Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế du lịch (mã số: 62340410) của nghiên cứu sinh Phạm Thị Khánh Ngọc, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đình Hòa và PGS.TS. Phạm Trương Hoàng (năm 2017), tập trung giải quyết bài toán đo lường các nhân tố tác động đến sự hài lòng của du khách trong một phân khúc đặc thù: du lịch MICE (Meeting, Incentive, Convention/Conference, Exhibition/Event) nội địa.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong du lịch thông thường, du khách tự chi trả chi phí, tự tìm kiếm thông tin và tự quyết định lựa chọn điểm đến; do đó, sự hài lòng phản ánh trực tiếp sự đánh giá giữa chi phí cá nhân bỏ ra và lợi ích thu về. Ngược lại, trong du lịch MICE, khách tham dự là cá nhân đi theo đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (người mua tổ chức) đứng ra chi trả toàn bộ chi phí và quyết định lựa chọn điểm đến cũng như các dịch vụ du lịch. Khách du lịch MICE bị động trong khâu lựa chọn dịch vụ nhưng lại là người trực tiếp trải nghiệm và có quyền tự đánh giá mức độ hài lòng của bản thân. Mặc dù các lý thuyết truyền thống đã chứng minh vai trò của hình ảnh điểm đến và giá trị nhận thức đối với sự hài lòng của du khách, tác động của bên thứ ba—tức cơ quan, đơn vị tổ chức—vẫn chưa được làm rõ trong các mô hình lý thuyết về du lịch MICE tại Việt Nam.

Mục tiêu tổng quát của luận án là khám phá các nhân tố tác động tới sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa tại Việt Nam trong điều kiện cá nhân đi theo đoàn và không phải tự trả tiền, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển du lịch MICE cho thành phố Hải Phòng và Việt Nam. Luận án đặt ra và giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa tại Việt Nam khi tham gia du lịch MICE mà không phải trả tiền thì sẽ chịu tác động bởi những nhân tố nào? Các nhân tố này có mối quan hệ tác động như thế nào?
  2. Đối với du lịch MICE, đơn vị tổ chức quyết định lựa chọn điểm đến, dịch vụ du lịch MICE và tổ chức chương trình du lịch MICE, người sử dụng dịch vụ là cá nhân khách du lịch MICE không tự trả tiền thì điều gì tác động lên sự hài lòng của họ? Năng lực thực hiện công tác trên của đơn vị tổ chức có tác động tới sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa tại Việt Nam hay không? Vậy năng lực đơn vị tổ chức có là nhân tố ngoại sinh không? Hay nói cách khác các quyết định của đơn vị tổ chức về lựa chọn điểm đến và mua các dịch vụ du lịch MICE ảnh hưởng tới sự hài lòng của người tiêu dùng cá nhân trực tiếp sử dụng dịch vụ du lịch MICE như thế nào?
  3. Thông qua nghiên cứu lý thuyết, phân tích thực tế tác động của các nhân tố tới sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa và dự đoán xu hướng nhu cầu của khách du lịch MICE nội địa, vậy cần có giải pháp nào cho phát triển du lịch MICE trên cơ sở các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách du lịch MICE đã nghiên cứu?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa đi theo các đoàn không phải tự trả tiền, mối quan hệ giữa các nhân tố và các giải pháp phát triển du lịch MICE nội địa. Khách thể nghiên cứu là khách du lịch MICE đi theo cơ quan, đơn vị tổ chức tự thực hiện chương trình du lịch (luận án không nghiên cứu trường hợp chương trình du lịch MICE thuê đại lý lữ hành tổ chức trọn gói thay cho cơ quan đơn vị).

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm tập trung tại thành phố Hải Phòng—trung tâm kinh tế phát triển thuộc tam giác tăng trưởng kinh tế phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), nằm trong vùng du lịch trọng điểm quốc gia Đồ Sơn - Cát Bà - Hạ Long và thuộc vùng ưu tiên phát triển du lịch MICE theo quy hoạch quốc gia.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2011 - 2016; dữ liệu sơ cấp phục vụ kiểm định mô hình định lượng được thu thập trong năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát ba nhóm nhân tố chính gồm hình ảnh điểm đến, giá trị nhận thức và nhân tố mới là năng lực của đơn vị tổ chức tác động đến sự hài lòng của du khách MICE.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp hệ thống tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước về du lịch MICE, sự hài lòng và các nhân tố ảnh hưởng. Về loại hình du lịch MICE, tác giả kế thừa các công trình nghiên cứu của Dwyer & Forsyth (1997), Dwyer & Mistilis (2000), Lee & Back (2005), Campiranon & Arcodia (2008), Getz (2008), Chiang Che Chao (2009), Chloe Lau & Tony Tse (2009), Anastasija Gurkina (2013), Ni Putu Wiwiek Ary Susyarini cùng các cộng sự (2014). Các nghiên cứu này chỉ rõ MICE là loại hình du lịch mang lại doanh thu cao, khách MICE có mức chi tiêu cao gấp ít nhất ba lần so với du khách thuần túy và có yêu cầu khắt khe về cơ sở hạ tầng hội nghị, lưu trú, vận chuyển và giải trí.

Về lý thuyết sự hài lòng và các nhân tố tác động, tác giả tổng thuật các nghiên cứu kinh điển về mô hình kỳ vọng - không xác nhận của Oliver (1980), Churchill & Surprenant (1982), mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman cùng cộng sự (1985, 1991), Zeithaml cùng cộng sự (1993). Đối với mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến và sự hài lòng, luận án điểm lại các công trình của Mayo (1973), Moutinho (1987), Chon (1990), Fakeye & Crompton (1991), Milman & Pizam (1995), Baloglu & McCleary (1999), Coshall (2000), Kim & Richardson (2003), Bosque & Martin (2008), Ali Jihad Abu & Howaidee Majeda (2012), Ahmad Puad Mat Som & Mohammad Bader Badarneh (2011), David Martin Ruiz cùng cộng sự (2015), P. Ramseook-Munhurrun cùng cộng sự (2015), R Rajesh (2013), Sergio Dominique Ferreira Lopes (2011), Christina Geng-Qing Chi & Hailin Qu (2008). Về giá trị nhận thức, tác giả tham khảo nghiên cứu của S. Prasad Kantamneni & Kevin R. Coulson (1996), Rini Setiowati & Andradea Putri (2012), Ni Made Eka Mahadewi cùng cộng sự (2014). Về hành vi người mua tổ chức, tác giả phân tích quan điểm của Philip Kotler & John T. Makens (2009) về các nhóm nhân tố môi trường, tổ chức, liên cá nhân và cá nhân.

Nhóm tác giả và năm Bối cảnh nghiên cứu Các nhân tố tác động được đề xuất Các khía cạnh đo lường sự hài lòng
Ahmad Puad Mat Som & Mohammad Bader Badarneh (2011) Du lịch nói chung Hình ảnh điểm đến, giá trị nhận thức, sự mới lạ, khoảng cách điểm đến Hài lòng với chất lượng dịch vụ, giá cả hợp lý, khoảng cách với điểm đến
Ahmad Ramli Mahmmod (2012) Du lịch MICE Điểm đến du lịch, các dịch vụ khách sạn Hài lòng với cảnh quan, phong tục văn hóa, hướng dẫn viên, nhân viên, chất lượng thực phẩm, sự thân thiện của dân cư
Ali, Abu Jihad & Howaidee, Majeda (2012) Chất lượng dịch vụ du lịch Hình ảnh điểm đến, giá cho người tiêu dùng, chất lượng dịch vụ Hài lòng với tour du lịch, chất lượng dịch vụ (khách sạn, nhà hàng, giải trí, quà lưu niệm, bãi đỗ xe), khả năng tiếp cận, điểm đến hấp dẫn
Anastasija Gurkina (2013) Du lịch MICE trong khách sạn Dịch vụ khách sạn, vị trí khách sạn Thông tin dịch vụ, thái độ nhân viên, dịch vụ đón tiễn sân bay, giao thông, giá cả, internet, chất lượng phòng, ăn sáng
Chiang, Che-Chao cùng cộng sự (2012) Du lịch MICE Hình ảnh điểm đến, kiến thức du lịch cá nhân Cửa hàng, chi phí điểm đến, dịch vụ cung cấp, môi trường sự kiện, chỗ ở, thực phẩm và đồ uống, giải trí vượt kỳ vọng
David Martin Ruiz cùng cộng sự (2015) Du lịch nói chung Hình ảnh điểm đến, chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ điểm đến, sự thỏa mãn chung của du khách
Ni Made Eka Mahadewi cùng cộng sự (2014) Du lịch MICE tại Bali Thuộc tính điểm đến, khuyến mãi, hình ảnh điểm đến Hiệu suất đáp ứng, chính sách kinh doanh MICE, kế hoạch du lịch MICE
Ni Putu Wiwiek Ary Susyarini cùng cộng sự (2014) Du lịch hội nghị hội thảo Hình ảnh điểm đến, giá trị nhận thức Mức độ thoải mái và an toàn, ấn tượng tích cực, chất lượng chỗ ở, chất lượng nhà hàng, chất lượng nơi tổ chức sự kiện
P. Ramseook-Munhurrun cùng cộng sự (2015) Du lịch nói chung Hình ảnh điểm đến, giá trị nhận thức Hài lòng với điểm đến, sự đa dạng của nhà hàng món ăn, dịch vụ, cơ hội giải trí ngoài trời
R Rajesh (2013) Du lịch nói chung Hình ảnh điểm đến, nhận thức trong du lịch Hiệu quả và chất lượng dịch vụ, điểm tham quan, khả năng tiếp cận, lưu trú, ăn uống, mua sắm, sự kiện và môi trường
Rini Setiowati & Andradea Putri (2012) Dịch vụ du lịch Giá trị nhận thức, khuyến nghị mua lại Chất lượng, đáp ứng tình cảm, giá cả, sự thỏa mãn, danh tiếng điểm đến

Tại Việt Nam, các công trình trước đây như luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thu Thủy (2006) về chiến lược xúc tiến du lịch MICE cho điểm đến Hà Nội, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Phạm Quang Hưng (2008) về cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch MICE tại Việt Nam, và đề tài cấp Bộ của Nguyễn Đình Hòa cùng nhóm tác giả (2009) về giải pháp phát triển du lịch hội nghị hội thảo (MICE) tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận ở góc độ chính sách vĩ mô, xúc tiến thị trường hoặc cơ sở lý luận chung. Chưa có công trình nào đi sâu kiểm định mô hình định lượng về sự hài lòng và các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của cá nhân khách du lịch MICE nội địa.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: Xác định cơ chế hình thành sự hài lòng của khách du lịch MICE khi có sự can thiệp của người thứ ba (người mua tổ chức); đồng thời đưa thêm nhân tố ngoại sinh mới là "năng lực của đơn vị tổ chức" vào mô hình cùng với hai nhân tố truyền thống là "hình ảnh điểm đến" và "giá trị nhận thức" để kiểm định mức độ tác động của chúng đối với khách du lịch MICE nội địa tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các lý thuyết nền tảng và khung khái niệm sau:

  • Lý thuyết kỳ vọng - không xác nhận (Expectancy Disconfirmation Theory) của Oliver (1980): Sự hài lòng của khách hàng ($S$) là kết quả của sự so sánh giữa dịch vụ cảm nhận thực tế ($P$) và sự kỳ vọng ban đầu ($E$), biểu diễn qua công thức $S = P - E$. Khách hàng hài lòng khi kết quả thực tế tương đương kỳ vọng và rất hài lòng khi kết quả vượt quá kỳ vọng.
  • Lý thuyết chất lượng dịch vụ của Parasuraman cùng cộng sự (1985, 1991): Chất lượng dịch vụ được định nghĩa là khoảng cách giữa mong đợi của khách hàng và cảm nhận của họ khi trực tiếp tiêu dùng dịch vụ.
  • Khái niệm hình ảnh điểm đến (Destination Image - ID): Đại diện tinh thần của một cá nhân về kiến thức, cảm xúc, niềm tin và nhận thức chung về một địa điểm cụ thể (Ehsan Sadeh cùng cộng sự, 2012; Baloglu & McCleary, 1999).
  • Khái niệm giá trị nhận thức của người mua cá nhân (Perceived Value of Individual Buyer - PVI): Cảm nhận của cá nhân người trực tiếp sử dụng dịch vụ du lịch về những gì nhận được so với chi phí, thời gian và công sức mà họ hoặc đơn vị của họ đã bỏ ra.
  • Khái niệm năng lực đơn vị tổ chức (Organization Buyer - OB): Khả năng lập kế hoạch, lựa chọn điểm đến, lựa chọn và đặt mua dịch vụ du lịch, phân bổ ngân sách, phối hợp nhà cung cấp và quản lý điều hành chương trình của cơ quan, doanh nghiệp đứng ra tổ chức chuyến đi.

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng qua hai giai đoạn:

Giai đoạn nghiên cứu Phương pháp thực hiện Quy mô mẫu và công cụ Mục đích chính
Nghiên cứu sơ bộ Định tính (phân tích tổng hợp tài liệu, tham vấn chuyên gia) kết hợp định lượng sơ bộ Khảo sát thử nghiệm với kích thước mẫu $n = 100$ du khách MICE tại Hải Phòng; xử lý bằng SPSS Xây dựng bảng hỏi ban đầu, khám phá biến quan sát, kiểm định sơ bộ EFA để loại bỏ các biến có hệ số tải thấp
Nghiên cứu chính thức Định lượng thực chứng Thu thập dữ liệu qua bảng hỏi chi tiết với kích thước mẫu $n = 500$ khách du lịch MICE nội địa tại Hải Phòng Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

Kỹ thuật phân tích dữ liệu áp dụng trong nghiên cứu chính thức gồm:

  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Nhằm xác định số lượng nhân tố đại diện và rút gọn các biến quan sát không đạt yêu cầu (loại biến có hệ số tải factor loading $< 0.5$).
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Đánh giá độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE), kiểm định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
  • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lý thuyết với dữ liệu thực nghiệm thông qua các chỉ số thống kê (Chi-square/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA) và kiểm định các mối quan hệ tác động trực tiếp, gián tiếp trong hệ thống giả thuyết nghiên cứu.

Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết ngành của Tổng cục Du lịch Việt Nam giai đoạn 1990 - 2016 (số liệu khách quốc tế đạt từ 250.000 lượt năm 1990 lên trên 10 triệu lượt năm 2016; khách nội địa từ 1.000 lượt năm 1990 lên 62.000 lượt năm 2016 theo báo cáo trích dẫn; doanh thu 400 ngàn tỷ đồng); số liệu thống kê du lịch Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2016; Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; số liệu thống kê cơ sở lưu trú từ 1-5 sao của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2016 và 3-5 sao giai đoạn 2013 - 2016.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu $n = 100$ (nghiên cứu sơ bộ) và $n = 500$ (nghiên cứu chính thức) đối với các cá nhân tham gia các đoàn du lịch MICE do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tự tổ chức tại thành phố Hải Phòng trong năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về sự hài lòng của khách du lịch MICE và các nhân tố ảnh hưởng

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận về du lịch MICE và đặc điểm tiêu dùng của khách MICE. Tác giả phân tích cụ thể 4 cấu phần:

  • Hội họp (Meeting): Sự kiện có cấu trúc do doanh nghiệp hoặc hiệp hội tổ chức để thảo luận các vấn đề chung bên ngoài nơi cư trú.
  • Khuyến thưởng (Incentive): Công cụ quản lý sử dụng trải nghiệm du lịch để khen thưởng, tạo động lực nâng cao năng suất cho nhân viên hoặc đối tác; là cấu phần gắn liền với tham quan du lịch đầy đủ nhất.
  • Hội nghị, hội thảo (Convention/Conference): Sự kiện tối thiểu 10 người diễn ra từ 4 giờ trở lên ngoài trụ sở công ty; trung bình có khoảng 1.000 người tham dự hội nghị lớn và 95 người tham dự cuộc họp hiệp hội. Hội nghị gồm hai loại: tổ chức luân phiên giữa các thành viên (như APEC, ASEAN) hoặc xin đăng cai/đấu thầu (hội nghị khoa học, công nghệ).
  • Triển lãm/sự kiện (Exhibition/Event): Bao gồm triển lãm thương mại (trade show) cho giới doanh nghiệp và triển lãm người tiêu dùng (consumer show), kết hợp các sự kiện văn hóa, thể thao.

Chương này làm rõ sự tách biệt giữa người chi trả (đơn vị tổ chức/người mua tổ chức) và người thụ hưởng (khách du lịch MICE). Tác giả phân tích hai mô hình luân chuyển dịch vụ: Mô hình đơn vị tổ chức tự đặt dịch vụ trực tiếp với khách sạn, nhà hàng (Hình 1.1) và mô hình tổ chức thông qua đại lý lữ hành trung gian (Hình 1.2). Khách du lịch MICE nội địa có đặc điểm tiêu dùng khắt khe, quan tâm cao đến cơ sở vật chất kỹ thuật (phòng hội thảo, internet, máy photocopy, máy fax, dịch vụ thư ký 24/24), cảnh quan điểm đến và tính chính xác của kịch bản chương trình.

Trên cơ sở tổng hợp tài liệu, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 biến khái niệm:

  1. Hình ảnh điểm đến (Destination Image - ID): Đo lường bằng 23 biến quan sát phản ánh phong cảnh, bãi biển, khí hậu, di tích lịch sử, an ninh trật tự, cơ sở hạ tầng giao thông và sự thân thiện của cư dân.
  2. Giá trị nhận thức (Perceived Value - PVI): Cảm nhận về lợi ích dịch vụ ăn nghỉ, hội họp so với thời gian và chi phí.
  3. Năng lực đơn vị tổ chức (Organization Buyer - OB): Khả năng lập kế hoạch, lựa chọn điểm đến và điều hành chương trình của cơ quan tổ chức.
  4. Sự hài lòng của khách du lịch MICE (Tourist Satisfaction - ST): Mức độ thỏa mãn chung đối với chuyến đi MICE.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu từ nghiên cứu sơ bộ đến nghiên cứu chính thức. Quy trình nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo các khái niệm, tiếp đó khảo sát thử nghiệm $n = 100$ khách du lịch MICE tại Hải Phòng. Tác giả thực hiện kiểm định sơ bộ thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA trên phần mềm SPSS để sàng lọc các biến quan sát có hệ số tải thấp ($< 0.5$) hoặc vi phạm giá trị hội tụ, tinh chỉnh bảng hỏi cho cuộc điều tra diện rộng.

Quy trình nghiên cứu chính thức tiến hành phát bảng hỏi thu thập dữ liệu với cỡ mẫu $n = 500$ quan sát tại Hải Phòng. Dữ liệu sau khi thu thập được tiến hành làm sạch, mã hóa và phân tích theo 3 bước thống kê:

  1. Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho từng thang đo thành phần cũng như toàn bộ các biến quan sát.
  2. Kiểm định mô hình đo lường bằng phân tích nhân tố khẳng định CFA để đánh giá tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE) và tính phân biệt của từng thang đo: hình ảnh điểm đến, giá trị nhận thức, năng lực đơn vị tổ chức và sự hài lòng.
  3. Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định mức độ tương thích của mô hình lý thuyết với dữ liệu thị trường và xác định hệ số đường dẫn giữa các mối quan hệ giả thuyết.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được của luận án. Trước hết, tác giả mô tả thực trạng địa bàn nghiên cứu thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2016: thành phố có lợi thế cảng biển quốc tế, sân bay Cát Bi, tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, dự án cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện; tài nguyên du lịch đa dạng tại Đồ Sơn, Cát Bà; hạ tầng lưu trú 3-5 sao phát triển nhưng hoạt động MICE chưa được thống kê định lượng riêng biệt trong báo cáo của ngành du lịch địa phương.

Về đặc điểm mẫu khảo sát ($n = 500$), tác giả phân tích cơ cấu du khách theo các chỉ tiêu nhân khẩu học và tổ chức:

  • Phân bố theo độ tuổi, giới tính và tình trạng hôn nhân (Bảng 3.6).
  • Cơ cấu theo nghề nghiệp (Bảng 3.3) và các mức thu nhập hàng tháng (Bảng 3.4).
  • Cơ cấu theo vùng miền địa lý xuất phát của khách trong cả nước (Bắc, Trung, Nam - Bảng 3.5).
  • Cơ cấu theo loại hình đơn vị tổ chức đưa khách đến Hải Phòng: cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, tập đoàn đa quốc gia hoặc các hiệp hội (Bảng 3.7).

Kết quả phân tích thống kê EFA và Cronbach’s Alpha:

  • Thang đo hình ảnh điểm đến, thang đo giá trị nhận thức, thang đo năng lực đơn vị tổ chức và thang đo sự hài lòng của du khách đều đạt độ tin cậy nội bộ cao qua hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đều thỏa mãn điều kiện kiểm định (Bảng 3.8 đến 3.12).
  • Kết quả kiểm định mô hình đo lường qua phân tích CFA khẳng định tính tương thích cao của mô hình đo lường đối với cả 4 thang đo; các chỉ số tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích (AVE) đều đạt tiêu chuẩn học thuật (Bảng 3.13 đến 3.20).

Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Bảng 3.21 và Bảng 3.22; Hình 3.5):

  • Mô hình lý thuyết đề xuất đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thực tế tại Hải Phòng.
  • Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu xác nhận: Hình ảnh điểm đến và Giá trị nhận thức có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê tới Sự hài lòng của khách du lịch MICE.
  • Nhân tố mới được bổ sung là Năng lực của đơn vị tổ chức đóng vai trò là biến ngoại sinh có tác động trực tiếp và gián tiếp có ý nghĩa thống kê tới Sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa. Quyết định lựa chọn điểm đến và khả năng quản lý chương trình của đơn vị tổ chức chi phối mạnh mẽ đến cảm nhận giá trị và sự thỏa mãn chung của người tham dự.

Chương 4: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa

Dựa trên xu hướng gia tăng nhu cầu du lịch MICE nội địa tại Việt Nam và kết quả phân tích định lượng tác động của từng nhân tố ở Chương 3, tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp phát triển:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao hình ảnh điểm đến:

    • Tăng cường công tác quy hoạch điểm đến MICE Hải Phòng gắn với bảo vệ môi trường sinh thái biển đảo Đồ Sơn, Cát Bà.
    • Hoàn thiện và nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch nội thành và các khu nghỉ dưỡng ngoại thành.
    • Nâng cao tính chuyên nghiệp, văn minh du lịch và thái độ ứng xử thân thiện của cộng đồng dân cư địa phương; đảm bảo tuyệt đối công tác an ninh, an toàn cho các đoàn hội nghị quy mô lớn.
    • Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh điểm đến MICE Hải Phòng tới các bộ, ngành, tập đoàn kinh tế và các hiệp hội nghề nghiệp trong cả nước.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao giá trị nhận thức:

    • Nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hội nghị: đầu tư phòng họp đạt tiêu chuẩn quốc tế, trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, máy chiếu, đường truyền internet tốc độ cao phục vụ hội thảo trực tuyến.
    • Nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú và ẩm thực: đa dạng hóa các thực đơn tiệc hội nghị, kết hợp tinh hoa ẩm thực địa phương Hải Phòng với yêu cầu dinh dưỡng cao cấp.
    • Thiết kế các gói sản phẩm MICE tích hợp giữa hội họp với hoạt động teambuilding, tham quan danh lam thắng cảnh và trải nghiệm văn hóa, gia tăng lợi ích cảm nhận vượt trên kỳ vọng của du khách.
  3. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực của đơn vị tổ chức:

    • Hoàn thiện quy trình lựa chọn điểm đến và khảo sát nhà cung cấp dịch vụ du lịch MICE của các cơ quan, tổ chức.
    • Chú trọng đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho bộ phận chuyên trách tổ chức sự kiện của các cơ quan, doanh nghiệp trong việc xây dựng kịch bản chương trình khoa học, phân bổ thời gian hợp lý giữa công việc và giải trí.
    • Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, kiểm tra giám sát liên tục giữa đại diện đơn vị tổ chức với ban quản lý khách sạn và các nhà cung cấp dịch vụ nhằm xử lý kịp thời các phát sinh trong suốt thời gian diễn ra chương trình.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Phân định rõ sự khác biệt bản chất trong cơ chế hình thành sự hài lòng giữa du khách thông thường (tự quyết định, tự chi trả) và du khách MICE (bị động về lựa chọn điểm đến và chi phí nhưng tự quyết định mức độ hài lòng cá nhân).
  • Đưa thêm nhân tố ngoại sinh mới là "Năng lực của đơn vị tổ chức" (Organization Buyer) vào mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa, bên cạnh hai nhân tố quen thuộc là hình ảnh điểm đến và giá trị nhận thức.
  • Xác lập và kiểm định thực chứng thang đo đo lường năng lực đơn vị tổ chức và kiểm định mối quan hệ đa chiều giữa năng lực tổ chức, hình ảnh điểm đến, giá trị nhận thức với sự hài lòng của du khách MICE trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển tại Việt Nam.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp luận cứ thực nghiệm cho các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch trong việc cụ thể hóa Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đối với sản phẩm MICE tại vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Giúp chính quyền thành phố Hải Phòng nhận diện rõ điểm mạnh, điểm nghẽn về hạ tầng, dịch vụ du lịch MICE để xây dựng chính sách thu hút đầu tư khách sạn 5 sao, trung tâm hội nghị và sản phẩm du lịch kết nối Đồ Sơn - Cát Bà.
  • Giúp các doanh nghiệp du lịch (khách sạn, nhà hàng, đơn vị sự kiện) hiểu rõ tiêu chí đánh giá của du khách MICE, từ đó điều chỉnh quy trình phục vụ không chỉ làm hài lòng người mua tổ chức mà còn thỏa mãn trực tiếp cá nhân người tham dự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản luận án nêu rõ:

  • Địa bàn khảo sát thực nghiệm của luận án chỉ tập trung tại thành phố Hải Phòng, chưa mở rộng thu thập dữ liệu so sánh tại các trung tâm MICE lớn khác của Việt Nam như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng.
  • Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu các chương trình MICE do các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tự đứng ra tổ chức; chưa khảo sát nhóm đối tượng khách MICE tham gia các chương trình đi thông qua hợp đồng dịch vụ trọn gói do đại lý lữ hành trung gian đảm nhiệm.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong phạm vi năm 2015, có thể chưa phản ánh hết những biến động nhanh chóng của thị trường du lịch MICE và sự xuất hiện của các tổ hợp dịch vụ cao cấp tại Hải Phòng trong các giai đoạn sau.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các địa phương thuộc các vùng du lịch MICE trọng điểm khác của Việt Nam và mở rộng sang phân khúc du khách MICE quốc tế.
  • Khảo sát so sánh mô hình tác động giữa hai phương thức tổ chức: đơn vị tự tổ chức trực tiếp và đơn vị thuê đại lý lữ hành chuyên nghiệp tổ chức.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch (Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch các tỉnh/thành phố): Tham khảo để xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành cho sản phẩm du lịch MICE và cơ chế quản lý điểm đến hội nghị, hội thảo.
  • Chính quyền thành phố Hải Phòng: Vận dụng hệ thống giải pháp ở Chương 4 để quy hoạch hạ tầng đô thị du lịch, liên kết chuỗi sản phẩm MICE Hải Phòng trong tam giác phát triển kinh tế phía Bắc.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch (khách sạn, resort, trung tâm hội nghị, vận chuyển): Sử dụng bộ tiêu chí đánh giá về giá trị nhận thức và dịch vụ hội nghị để thiết kế gói dịch vụ đáp ứng đúng mong đợi của khách MICE.
  • Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu tổ chức MICE: Tham khảo các tiêu chí đánh giá năng lực tổ chức để chuẩn bị kịch bản, lựa chọn nhà cung cấp và quản lý chương trình hiệu quả.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Du lịch và Quản trị kinh doanh: Kế thừa khung lý thuyết, thang đo 23 biến quan sát hình ảnh điểm đến và quy trình phân tích mô hình phương trình cấu trúc SEM trong nghiên cứu hành vi du khách.

Câu hỏi thường gặp

Khách du lịch MICE trong luận án được xác định gồm những đối tượng nào và có điểm gì khác biệt so với khách du lịch thông thường?
Khách du lịch MICE trong luận án là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài thường trú tại Việt Nam tham gia các chương trình MICE trong nước do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của họ tổ chức. Khác với khách du lịch thông thường tự bỏ tiền và tự chọn điểm đến, khách MICE không tự lựa chọn điểm đến, không trực tiếp chi trả chi phí chuyến đi mà do cơ quan/người mua tổ chức quyết định và thanh toán, nhưng cá nhân khách MICE vẫn có quyền tự cảm nhận và quyết định mức độ hài lòng của chính họ.

Vì sao luận án đưa nhân tố "Năng lực của đơn vị tổ chức" vào mô hình nghiên cứu sự hài lòng?
Vì trong du lịch MICE, đơn vị tổ chức (người mua tổ chức) là bên thứ ba trực tiếp quyết định việc chọn địa điểm, đặt dịch vụ lưu trú, ăn uống, phương tiện và thiết kế lịch trình. Các quyết định và kỹ năng điều hành của đơn vị tổ chức can thiệp trực tiếp vào chất lượng trải nghiệm của du khách, do đó năng lực của đơn vị tổ chức là một nhân tố ngoại sinh quan trọng tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự hài lòng của cá nhân người trực tiếp thụ hưởng.

Dữ liệu khảo sát sơ cấp của luận án được thu thập với cỡ mẫu bao nhiêu và tại địa bàn nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập tại thành phố Hải Phòng trong năm 2015, bao gồm hai giai đoạn: khảo sát sơ bộ với kích thước mẫu $n = 100$ du khách MICE để kiểm định sơ bộ thang đo qua EFA; và khảo sát chính thức với kích thước mẫu $n = 500$ du khách MICE nội địa để tiến hành phân tích Cronbach's Alpha, EFA, CFA và kiểm định mô hình SEM.

Vì sao tác giả lựa chọn thành phố Hải Phòng làm địa bàn nghiên cứu điển hình?
Thành phố Hải Phòng nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), là cửa ngõ ra biển có hệ thống giao thông đồng bộ (sân bay Cát Bi, cảng biển Lạch Huyện, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng), nằm trong vùng ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch MICE theo Chiến lược phát triển du lịch quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và sở hữu nguồn tài nguyên du lịch phong phú tại Đồ Sơn - Cát Bà đủ điều kiện tổ chức các sự kiện lớn.

Thang đo hình ảnh điểm đến trong luận án được xây dựng dựa trên những khía cạnh nào?
Thang đo hình ảnh điểm đến được kế thừa từ các công trình quốc tế và hoàn thiện qua nghiên cứu định tính gồm 23 biến quan sát, bao quát các khía cạnh: phong cảnh tự nhiên (bãi biển, danh thắng), điều kiện khí hậu, di tích lịch sử - bảo tàng, cơ sở hạ tầng giao thông và khả năng tiếp cận, cơ sở vật chất phòng họp - khách sạn, ẩm thực, an ninh trật tự và thái độ thân thiện, hiếu khách của người dân địa phương.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Khánh Ngọc đã giải quyết thành công bài toán nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa tại Việt Nam thông qua trường hợp điển hình thành phố Hải Phòng. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng với cỡ mẫu $n = 500$, tác giả đã chứng minh năng lực của đơn vị tổ chức là nhân tố mới có tác động đáng kể cùng với hình ảnh điểm đến và giá trị nhận thức tới sự hài lòng của du khách MICE. Các phát hiện thực nghiệm của luận án cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho công tác quản lý nhà nước, phát triển sản phẩm du lịch MICE của Hải Phòng và định hướng vận hành cho các doanh nghiệp du lịch lữ hành, khách sạn tại Việt Nam.