Mở đầu Nêu ra tính cấp thiết của đề tài, ảnh hưởng của vấn đề nghiên cứu đối với bối 7cảnh xã hội hiện nay. Từ cơ sở đó, xác định mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu cũng như phương pháp nghiên cứu. Đồng thời, chương này cũng trình bày bố cục tổng quát của bài nghiên cứu. Tổng quan Trình bày tổng quan về những nghiên cứu trong nước và trên thế giới về mức độ hài lòng trong công việc của người lao động.
Nêu một cách khái quát về tình hình kinh tế xã hội của địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời, tổng quan về thực trạng về mức độ hải lòng trong công việc của người lao động tại Việt Nam Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày các vấn đề cơ sở ly luận: khái nệm về công việc, khái niệm về thế hệ gen Z, lý thuyết về sự hai lòng của người lao động đối với công việc, các yếu tố nào ảnh hưởng mức độ hài lòng trong công việc. Trình bày một số mô hình nghiên cứu tham khảo có liên quan dén dé tai khóa luận va mô hình nghiên cứu tac gia đê xuât.
Cudi cùng là trình bày về phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích và xử lý số liệu, quy trình nghiên cứu, thang đo và các giả thuyết nghiên cứu mà tác giả đề ra. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày kết quả thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan Pearson, phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), hồi quy tuyến tinh. Từ đó, thảo luận về những van dé, số liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu. Từ đó đề ra các giải pháp dé nâng cao hiệu suất làm việc và mức độ hài lòng trong công việc của người lao động thế hệ gen Z.
Kết luận và kiến nghị Tổng hợp đánh giá lại nội dung nghiên cứu, nêu ra nhận xét từ kết quả nghiên cứu, những hạn chế còn gặp phải trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Từ đó đưa ra những kết luận, kiến nghị đối với thế hệ gen Z dé góp phan nâng cao mức độ hai lòng trong công việc của người lao động trong thời gian tới. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Tống quan về tài liệu nghiên cứu trong nước và nước ngoài về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng trong công việc của người lao động 2.1 Các nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của Smith et al Thang do mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) do Smith et al thiết lập năm 1969 là một trong những thang do có giá trị và độ tin cậy được đánh gia cao trong lý thuyết lẫn thực tiễn.
Nó đã được sử dung hon 1000 nghiên cứu ở các tô chức trong nhiều lĩnh vực khác nhau, 5 khía cạnh của thang đo JDI là (1) Bản chất công việc, (2) cơ hội đào tạo thăng tiến, (3)Lãnh đạo, (4) Đồng nghiệp, (5) Tiềnlương (Theo Job Descriptive Index- JDI, Management, www. Sau nảy, Crossman và Bassem (2003) đã b6 sung thêm hai thành phan nữa, đó là phúc lợi và môi trường làm việc. Nghiên cứu của Spector Mô hình JSS (Job Satisfaction Survey ) của Spector (1997) được xây dựng dé áp dụng cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ, gồm 9 yếu tố đánh giá mức độ hài lòng và thái độ là: (1) Lương, (2) Cơ hội thăng tiến, (3) Điều kiện làm việc, (4) Sự giám sát, (5) Đồng nghiệp, (6) Yêu thích công việc, (7) Giao tiếp, (8) Phần thưởng bất ngờ, (9) Phúc lợi. Nghiên cứu của Schemerhon Với nghiên cứu của mình thì Schemerhon (1993) đã đưa ra 8 yếu tô ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên bao gồm: (1) Vị trí công việc, (2) Sự giám sát của cấp trên, (3) Mối quan hệ với đồng nghiệp, (4) Nội dung công việc, (5) Sự đãi ngộ.
(6) Thăng tiễn, (7) Điều kiện vật chất của môi trường làm việc, (8) Cơ cau tổ chức. Nghiên cứu của các nhà nghiên cứu Smith, Kendall và Hulin (1969) Các nhà nghiên cứu Smith, Kendall và Hulin (1969) của trường Đại học Cornell đã xây dựng các chỉ số mô tả công việc (JDI) để đánh giá mức độ thỏa mãn công việc của một người thông qua các nhân tố là (1) bản chat công việc, (2) tiền lương, (3) thăng tiến, (4) đồng nghiệp và (5) sự giám sát của cấp trên. Còn các nhà nghiên cứu Weiss và đồng nghiệp (1967) của Trường Đại học Minnesota thì đưa ra các tiêu chí đo lường sự thỏa mãn công việc thông qua bảng câu hỏi thỏa mãn Minnesota (MSQ) trong đó có các câu hỏi về khả năng sử dụng năng lực bản than, thành tựu, tiến bộ, thâm quyên, chính sách đãi ngộ, đồng nghiệp, sáng tạo, sự độc lập, giá trị đạo đức, sự thừa nhận, trách nhiệm, sự đảm bao, dia vi xã hội, sự giám sát của cap trên, điêu kiện làm viỆc, v.2 Các nghiên cứu trong nước về sự hài lòng trong công việc của người lao động Công trình nghiên cứu của TS. Trần Kim Dung (2005) với đề tài “ Do lường mức độ thỏa mãn đối với công việc trong điều kiện của Việt Nam” Nghiên cứu của Trần Kim Dung cho rằng sự thỏa mãn công việc phụ thuộc vào các yếu tố là: (1) Bản chất công việc (2) Cơ hội đào tạo và những thăng tiễn (3) Lãnh đạo (4) Đồng nghiệp (5) Tiền lương (6) Phúc lợi (7) Điều kiện làm việc Một nghiên cứu khác của TS.
Hà Nam Khách Giao và ThS. Võ Thị Mai Phuong với đề tài “ Do lường sự thảo mãn công việc của nhân viên sản xuất tại công ty TNHH TM- DV Tân Hiệp Phát” Trên tạp chí Phát triển kinh tế, số 248, 06/2001 tác giả cũng đưa ra mô hình 7 nhân tổ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên tại đây là “(1) Tiền lương, (2) Mối quan hệ với cấp trên, (3) Đặc điểm công việc, (4) Điều kiện lam việc, (5) Phúc lợi”. Các kết quả nghiên cứu cũng có những điểm tương đồng như: nhân tổ tác động lớn nhất đến sự hài lòng của nhân viên không phải tiền lương mà là yếu tố liên quan đến điều kiện và môi trường việc. Các kết quả trên đã góp phần xây mô hình nghiên cứu sử dụng trong đề tài này.
Phan Thị Minh Lý - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của nhân viên trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thừa Thiên - Huế Trên tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 3 năm 2011 tác giả Phan Thị Minh Lý có đề xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của nhân viên trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Trong mô hình nảy có 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên đó là: (1) Tính chất và áp lực công việc; (2) Thu nhập và chế độ đãi ngộ: (3) Quan hệ và đối xử; (4) Triển vọng phát triển của ngân hang va năng lực lãnh dao; (5) Điều kiện làm việc; (6) Cơ hội đào tạo và thăng tiến. 6 nhân tố này được giải thích bởi 30 biến quan sát. Các nhân tố này được tác giả sử dụng trong ngành Ngân hàng khi sử dụng cho các ngành khác thì nhân tố thứ 4 có thé đổi lại là “Triển vọng phát triển của doanh nghiệp và năng lực lãnh đạo”.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Quỳnh (2012) “Nghiên cứu sự hài lòng của người lao động tại Eximbank Chi nhánh Da Nang” Nguyễn Thị Thúy Quỳnh đề cập đến 7 nhân tô ảnh hưởng đến sự hải lòng của người lao động: (1) Công việc; (2) Đào tạo thăng tiến; (3) Lãnh đạo; (4) Đồng nghiệp; (5) Tiền lương: (6) Phúc lợi; (7) Điều kiện làm việc. Sau khi phân tích nhân tố còn lại 6 nhóm biến: Thu nhập, Lãnh đạo, Đào tạo thăng tiễn, Công việc, Đồng nghiệp, Điều kiện làm việc. Trong đó nhóm biến Thu nhập là có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người lao động tại Eximbank Chi nhánh Đà Nẵng. @ Nguôn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự phát triển của các tổ chức (Wheeland, 2002).
Đề tạo ra sự trung thành và gắn bó với tổ chức cần tạo ra sự hài lòng của người lao động với công việc họ đang thực hiện. Việc làm hài lòng và tạo ra sự trung thành sẽ giúp cho tổ chức giảm được các chi phí tuyển dụng, đào tạo và tạo động lực dé người lao động làm việc với năng suất lao động cao. Nghiên cứu của Saari and Judge (2004) cũng cho thấy sự hài lòng công việc có ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của người lao động. Nhìn chung các nghiên cứu cho thấy việc làm hài lòng công việc sẽ làm cho người lao động trung thành hơn, it xin nghỉ việc hơn hay giảm tình trạng đình công hay gia tăng các hoạt động công đoàn (Saari and Judge, 2004).
Tóm lại, các nghiên cứu về mức độ thỏa mãn trong công việc của người lao động của các tác giả cho thấy mức độ thỏa mãn trong công việc của người lao động ở các quốc gia khác nhau thì khác nhau. Dù vậy, mức độ thỏa mãn đều gắn liền với một số yếu tố bao gồm: Bản chất công việc, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Tiền lương, Lãnh đạo, Đông nghiệp, Điêu kiện làm việc. Các nghiên cứu cũng cho thây các yêu tô này càng tôt thì mức độ thỏa mãn trong công việc của người lao động trong công việc càng cao 2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu LONG AN BÌNH CHÁNH LONG AN Nguồn: Tổng hợp Internet Thành phó Hồ Chí Minh giữ vai trò di đầu trong nền kinh tế Việt Nam.
Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính. Cơ cầu kinh tế của thành phó, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm 44,6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Về các ngành kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 51,1%. Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm 47,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%.
Năm 2021, GRDP đã đạt mức 1.791 tỷ đồng (tương ứng 56,47 ty USD), trong đó khu vực thương mại dịch vụ đạt khoảng 63,4%, khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 22,4%, khu vực nông-lâm-thủy sản chỉ chiếm 0,6%. GRDP bình quân đầu người năm 2021 đạt 142.6 triệu đồng (tương đương 6. Thu ngân sách năm 2012 ước đạt 215.975 tỷ đồng, đến năm 2021 đã tăng lên là 383. Trong đó, thu nội địa năm 2021 đạt 253.281 tỷ đồng, vượt 2% dự toán; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 116.