác Động Đến Mức Độ Hài Lòng

Thế hệ Z, những người sinh từ giữa những năm 1990 đến đầu những năm 2010, có những đặc điểm riêng biệt như sự nhạy bén với công nghệ và mong muốn có môi trường làm việc linh hoạt. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng trong công việc của họ.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Mức Độ Hài Lòng Trong Công Việc

Mức độ hài lòng trong công việc không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý của nhân viên mà còn tác động đến hiệu suất làm việc và sự gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Nghiên cứu cho thấy rằng nhân viên hài lòng thường có năng suất cao hơn và ít có khả năng nghỉ việc.

II. Các Vấn Đề và Thách Thức Đối Với Người Lao Động Thế Hệ Z Tại TP

Người lao động thế hệ Z tại TP.HCM đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong môi trường làm việc hiện đại. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến mức độ hài lòng và sự phát triển nghề nghiệp của họ.

2.1. Áp Lực Từ Môi Trường Làm Việc Cạnh Tranh

Môi trường làm việc tại TP.HCM ngày càng cạnh tranh, điều này tạo ra áp lực lớn cho người lao động thế hệ Z. Họ cần phải liên tục cải thiện kỹ năng và thích nghi với những thay đổi nhanh chóng trong công việc.

2.2. Thiếu Hỗ Trợ Từ Cấp Quản Lý

Nhiều nhân viên thế hệ Z cảm thấy thiếu sự hỗ trợ và hướng dẫn từ cấp quản lý. Điều này có thể dẫn đến cảm giác cô đơn và không được đánh giá cao trong công việc.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Mức Độ Hài Lòng

Nghiên cứu này sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động thế hệ Z. Việc thu thập dữ liệu từ bảng khảo sát giúp xác định rõ ràng các yếu tố chính.

3.1. Phương Pháp Khảo Sát Định Lượng

Khảo sát được thực hiện với 260 mẫu câu trả lời từ người lao động thế hệ Z tại TP.HCM. Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng.

3.2. Phân Tích Định Tính Qua Phỏng Vấn

Ngoài khảo sát, nghiên cứu còn thực hiện phỏng vấn sâu với một số nhân viên để hiểu rõ hơn về cảm nhận và mong muốn của họ trong công việc. Phương pháp này giúp bổ sung thông tin cho các kết quả định lượng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Mức Độ Hài Lòng Của Người Lao Động Thế Hệ Z

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 7 yếu tố chính ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động thế hệ Z tại TP.HCM. Những yếu tố này bao gồm điều kiện làm việc, cơ hội thăng tiến, và sự hỗ trợ từ đồng nghiệp.

4.1. Các Yếu Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng

Các yếu tố như điều kiện làm việc, mức lương, và sự công nhận từ cấp trên được xác định là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên thế hệ Z.

4.2. Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Qua Khảo Sát

Kết quả khảo sát cho thấy rằng mức độ hài lòng trung bình của người lao động thế hệ Z tại TP.HCM là khá thấp, cho thấy cần có những cải tiến trong môi trường làm việc.

V. Giải Pháp Nâng Cao Mức Độ Hài Lòng Của Người Lao Động Thế Hệ Z

Để nâng cao mức độ hài lòng của người lao động thế hệ Z, doanh nghiệp cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện môi trường làm việc mà còn tăng cường sự gắn bó của nhân viên.

5.1. Cải Thiện Điều Kiện Làm Việc

Doanh nghiệp cần đầu tư vào cơ sở vật chất và tạo ra một môi trường làm việc thoải mái, thân thiện để thu hút và giữ chân nhân viên thế hệ Z.

5.2. Tăng Cường Đào Tạo và Phát Triển

Cung cấp các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp sẽ giúp nhân viên thế hệ Z cảm thấy được đầu tư và có cơ hội thăng tiến trong công việc.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Mức Độ Hài Lòng Của Người Lao Động Thế Hệ Z

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động thế hệ Z là rất quan trọng. Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao sự hài lòng và hiệu suất làm việc.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Nghiên cứu này không chỉ có giá trị trong bối cảnh hiện tại mà còn có thể được áp dụng cho các thế hệ lao động trong tương lai, giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các thế hệ khác, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về thị trường lao động tại Việt Nam.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng trong công việc của người lao động thế hệ z trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Nêu ra tính cấp thiết của đề tài, ảnh hưởng của vấn đề nghiên cứu đối với bối 7cảnh xã hội hiện nay. Từ cơ sở đó, xác định mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu cũng như phương pháp nghiên cứu. Đồng thời, chương này cũng trình bày bố cục tổng quát của bài nghiên cứu. Tổng quan Trình bày tổng quan về những nghiên cứu trong nước và trên thế giới về mức độ hài lòng trong công việc của người lao động.

Nêu một cách khái quát về tình hình kinh tế xã hội của địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời, tổng quan về thực trạng về mức độ hải lòng trong công việc của người lao động tại Việt Nam Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày các vấn đề cơ sở ly luận: khái nệm về công việc, khái niệm về thế hệ gen Z, lý thuyết về sự hai lòng của người lao động đối với công việc, các yếu tố nào ảnh hưởng mức độ hài lòng trong công việc. Trình bày một số mô hình nghiên cứu tham khảo có liên quan dén dé tai khóa luận va mô hình nghiên cứu tac gia đê xuât.

Cudi cùng là trình bày về phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích và xử lý số liệu, quy trình nghiên cứu, thang đo và các giả thuyết nghiên cứu mà tác giả đề ra. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày kết quả thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan Pearson, phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), hồi quy tuyến tinh. Từ đó, thảo luận về những van dé, số liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu. Từ đó đề ra các giải pháp dé nâng cao hiệu suất làm việc và mức độ hài lòng trong công việc của người lao động thế hệ gen Z.

Kết luận và kiến nghị Tổng hợp đánh giá lại nội dung nghiên cứu, nêu ra nhận xét từ kết quả nghiên cứu, những hạn chế còn gặp phải trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Từ đó đưa ra những kết luận, kiến nghị đối với thế hệ gen Z dé góp phan nâng cao mức độ hai lòng trong công việc của người lao động trong thời gian tới. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Tống quan về tài liệu nghiên cứu trong nước và nước ngoài về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng trong công việc của người lao động 2.1 Các nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của Smith et al Thang do mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) do Smith et al thiết lập năm 1969 là một trong những thang do có giá trị và độ tin cậy được đánh gia cao trong lý thuyết lẫn thực tiễn.

Nó đã được sử dung hon 1000 nghiên cứu ở các tô chức trong nhiều lĩnh vực khác nhau, 5 khía cạnh của thang đo JDI là (1) Bản chất công việc, (2) cơ hội đào tạo thăng tiến, (3)Lãnh đạo, (4) Đồng nghiệp, (5) Tiềnlương (Theo Job Descriptive Index- JDI, Management, www. Sau nảy, Crossman và Bassem (2003) đã b6 sung thêm hai thành phan nữa, đó là phúc lợi và môi trường làm việc. Nghiên cứu của Spector Mô hình JSS (Job Satisfaction Survey ) của Spector (1997) được xây dựng dé áp dụng cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ, gồm 9 yếu tố đánh giá mức độ hài lòng và thái độ là: (1) Lương, (2) Cơ hội thăng tiến, (3) Điều kiện làm việc, (4) Sự giám sát, (5) Đồng nghiệp, (6) Yêu thích công việc, (7) Giao tiếp, (8) Phần thưởng bất ngờ, (9) Phúc lợi. Nghiên cứu của Schemerhon Với nghiên cứu của mình thì Schemerhon (1993) đã đưa ra 8 yếu tô ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên bao gồm: (1) Vị trí công việc, (2) Sự giám sát của cấp trên, (3) Mối quan hệ với đồng nghiệp, (4) Nội dung công việc, (5) Sự đãi ngộ.

(6) Thăng tiễn, (7) Điều kiện vật chất của môi trường làm việc, (8) Cơ cau tổ chức. Nghiên cứu của các nhà nghiên cứu Smith, Kendall và Hulin (1969) Các nhà nghiên cứu Smith, Kendall và Hulin (1969) của trường Đại học Cornell đã xây dựng các chỉ số mô tả công việc (JDI) để đánh giá mức độ thỏa mãn công việc của một người thông qua các nhân tố là (1) bản chat công việc, (2) tiền lương, (3) thăng tiến, (4) đồng nghiệp và (5) sự giám sát của cấp trên. Còn các nhà nghiên cứu Weiss và đồng nghiệp (1967) của Trường Đại học Minnesota thì đưa ra các tiêu chí đo lường sự thỏa mãn công việc thông qua bảng câu hỏi thỏa mãn Minnesota (MSQ) trong đó có các câu hỏi về khả năng sử dụng năng lực bản than, thành tựu, tiến bộ, thâm quyên, chính sách đãi ngộ, đồng nghiệp, sáng tạo, sự độc lập, giá trị đạo đức, sự thừa nhận, trách nhiệm, sự đảm bao, dia vi xã hội, sự giám sát của cap trên, điêu kiện làm viỆc, v.2 Các nghiên cứu trong nước về sự hài lòng trong công việc của người lao động Công trình nghiên cứu của TS. Trần Kim Dung (2005) với đề tài “ Do lường mức độ thỏa mãn đối với công việc trong điều kiện của Việt Nam” Nghiên cứu của Trần Kim Dung cho rằng sự thỏa mãn công việc phụ thuộc vào các yếu tố là: (1) Bản chất công việc (2) Cơ hội đào tạo và những thăng tiễn (3) Lãnh đạo (4) Đồng nghiệp (5) Tiền lương (6) Phúc lợi (7) Điều kiện làm việc Một nghiên cứu khác của TS.

Hà Nam Khách Giao và ThS. Võ Thị Mai Phuong với đề tài “ Do lường sự thảo mãn công việc của nhân viên sản xuất tại công ty TNHH TM- DV Tân Hiệp Phát” Trên tạp chí Phát triển kinh tế, số 248, 06/2001 tác giả cũng đưa ra mô hình 7 nhân tổ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên tại đây là “(1) Tiền lương, (2) Mối quan hệ với cấp trên, (3) Đặc điểm công việc, (4) Điều kiện lam việc, (5) Phúc lợi”. Các kết quả nghiên cứu cũng có những điểm tương đồng như: nhân tổ tác động lớn nhất đến sự hài lòng của nhân viên không phải tiền lương mà là yếu tố liên quan đến điều kiện và môi trường việc. Các kết quả trên đã góp phần xây mô hình nghiên cứu sử dụng trong đề tài này.

Phan Thị Minh Lý - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của nhân viên trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thừa Thiên - Huế Trên tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 3 năm 2011 tác giả Phan Thị Minh Lý có đề xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của nhân viên trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Trong mô hình nảy có 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên đó là: (1) Tính chất và áp lực công việc; (2) Thu nhập và chế độ đãi ngộ: (3) Quan hệ và đối xử; (4) Triển vọng phát triển của ngân hang va năng lực lãnh dao; (5) Điều kiện làm việc; (6) Cơ hội đào tạo và thăng tiến. 6 nhân tố này được giải thích bởi 30 biến quan sát. Các nhân tố này được tác giả sử dụng trong ngành Ngân hàng khi sử dụng cho các ngành khác thì nhân tố thứ 4 có thé đổi lại là “Triển vọng phát triển của doanh nghiệp và năng lực lãnh đạo”.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Quỳnh (2012) “Nghiên cứu sự hài lòng của người lao động tại Eximbank Chi nhánh Da Nang” Nguyễn Thị Thúy Quỳnh đề cập đến 7 nhân tô ảnh hưởng đến sự hải lòng của người lao động: (1) Công việc; (2) Đào tạo thăng tiến; (3) Lãnh đạo; (4) Đồng nghiệp; (5) Tiền lương: (6) Phúc lợi; (7) Điều kiện làm việc. Sau khi phân tích nhân tố còn lại 6 nhóm biến: Thu nhập, Lãnh đạo, Đào tạo thăng tiễn, Công việc, Đồng nghiệp, Điều kiện làm việc. Trong đó nhóm biến Thu nhập là có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người lao động tại Eximbank Chi nhánh Đà Nẵng. @ Nguôn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự phát triển của các tổ chức (Wheeland, 2002).

Đề tạo ra sự trung thành và gắn bó với tổ chức cần tạo ra sự hài lòng của người lao động với công việc họ đang thực hiện. Việc làm hài lòng và tạo ra sự trung thành sẽ giúp cho tổ chức giảm được các chi phí tuyển dụng, đào tạo và tạo động lực dé người lao động làm việc với năng suất lao động cao. Nghiên cứu của Saari and Judge (2004) cũng cho thấy sự hài lòng công việc có ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của người lao động. Nhìn chung các nghiên cứu cho thấy việc làm hài lòng công việc sẽ làm cho người lao động trung thành hơn, it xin nghỉ việc hơn hay giảm tình trạng đình công hay gia tăng các hoạt động công đoàn (Saari and Judge, 2004).

Tóm lại, các nghiên cứu về mức độ thỏa mãn trong công việc của người lao động của các tác giả cho thấy mức độ thỏa mãn trong công việc của người lao động ở các quốc gia khác nhau thì khác nhau. Dù vậy, mức độ thỏa mãn đều gắn liền với một số yếu tố bao gồm: Bản chất công việc, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Tiền lương, Lãnh đạo, Đông nghiệp, Điêu kiện làm việc. Các nghiên cứu cũng cho thây các yêu tô này càng tôt thì mức độ thỏa mãn trong công việc của người lao động trong công việc càng cao 2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu LONG AN BÌNH CHÁNH LONG AN Nguồn: Tổng hợp Internet Thành phó Hồ Chí Minh giữ vai trò di đầu trong nền kinh tế Việt Nam.

Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính. Cơ cầu kinh tế của thành phó, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm 44,6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Về các ngành kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 51,1%. Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm 47,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%.

Năm 2021, GRDP đã đạt mức 1.791 tỷ đồng (tương ứng 56,47 ty USD), trong đó khu vực thương mại dịch vụ đạt khoảng 63,4%, khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 22,4%, khu vực nông-lâm-thủy sản chỉ chiếm 0,6%. GRDP bình quân đầu người năm 2021 đạt 142.6 triệu đồng (tương đương 6. Thu ngân sách năm 2012 ước đạt 215.975 tỷ đồng, đến năm 2021 đã tăng lên là 383. Trong đó, thu nội địa năm 2021 đạt 253.281 tỷ đồng, vượt 2% dự toán; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 116.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Mức Độ Hài Lòng Của Người Lao Động Thế Hệ Z Tại TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố tác động đến sự hài lòng của người lao động thuộc thế hệ Z tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ, và cơ hội phát triển nghề nghiệp, mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của thế hệ này trong bối cảnh thị trường lao động hiện đại.

Đối với những ai quan tâm đến việc nâng cao sự hài lòng của nhân viên, tài liệu này là một nguồn thông tin quý giá. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn đánh giá mức độ hài lòng của người lao động làm việc tại công ty cổ phần dệt may huế min, nơi cung cấp cái nhìn cụ thể về sự hài lòng trong một ngành nghề cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên tại citadines central bình dương cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của nhân viên. Cuối cùng, tài liệu Studying factors influencing employee turnover at setech sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhân viên rời bỏ, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về sự hài lòng của người lao động trong các lĩnh vực khác nhau.