Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường bán lẻ trong nước đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Tại Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế năng động và là thị trường bán lẻ có quy mô hấp dẫn hàng đầu cả nước, sự xâm nhập của các tập đoàn bán lẻ quốc tế đã tạo ra áp lực rất lớn đối với các doanh nghiệp phân phối nội địa. Thời điểm mở cửa hoàn toàn thị trường bán lẻ từ đầu năm 2009 vừa mở ra cơ hội nâng cao tính hiệu quả cho hoạt động bán lẻ, vừa đặt các nhà sản xuất, phân phối trong nước trước nguy cơ bị suy giảm thị phần hoặc bị loại bỏ khỏi thị trường nếu thiếu năng lực cạnh tranh.
Trong khi kênh phân phối truyền thống (chợ, quầy tạp hóa) vẫn chiếm giữ tỷ trọng lớn với khoảng 70% thị phần, xu hướng tiêu dùng của người dân đô thị đang có sự chuyển dịch rõ rệt. Mức thu nhập được cải thiện thúc đẩy người tiêu dùng chú trọng nhiều hơn đến chất lượng sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, an toàn vệ sinh thực phẩm và đặc biệt là tính tiện lợi trong quá trình mua sắm. Các mô hình bán lẻ hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại và cửa hàng tiện ích (phục vụ 24/7, vị trí thuận lợi, cung cấp hàng hóa thiết yếu và đồ ăn nhanh) dần hình thành thói quen mua sắm mới. Tuy nhiên, dù chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ về số lượng điểm bán, nhiều chuỗi cửa hàng tiện ích trong nước vẫn hoạt động chưa thực sự đạt hiệu quả cao, gặp nhiều lúng túng trong định hướng phát triển trước làn sóng mở rộng của các thương hiệu nước ngoài. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc kinh doanh của các cửa hàng tiện ích ở TP.HCM" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, nhận diện các yếu tố tác động và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh của các chuỗi cửa hàng tiện ích trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh của chuỗi cửa hàng tiện ích tại TP.HCM.
- Đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chuỗi cửa hàng tiện ích tại TP.HCM.
- Đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cũng như hiệu quả kinh doanh của chuỗi cửa hàng tiện ích.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Dự định trong tương lai để phát triển doanh thu của các cửa hàng tiện ích là gì?
- Câu hỏi 2: Làm như thế nào để tăng lợi nhuận cửa hàng trong thời gian tiếp theo?
- Câu hỏi 3: Chiến lược phát triển của chuỗi cửa hàng tiện ích từ năm 2021 đến năm 2023 được định hình ra sao?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến việc kinh doanh của chuỗi cửa hàng tiện ích tại TP.HCM.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các chuỗi cửa hàng tiện ích hoạt động trên địa bàn TP.HCM.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 03/2022 đến tháng 04/2022.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng tiêu dùng trực tiếp tại các chuỗi cửa hàng tiện ích trên địa bàn TP.HCM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài vận dụng lý thuyết tổng quan về kinh doanh bán lẻ và mô hình cửa hàng tiện ích hiện đại. Khung nghiên cứu xác định kinh doanh bán lẻ là chuỗi hoạt động thương mại nhằm tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng cuối cùng vì mục tiêu sinh lợi nhuận, đồng thời đóng vai trò cân đối cung cầu xã hội và thực hiện cơ chế phân phối theo giá cả thị trường. Mô hình cửa hàng tiện ích được tiếp cận dưới góc độ là loại hình bán lẻ quy mô nhỏ hiện đại, diện tích thường từ 50m² trở lên, hoạt động liên tục 24/7, tích hợp không gian ăn uống tại chỗ, áp dụng đa dạng phương thức thanh toán và đảm bảo nguồn gốc xuất xứ minh bạch của hàng hóa.
Mô hình nghiên cứu định lượng gồm 05 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc (Khả năng kinh doanh của chuỗi cửa hàng tiện ích tại TP.HCM):
- Sản phẩm (Ký hiệu: SP): 5 biến quan sát (SP1 đến SP5).
- Cơ sở vật chất (Ký hiệu: VC): 4 biến quan sát (VC1 đến VC4).
- Giá cả (Ký hiệu: GC): 5 biến quan sát (GC1 đến GC5).
- Dịch vụ (Ký hiệu: DV): 4 biến quan sát (DV1 đến DV4).
- Thái độ nhân viên (Ký hiệu: NV): 4 biến quan sát (NV1 đến NV4).
| Nhóm biến độc lập |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Sản phẩm |
SP |
5 |
Đầy đủ mặt hàng, minh bạch xuất xứ, chất lượng đạt chuẩn, hạn sử dụng rõ ràng, bảo quản kỹ lưỡng |
| Cơ sở vật chất |
VC |
4 |
Trang thiết bị hiện đại, không gian thoải mái, khu vực giữ xe an toàn, nhà vệ sinh sạch sẽ |
| Giá cả |
GC |
5 |
Giá cả hợp lý, tính cạnh tranh, mức chênh lệch chấp nhận được, phù hợp đa dạng khách hàng |
| Dịch vụ |
DV |
4 |
Chương trình khuyến mãi, đa dạng phương thức thanh toán, thanh toán nhanh chóng, phục vụ 24/24 |
| Thái độ nhân viên |
NV |
4 |
Giao tiếp lịch sự, tận tình giải đáp thắc mắc, tác phong chuyên nghiệp, tính năng động hiệu quả |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua thảo luận nhóm tập trung (gồm 5 thành viên) kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống, tư duy logic, tổng hợp tài liệu và so sánh đối chiếu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Mục đích nhằm điều chỉnh thuật ngữ, bổ sung biến quan sát và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát thử nghiệm trước khi điều tra trên diện rộng.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và trực tuyến theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Cỡ mẫu được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất. Từ 200 phiếu phát ra, tác giả thu về 150 phiếu (trong đó có 90 phiếu thu thập trực tuyến); sau quá trình sàng lọc và làm sạch dữ liệu, thu được 110 mẫu khảo sát hợp lệ (đạt tỷ lệ 73%, 40 mẫu không hợp lệ chiếm 27%). Quy mô mẫu n = 110 thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định EFA theo Hair et al. (2006) tương ứng với 22 biến quan sát (tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu/1 biến quan sát).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp tổng hợp từ sách báo, tài liệu chuyên ngành, báo cáo thị trường bán lẻ; dữ liệu sơ cấp thu thập từ khách hàng mua sắm thực tế tại TP.HCM từ tháng 3 đến tháng 4/2022. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS (phiên bản 20.0 / 22.0) thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA - Principal Component Analysis với phép quay Varimax) và phân tích hồi quy tuyến tính bội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về kinh doanh bán lẻ, đặc điểm vận hành của kênh bán lẻ hiện đại và vai trò của hệ thống cửa hàng tiện ích trong nền kinh tế. Tác giả thực hiện so sánh đối chiếu có hệ thống giữa mô hình cửa hàng tạp hóa truyền thống và mô hình cửa hàng tiện ích hiện đại để làm nổi bật các giá trị gia tăng mà cửa hàng tiện ích mang lại cho người tiêu dùng đô thị.
| Tiêu chí so sánh |
Cửa hàng tạp hóa truyền thống |
Cửa hàng tiện ích hiện đại |
| Địa bàn phân bố |
Phổ biến khắp mọi nơi, từ thành thị đến nông thôn |
Tập trung tại các thành phố, khu đô thị, khu dân cư đông đúc |
| Chủ sở hữu & Tổ chức |
Hộ gia đình kinh doanh đơn lẻ, ít vốn, không theo chuỗi |
Doanh nghiệp/tập đoàn, tổ chức theo chuỗi, nhượng quyền |
| Diện tích mặt bằng |
Linh động theo điều kiện mặt bằng của hộ gia đình |
Thường có diện tích quy chuẩn từ 50m² trở lên |
| Dịch vụ ăn uống |
Không phục vụ thức ăn và chỗ ngồi tại chỗ |
Cung cấp thức ăn nhanh, nước uống, có bàn ghế phục vụ tại chỗ |
| Thời gian hoạt động |
Cố định theo giờ sinh hoạt địa phương (7h-11h, 14h-19h) |
Mở cửa phục vụ liên tục 24/24 giờ, xuyên suốt Lễ Tết |
| Nguồn gốc hàng hóa |
Khó kiểm soát nguồn gốc, nguy cơ không đồng đều |
Cung cấp đầy đủ nhãn mác, xuất xứ minh bạch, kiểm định chất lượng |
| Mức giá bán |
Thường thấp hơn |
Giá bán nhỉnh hơn một phần do chi phí vận hành và tiện ích |
| Thanh toán & Hóa đơn |
Chủ yếu dùng tiền mặt, không xuất hóa đơn bán lẻ |
Đa dạng hình thức (thẻ, ví điện tử), xuất hóa đơn bán hàng |
Bên cạnh đó, chương 1 tổng quan các số liệu thị trường tại Việt Nam: khoảng 34% người tiêu dùng thường xuyên mua sắm tại siêu thị lớn, 29% lựa chọn siêu thị mini và khoảng 22% chọn cửa hàng tiện ích gần nơi ở, nơi làm việc. Đề tài đi sâu phân tích thực trạng hoạt động của 5 chuỗi cửa hàng tiện ích tiêu biểu tại Việt Nam:
- FamilyMart: Thành lập năm 1973 tại Nhật Bản, gia nhập Việt Nam năm 2009. Quy mô đạt hơn 23.800 cửa hàng tại 8 quốc gia, trong đó thị trường Việt Nam có khoảng 100 cửa hàng. Điểm mạnh là thức ăn chế biến sẵn, hâm nóng tại chỗ, chương trình tích điểm hội viên; tuy nhiên chưa tạo được nhiều nét khác biệt đặc thù.
- Circle K: Thuộc sở hữu nhượng quyền của Công ty TNHH Vòng Tròn Đỏ (nguồn gốc Mỹ thành lập năm 1951), gia nhập Việt Nam cuối năm 2008. Có hơn 17.180 cửa hàng toàn cầu và gần 400 cửa hàng tại Việt Nam. Ưu điểm nổi bật là không gian rộng rãi, hiện đại, thu hút giới trẻ; nhược điểm là nhiệt độ máy lạnh trong cửa hàng thường bị phản ánh là quá thấp.
- 7-Eleven: Thành lập năm 1927 tại Mỹ (tiền thân là Southland Ice), chuỗi bán lẻ lớn nhất thế giới với hơn 62.000 cửa hàng tại 19 quốc gia, có mặt tại Việt Nam từ năm 2017. Ưu thế nằm ở ứng dụng tích điểm 7REWARDS và nhiều chương trình khuyến mãi lớn; hạn chế là thời gian thâm nhập thị trường ngắn nên độ phủ thương hiệu chưa bằng các đối thủ đi trước.
- Ministop: Thành lập năm 1980 tại Nhật Bản (thành viên Tập đoàn AEON). Hệ thống có 489 điểm bán tại Philippines, 64 tại Trung Quốc và 144 cửa hàng tại Việt Nam. Thiết kế cửa hàng theo phong cách ngôi nhà ấm cúng, hỗ trợ thanh toán hóa đơn điện nước; nhược điểm là mặt bằng giá bán nhỉnh hơn mặt bằng chung.
- GS25: Thành lập năm 1990 tại Hàn Quốc (thuộc GS Retail), thâm nhập thị trường Việt Nam từ năm 2019. Thế mạnh nằm ở dòng sản phẩm nhập khẩu độc quyền YOUUS từ Hàn Quốc, nhận diện thương hiệu màu xanh mát mẻ, đồ ăn tươi ngon chuẩn vị.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày toàn diện quy trình nghiên cứu, thiết kế thang đo và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng. Dựa trên kết quả thảo luận nhóm và kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm đi trước, nhóm tác giả xây dựng bảng thang đo chính thức gồm 22 biến quan sát đo lường 5 nhân tố độc lập.
Quy trình xử lý dữ liệu và tiêu chí kiểm định được thiết lập chặt chẽ:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Hệ số Cronbach's Alpha đạt từ 0.6 trở lên đối với nghiên cứu mới và từ 0.7 - 0.8 đối với thang đo chuẩn; hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total Correlation) của các biến quan sát phải lớn hơn 0.3; các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3 bị loại bỏ.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng phương pháp trích Principal Components với phép quay Varimax đối với các biến độc lập; chỉ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) đạt trong khoảng 0.5 đến 1.0; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig < 0.05; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) phải đạt từ 50% trở lên; điểm dừng Eigenvalue lớn hơn 1.0; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của các biến quan sát phải đạt tối thiểu từ 0.5 trở lên.
- Phân tích tương quan và Hồi quy: Kiểm tra ma trận tương quan Pearson để xác định tính tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trước khi chạy hồi quy đa biến bằng phương pháp Enter; kiểm tra mức độ giải thích thông qua hệ số $R^2$ và $R^2$ hiệu chỉnh; kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 10) và độ chấp nhận (Tolerance).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng trên tập mẫu n = 110:
1. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha:
Toàn bộ 5 thang đo của 5 biến độc lập với 22 biến quan sát đều đạt độ tin cậy cao, tất cả hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0.3 nên không có biến rác nào bị loại:
- Thang đo Sản phẩm (SP): Gồm 5 biến quan sát (SP1 đến SP5), hệ số Cronbach's Alpha đạt 0.749; tương quan biến - tổng dao động từ 0.342 trở lên.
- Thang đo Cơ sở vật chất (VC): Gồm 4 biến quan sát (VC1 đến VC4), hệ số Cronbach's Alpha đạt 0.611; tương quan biến - tổng dao động từ 0.346 trở lên.
- Thang đo Giá cả (GC): Gồm 5 biến quan sát (GC1 đến GC5), hệ số Cronbach's Alpha đạt 0.790; tương quan biến - tổng dao động từ 0.493 trở lên.
- Thang đo Dịch vụ (DV): Gồm 4 biến quan sát (DV1 đến DV4), hệ số Cronbach's Alpha đạt 0.684; tương quan biến - tổng dao động từ 0.383 trở lên.
- Thang đo Thái độ nhân viên (NV): Gồm 4 biến quan sát (NV1 đến NV4), hệ số Cronbach's Alpha đạt 0.778; tương quan biến - tổng dao động từ 0.551 trở lên.
| Thang đo |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Cronbach's Alpha |
Tương quan biến - tổng nhỏ nhất |
Đánh giá |
| Sản phẩm |
SP |
5 |
0.749 |
0.342 |
Đạt yêu cầu |
| Cơ sở vật chất |
VC |
4 |
0.611 |
0.346 |
Đạt yêu cầu |
| Giá cả |
GC |
5 |
0.790 |
0.493 |
Đạt yêu cầu |
| Dịch vụ |
DV |
4 |
0.684 |
0.383 |
Đạt yêu cầu |
| Thái độ nhân viên |
NV |
4 |
0.778 |
0.551 |
Đạt yêu cầu |
2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA):
Sau khi đưa 22 biến quan sát vào phân tích EFA với phép trích Principal Component và phép xoay Varimax, kết quả đạt các tiêu chuẩn kiểm định:
- Hệ số KMO = 0.650 ($0.5 < KMO < 1.0$), khẳng định phân tích nhân tố là thích hợp với dữ liệu khảo sát.
- Kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa Sig = 0.000 < 0.05, chứng minh các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhau trong tổng thể.
- Điểm dừng trích Eigenvalue = 1.048 > 1.0, đại diện cho phần biến thiên được giải thích tốt nhất.
- Tổng phương sai trích đạt 64.355% > 50%, chứng tỏ 5 nhóm nhân tố trích xuất giải thích được 64.355% sự biến thiên của dữ liệu gốc.
- Các hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đều đạt yêu cầu (lớn hơn 0.5), tiêu biểu như SP2 đạt 0.501, NV2 đạt 0.871.
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Chương 4 đúc kết các phát hiện nghiên cứu và xây dựng hệ thống giải pháp quản trị tương ứng với 5 nhân tố ảnh hưởng:
- Hoàn thiện chính sách Sản phẩm (SP):
- Đảm bảo danh mục hàng hóa thiết yếu phong phú, bổ sung các loại thực phẩm ăn nhanh, thức uống chế biến sẵn và trái cây tươi.
- Minh bạch 100% nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, gắn tem chống hàng giả, hàng nhái để bảo vệ quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng.
- Kiểm soát nghiêm ngặt ngày sản xuất (NSX) và hạn sử dụng (HSD); quy định chuẩn nhãn mác "Hạn sử dụng" đối với thực phẩm chức năng/dinh dưỡng và "Sử dụng tốt nhất trước ngày" đối với hàng thông thường.
- Hoàn thiện quy trình bảo quản lạnh và bảo quản khô, duy trì độ tươi ngon và an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Nâng cấp Cơ sở vật chất (VC):
- Định kỳ kiểm tra, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị hiện đại (hệ thống làm mát, quầy kệ trưng bày, hệ thống chiếu sáng).
- Quy hoạch khu vực giữ xe an toàn, trang bị thêm camera giám sát, phiếu giữ xe/dây khóa và bố trí nhân sự bảo vệ túc trực thường xuyên.
- Giữ gìn vệ sinh khu vực ăn uống tại chỗ và khu vực nhà vệ sinh luôn sạch sẽ, tạo ấn tượng thoải mái cho khách hàng.
- Chiến lược Giá cả hợp lý (GC):
- Xây dựng chính sách định giá tương xứng với chất lượng và sự tiện ích; mức giá có thể chênh lệch 1.000 – 2.000 đồng so với tiệm tạp hóa nhưng được bù đắp bằng không gian, máy lạnh và phục vụ 24/7.
- Đa dạng hóa các phân khúc giá nhằm tiếp cận nhiều nhóm khách hàng tiềm năng, đặc biệt là học sinh, sinh viên và nhân viên văn phòng.
- Nâng cao chất lượng Dịch vụ (DV):
- Đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi kích cầu (giảm giá sâu đến 50%, mua 1 tặng 1, voucher giảm giá).
- Mở rộng liên kết ngân hàng và ví điện tử để cung cấp các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt nhanh chóng, chính xác.
- Duy trì nghiêm túc khung giờ phục vụ 24/24 giờ nhằm đáp ứng nhu cầu phát sinh ngoài giờ của khách hàng.
- Đào tạo và chuẩn hóa Thái độ nhân viên (NV):
- Tập huấn kỹ năng giao tiếp lịch sự, nhã nhặn, niềm nở chào đón khách hàng.
- Rèn luyện tác phong làm việc chuyên nghiệp, giải đáp tận tình các thắc mắc về sản phẩm.
- Nâng cao năng lực xử lý tình huống nhanh nhẹn, tinh thần làm việc năng động và thái độ chăm sóc khách hàng ân cần, chu đáo.
Kết quả và đóng góp
Đồ án mang lại các kết quả thực nghiệm và giá trị đóng góp cụ thể:
- Kết quả định lượng cụ thể: Đề tài đã xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo gồm 5 nhân tố (22 biến quan sát) đo lường hoạt động kinh doanh của chuỗi cửa hàng tiện ích tại TP.HCM. Độ tin cậy thang đo đạt từ 0.611 đến 0.790; phân tích EFA giải thích được 64.355% phương sai trích với điểm dừng Eigenvalue = 1.048 và KMO = 0.650.
- Hệ thống hóa thực tiễn ngành bán lẻ: Phác thảo bức tranh tổng quan và so sánh chi tiết giữa 5 chuỗi cửa hàng tiện ích hàng đầu tại Việt Nam (FamilyMart, Circle K, 7-Eleven, Ministop, GS25) về lịch sử hình thành, quy mô điểm bán, ưu điểm và hạn chế vận hành.
- Hàm ý quản trị ứng dụng: Cung cấp bộ giải pháp đồng bộ từ khâu quản lý chất lượng sản phẩm, nâng cấp cơ sở hạ tầng, tối ưu chính sách giá, cải tiến dịch vụ thanh toán/khuyến mãi đến chuẩn hóa quy trình đào tạo nhân viên bán hàng cho các doanh nghiệp bán lẻ tại đô thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung văn bản, đồ án ghi nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), do đó mức độ tổng quát hóa đại diện cho toàn bộ tổng thể người tiêu dùng trên địa bàn TP.HCM còn những điểm hạn chế nhất định.
- Quy mô mẫu khảo sát: Kích thước mẫu khảo sát hợp lệ dừng lại ở 110 mẫu (trên 150 mẫu thu về và 200 phiếu phát ra). Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu lớn hơn và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng tính đại diện.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi TP.HCM trong khoảng thời gian ngắn (tháng 3/2022 đến tháng 4/2022). Hướng nghiên cứu mở rộng có thể khảo sát thêm các đô thị loại I khác tại Việt Nam hoặc thực hiện nghiên cứu theo chuỗi thời gian để theo dõi sự biến động trong hành vi khách hàng.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Marketing, Quản trị kinh doanh và Kinh tế học đang thực hiện các đề tài đồ án định lượng, khóa luận tốt nghiệp về phân tích hành vi khách hàng, chất lượng dịch vụ bán lẻ và đánh giá thang đo bằng SPSS.
- Nhà quản trị chuỗi bán lẻ: Các nhà quản lý cửa hàng tiện ích, siêu thị mini tham khảo khung đánh giá 5 nhân tố (Sản phẩm, Cơ sở vật chất, Giá cả, Dịch vụ, Thái độ nhân viên) để rà soát quy trình vận hành và cải thiện trải nghiệm khách hàng tại điểm bán.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài xác định có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh của chuỗi cửa hàng tiện ích?
Mô hình nghiên cứu xác định có 5 nhóm nhân tố độc lập (gồm 22 biến quan sát), bao gồm: Sản phẩm (SP), Cơ sở vật chất (VC), Giá cả (GC), Dịch vụ (DV) và Thái độ nhân viên (NV).
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được xử lý như thế nào?
Tổng cộng có 200 bảng câu hỏi được phát ra, thu về 150 bảng (trong đó có 90 bảng khảo sát trực tuyến). Sau khi làm sạch dữ liệu, có 110 bảng khảo sát hợp lệ (chiếm tỷ lệ 73%) được đưa vào phân tích chính thức trên phần mềm SPSS.
3. Kết quả kiểm định phân tích nhân tố khám phá (EFA) đạt các chỉ số nào?
Kết quả EFA cho thấy hệ số KMO đạt 0.650, kiểm định Bartlett có Sig = 0.000, giá trị Eigenvalue đạt 1.048 (> 1) và tổng phương sai trích đạt 64.355% (> 50%), các biến quan sát đều có hệ số tải lớn hơn 0.5.
4. Thang đo nào đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha cao nhất và thấp nhất trong nghiên cứu?
Thang đo có hệ số Cronbach's Alpha cao nhất là Giá cả (GC) với 0.790 (5 biến quan sát); thang đo có hệ số thấp nhất nhưng vẫn đạt yêu cầu chấp nhận là Cơ sở vật chất (VC) với 0.611 (4 biến quan sát).
5. Nghiên cứu đã khảo sát và đánh giá những thương hiệu chuỗi cửa hàng tiện ích nào tại Việt Nam?
Văn bản đã tổng quan và phân tích ưu - nhược điểm của 5 chuỗi cửa hàng tiện ích lớn đang hoạt động tại Việt Nam: FamilyMart, Circle K, 7-Eleven, Ministop và GS25.
Kết luận
Đồ án "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc kinh doanh của các cửa hàng tiện ích ở TP.HCM" của nhóm sinh viên ngành Kinh doanh thương mại đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua quy trình kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ. Kết quả phân tích trên 110 mẫu khảo sát hợp lệ đã kiểm định thành công giá trị của 5 nhóm nhân tố gồm Sản phẩm, Cơ sở vật chất, Giá cả, Dịch vụ và Thái độ nhân viên trong việc tác động đến hoạt động kinh doanh chuỗi tiện ích. Các hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn rõ ràng giúp các doanh nghiệp bán lẻ hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa chi phí và củng cố năng lực cạnh tranh trên thị trường TP.HCM.