Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9.01) với đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường Đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Phương Ngọc thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn An Hà và PGS.TS. Mai Hà, bảo vệ năm 2019.
Tính cấp thiết của đề tài
Khởi sự kinh doanh (KSKD) đóng vai trò động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm và giải quyết các vấn đề an sinh xã hội. Tại Việt Nam, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ tư nhân đóng góp gần 50% GDP và thu hút khoảng 90% lao động mới hàng năm. Mặc dù Chính phủ đã ban hành nhiều đề án, chính sách nhằm đạt mục tiêu 1 triệu doanh nghiệp hoạt động vào năm 2020, thực tế cho thấy tỷ lệ người trưởng thành có ý định khởi nghiệp tại Việt Nam theo báo cáo GEM năm 2017 đạt 25% (tăng từ 18,2% năm 2014), nhưng vẫn thấp hơn mức bình quân 30,3% của các nền kinh tế phát triển dựa trên nguồn lực và xếp thứ 19/54 nền kinh tế tham gia khảo sát.
Số liệu từ Báo cáo Kinh tế vĩ mô năm 2018 của Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) chỉ ra rằng cả nước có 131.275 doanh nghiệp thành lập mới (tăng 3,5% so với năm 2017), nhưng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động lên tới 99.885 doanh nghiệp (tăng 51%). Tính đến cuối năm 2017, số lượng người có trình độ đại học trở lên rơi vào tình trạng thất nghiệp là khoảng 215.000 người.
Tại tỉnh Quảng Ngãi, tốc độ tăng số lượng doanh nghiệp thành lập mới nằm trong nhóm thấp nhất cả nước, trong khi số doanh nghiệp giải thể năm 2016 lên tới 285 doanh nghiệp (tăng 154,5% so với năm 2015). Hoạt động giáo dục và hỗ trợ khởi nghiệp tại các trường đại học khu vực miền Trung nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng chưa được triển khai đồng bộ; sinh viên sau tốt nghiệp chủ yếu có xu hướng tìm việc làm thuê thay vì tự tạo lập doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Khám phá và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường đại học tại khu vực tỉnh Quảng Ngãi; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức, tinh thần doanh nhân và thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp của sinh viên.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về dự định khởi sự kinh doanh.
- Xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định KSKD của sinh viên các trường đại học trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Khảo sát thực tế và phân tích số liệu thực nghiệm nhằm xác định các nhân tố cùng mức độ tác động của từng nhân tố đến dự định KSKD của sinh viên.
- Đề xuất các hàm ý, giải pháp cho sinh viên, các trường đại học và các cơ quan quản lý vĩ mô nhằm gia tăng nhận thức và thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp trong sinh viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về dự định KSKD; các nhân tố ảnh hưởng đến dự định KSKD của sinh viên đại học.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố chính tác động đến dự định KSKD của sinh viên.
- Phạm vi không gian: Các trường đại học trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi thời gian: Toàn bộ công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm được tiến hành từ tháng 06/2016 đến tháng 06/2019. Trong đó, thời gian điều tra xã hội học thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018.
- Khách thể khảo sát: Sinh viên từ năm thứ nhất đến năm thứ tư thuộc hai khối ngành: Kinh tế - Quản trị kinh doanh và Kỹ thuật - Công nghệ (dựa trên luận điểm của Hynes, 1996 về hai nhóm ngành có tiềm năng khởi nghiệp cao).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế về dự định khởi sự kinh doanh
Luận án phân loại các công trình nghiên cứu trên thế giới thành 4 hướng tiếp cận cơ bản:
| Hướng tiếp cận |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Phát hiện và nội dung chính |
| 1. Đặc điểm cá nhân/người học |
Shane và cộng sự (2003); Autio và cộng sự (2001); Wu và Wu (2008); Boissin và cộng sự (2009); Wenjun Wang và cộng sự (2011); Sullivan và Meek (2012); Zhang và cộng sự (2009); Nicolaou và Shane (2010); Maes và cộng sự (2014). |
Nghiên cứu tác động của chấp nhận rủi ro, tự tin, đam mê, giới tính, gia đình. Autio và cs (2001) khảo sát 3.445 sinh viên kỹ thuật tại Phần Lan, Thụy Điển, Mỹ, Anh chỉ ra nhận thức kiểm soát hành vi tác động mạnh nhất. Wu & Wu (2008) và Boissin & cs (2009) thấy chuẩn chủ quan không có ý nghĩa. Wang & cs (2011) khảo sát 399 sinh viên Mỹ và Trung Quốc thấy kinh nghiệm làm việc tác động khác nhau giữa hai nước. |
| 2. Chương trình giáo dục |
Francisco Liñán (2004); Hong và cộng sự (2012); Karali (2013); Taatila và Down (2012); Kuckertz và Wagner (2010); Susan (2008). |
Liñán (2004) tích hợp mô hình TPB và SEE, chia giáo dục kinh doanh thành 4 nhóm. Karali (2013) nghiên cứu sinh viên Hà Lan chứng minh giáo dục tác động trực tiếp và gián tiếp đến dự định. Taatila & Down (2012) chỉ ra sinh viên có trải nghiệm doanh nghiệp có xu hướng khởi nghiệp cao hơn. |
| 3. Yếu tố môi trường |
Perera K. và cộng sự (2011); Pruett và cộng sự (2009); Pablo-Lerchundi và cộng sự (2015). |
Perera & cs (2011) khảo sát 200 sinh viên Sri Lanka, xác định yếu tố kinh tế tác động mạnh nhất và vốn là rào cản chính. Pablo-Lerchundi & cs (2015) chỉ ra cha mẹ tự kinh doanh thúc đẩy ý định của con cái, trong khi cha mẹ làm việc khu vực công thì ngược lại. |
| 4. Tích hợp đa nhân tố |
Zahariah Mohd Zain và cộng sự (2010); Abdullah Azhar và cộng sự (2010); Adewale A. Adekiya và Fatima Ibrahim (2016). |
Zain & cs (2010) kết hợp giáo dục và tính cách trên sinh viên Malaysia (dự định đạt 67,1%). Azhar & cs (2010) khảo sát 376 sinh viên Pakistan, chỉ ra sức hút nghề nghiệp tác động mạnh nhất. Adekiya & Ibrahim (2016) khảo sát 255 sinh viên tại Nigeria, chỉ ra hiệu quả nhận thức và đào tạo tác động tích cực. |
Các hướng nghiên cứu trong nước về dự định khởi sự kinh doanh
Tại Việt Nam, các nghiên cứu được tác giả tổng hợp theo 3 nhóm tiếp cận chính:
- Nhóm nghiên cứu yếu tố tính cách cá nhân:
- Phạm Thành Công (2010): Ứng dụng mô hình E-Scan khảo sát 223 cá nhân tham gia các vườn ươm và câu lạc bộ khởi nghiệp tại TP.HCM, giải thích 54,2% ý định khởi nghiệp.
- Bùi Huỳnh Tuấn Duy và cộng sự (2011): Sử dụng mô hình E-Scan khảo sát sinh viên ĐH Bách Khoa, ĐH Kinh tế, ĐH Hoa Sen; chỉ ra nhu cầu thành đạt, am hiểu thị trường, khả năng thích ứng tác động thuận chiều, trong khi nhu cầu tự chủ tác động ngược chiều (mô hình giải thích 36% tiềm năng).
- Hoàng Thị Phương Thảo và Bùi Thị Thanh Chi (2013): Khảo sát 222 nữ học viên MBA tại TP.HCM, xác định 6 yếu tố tác động đến ý định, trong đó đặc điểm cá nhân có ảnh hưởng mạnh nhất.
- Nhóm phân tích kết hợp cá nhân và giáo dục/môi trường học thuật:
- Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015): Khảo sát 233 sinh viên Khoa Kinh tế & QTKD ĐH Cần Thơ, xác định 5 nhân tố ảnh hưởng và biến giới tính đóng vai trò điều tiết mối quan hệ giữa nguồn vốn và ý định.
- Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu Hiền, Mai Võ Ngọc Thanh (2016): Ứng dụng thuyết TRA khảo sát 400 sinh viên QTKD tại Cần Thơ, xác định 4 nhân tố (thái độ và đam mê tác động mạnh nhất).
- Phan Anh Tú và Trần Quốc Huy (2017): Mở rộng thuyết TPB khảo sát 166 sinh viên ĐH Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ, xác định 7 nhóm nhân tố (mô hình giải thích 43,2% ý định).
- Nguyễn Thu Thủy (2015): Khảo sát sinh viên đại học tại Hà Nội, đánh giá các yếu tố trải nghiệm học tập và môi trường cảm xúc tác động đến sự tự tin và mong muốn KSKD.
- Nhóm nghiên cứu tích hợp đặc điểm cá nhân, giáo dục và môi trường khởi nghiệp:
- Nguyễn Hải Quang và Cao Nguyễn Trung Cường (2017): Khảo sát 361 sinh viên Trường ĐH Kinh tế - Luật, tìm thấy 6 yếu tố tác động (nhận thức kiểm soát hành vi tác động mạnh nhất, mô hình giải thích 37% biến thiên).
- Vũ Thanh Tùng và Đinh Cao Tín (2018): Khảo sát 215 sinh viên tại 4 trường đại học ở TP.HCM (ĐH Tài chính Marketing, ĐH Nguyễn Tất Thành, ĐH Sài Gòn, ĐH Hoa Sen); phân tích hồi quy cho thấy 3 nhân tố có tác động tích cực ở mức ý nghĩa 1% gồm suy nghĩ chủ quan, ý thức hành vi và thái độ sinh viên.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Đa số các nghiên cứu lý thuyết dự định KSKD được thực hiện tại các quốc gia phát triển; các nghiên cứu tại nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam còn ít.
- Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào đối tượng đơn lẻ (nữ học viên cao học, thanh niên, hoặc riêng khối ngành kinh tế), cỡ mẫu khảo sát còn hạn chế hoặc chỉ thực hiện tại hai trung tâm lớn là Hà Nội và TP.HCM hoặc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Chưa có công trình nghiên cứu tích hợp đồng thời 3 nhóm nhân tố (đặc điểm cá nhân, giáo dục kinh doanh và môi trường khởi nghiệp) áp dụng cho sinh viên đồng thời cả hai khối ngành Kinh tế - QTKD và Kỹ thuật - Công nghệ tại địa bàn miền Trung và tỉnh Quảng Ngãi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng
- Khởi sự kinh doanh: Luận án tổng hợp các góc nhìn từ Peter Drucker, Knight, Baron (1988), Krueger (1994), Lowell (2003), MacMillan (1991, 1993), Begley & Tan (2001), Bird (1988), Kolvereid (1996), Liñán & Chen (2006). Tác giả định nghĩa: Khởi sự kinh doanh là việc một cá nhân (một mình hoặc cùng người khác) dám chấp nhận rủi ro, tận dụng cơ hội thị trường một cách sáng tạo để tạo dựng một công việc kinh doanh mới nhằm tạo ra giá trị cho xã hội.
- Dự định khởi sự kinh doanh: Được định nghĩa là tiền đề, là sự sẵn sàng thực hiện hành vi kinh doanh có chủ ý của sinh viên với mong muốn tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội (dựa trên quan điểm của Ajzen, 1991; Bandura, 1986; Shapero & Sokol, 1982; Krueger & cs, 2000; Dell, 2008; Liñán, 2004).
- Các lý thuyết nền tảng:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein & Ajzen (1975): Hành vi được quyết định bởi dự định hành vi ($BI$), chịu tác động bởi thái độ đối với hành vi ($AB$) và chuẩn chủ quan ($SN$). Hàm quan hệ: $BI = w_1(AB) + w_2(SN)$.
- Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA, bổ sung thêm biến nhận thức kiểm soát hành vi ($PBC$) để giải thích các hành vi mà cá nhân không hoàn toàn kiểm soát được.
- Mô hình sự kiện khởi sự kinh doanh (Entrepreneurial Event Model - SEE) của Shapero & Sokol (1982): Dự định khởi nghiệp xuất phát từ nhận thức về sự mong muốn (perceived desirability), nhận thức tính khả thi (perceived feasibility) và xu hướng hành động khi có sự kiện thúc đẩy.
- Lý thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory) của Bandura (1986).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
[Nghiên cứu tài liệu & Khung lý thuyết]
[Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm + Phỏng vấn sâu]
[Nghiên cứu định lượng sơ bộ: N = 150 sinh viên]
[Hiệu chỉnh mô hình & Thang đo chính thức]
[Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát diện rộng]
[Phân tích dữ liệu bằng SPSS 22: Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, T-Test/ANOVA]
- Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu với các chuyên gia, giảng viên và sinh viên nhằm kiểm tra tính thích hợp của các yếu tố ảnh hưởng, điều chỉnh từ ngữ và bổ sung biến quan sát cho bảng câu hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện điều tra mẫu nhỏ gồm 150 sinh viên nhằm kiểm tra sơ bộ độ tin cậy của thang đo, hoàn thiện bảng hỏi trước khi điều tra chính thức.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) đối với sinh viên từ năm 1 đến năm 4 khối ngành Kinh tế - QTKD và Kỹ thuật - Công nghệ tại các trường đại học thuộc khu vực tỉnh Quảng Ngãi.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu:
- Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, số bình quân).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis).
- Kiểm định tương quan tuyến tính Pearson.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (phương pháp Enter/OLS) để kiểm định mô hình và các giả thuyết.
- Kiểm định giả định hồi quy (biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa, biểu đồ tần số phần dư).
- Kiểm định sự khác biệt bằng Independent Samples T-test và One-Way ANOVA theo các biến nhân khẩu học: giới tính, ngành học, năm học và nghề nghiệp của cha/mẹ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến KSKD và dự định KSKD. Tác giả tổng kết 4 hướng tiếp cận trên thế giới và 3 hướng tiếp cận chính tại Việt Nam. Chương này chỉ ra sự phân tán trong các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây (đặc biệt về vai trò của chuẩn chủ quan và tác động của giáo dục đại học), từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu về sự cần thiết phải kết hợp 3 nhóm yếu tố (cá nhân, giáo dục kinh doanh, môi trường) trên đối tượng sinh viên đa ngành tại địa bàn đặc thù như tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dự định khởi sự kinh doanh, mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi: khởi sự kinh doanh, tinh thần doanh nhân, sinh viên và đặc trưng tâm lý - xã hội của sinh viên, dự định khởi sự kinh doanh. Tác giả phân tích các mô hình lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, SEE, Lý thuyết nhận thức xã hội) và tổng hợp kinh nghiệm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp sinh viên tại các trường đại học ở 4 quốc gia/vùng lãnh thổ: Mỹ, Phần Lan, Đức và Đài Loan.
Từ cơ sở lý luận, chương 2 đề xuất mô hình lý thuyết nghiên cứu gồm 7 nhân tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc ("Dự định khởi sự kinh doanh"):
- Đặc điểm tính cách
- Thái độ đối với hành vi kinh doanh
- Nhận thức kiểm soát hành vi
- Giáo dục kinh doanh
- Ý kiến người xung quanh (Chuẩn chủ quan)
- Địa vị xã hội của chủ doanh nghiệp
- Nguồn vốn
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn (sơ bộ và chính thức). Tác giả xây dựng và chuẩn hóa hệ thống bảng hỏi tương ứng với các thang đo:
- Thang đo Đặc điểm tính cách (Bảng 3.1)
- Thang đo Thái độ đối với hành vi kinh doanh (Bảng 3.2)
- Thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi (Bảng 3.3)
- Thang đo Sự hỗ trợ của giáo dục / Giáo dục kinh doanh (Bảng 3.4)
- Thang đo Ý kiến người xung quanh (Bảng 3.5)
- Thang đo Địa vị xã hội của chủ doanh nghiệp (Bảng 3.6)
- Thang đo Dự định khởi nghiệp (Bảng 3.7)
- Thang đo Nguồn vốn (Bảng 3.8)
Chương này trình bày thông tin mẫu nghiên cứu (Bảng 3.9), thông tin về mức độ tham gia các hoạt động trong và ngoài trường của sinh viên (Bảng 3.10), cùng phương pháp chọn mẫu và kỹ thuật làm sạch, xử lý dữ liệu trên SPSS 22.
Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường Đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi
Chương 4 phân tích bối cảnh xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi và thực trạng nhận thức của sinh viên thông qua các bảng thống kê mô tả (Bảng 4.1 đến Bảng 4.8). Nội dung phân tích thực nghiệm bao gồm:
- Độ tin cậy thang đo: Kiểm định hệ số Cronbach's alpha cho toàn bộ các thang đo (Bảng 4.9).
- Phân tích EFA: Trích xuất các nhân tố đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 4.10, Hình 4.1).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Xác định trọng số hồi quy và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến dự định KSKD (Bảng 4.11).
- Kiểm định giả thuyết: Tổng hợp kết luận về các giả thuyết (Bảng 4.12), chỉ ra 6 nhân tố có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê; nhân tố "Ý kiến người xung quanh" không có ý nghĩa thống kê.
- Kiểm định khác biệt nhân khẩu học: Đánh giá sự khác biệt trong dự định KSKD theo Giới tính (Bảng 4.13), Ngành học (Bảng 4.14), Năm học (Bảng 4.15), và Nghề nghiệp của bố và/hoặc mẹ (Bảng 4.16).
- Thảo luận kết quả: So sánh đối chiếu kết quả với các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và trên thế giới.
Chương 5: Định hướng và giải pháp thúc đẩy dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường Đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi
Chương 5 hệ thống hóa quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, kết hợp quan điểm định hướng của tác giả đối với sinh viên đại học tại Quảng Ngãi. Trên cơ sở kết quả hồi quy ở chương 4, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp và kiến nghị:
- Nhóm giải pháp đối với bản thân sinh viên: Rèn luyện tính cách doanh nhân, chủ động tích lũy kiến thức thực tế, nâng cao năng lực tự kiểm soát hành vi và tìm kiếm cơ hội thị trường.
- Nhóm giải pháp đối với các trường đại học: Cải tiến chương trình đào tạo theo hướng thực tế, xây dựng môi trường học thuật truyền cảm hứng khởi nghiệp, gắn kết nhà trường với doanh nghiệp địa phương, tổ chức các cuộc thi và không gian ươm tạo ý tưởng kinh doanh.
- Nhóm đề xuất, kiến nghị đối với Chính phủ và chính quyền địa phương tỉnh Quảng Ngãi: Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ vốn, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cấp tỉnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Quy trình nghiên cứu: Đề xuất và chuẩn hóa quy trình nghiên cứu thực nghiệm từ định tính đến định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định KSKD của sinh viên, đóng vai trò khung tham chiếu cho các nghiên cứu tiếp theo trong khối ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh.
- Phát triển thang đo mới:
- Phát triển và kiểm định thành công thang đo "Giáo dục kinh doanh" qua việc bổ sung 2 biến quan sát:
GD4: "Môi trường học tập tại trường đã thực sự truyền cảm hứng cho tôi hình thành dự định khởi sự kinh doanh"
GD5: "Các môn học ở trường đã thực sự giúp tôi hiểu được về môi trường kinh doanh thực tế"
- Phát triển và kiểm định thang đo "Dự định khởi sự kinh doanh" qua việc bổ sung 2 biến quan sát:
DĐKN4: "Tôi nỗ lực để bắt đầu khởi nghiệp ngay khi còn đang học tại trường"
DĐKN5: "Nếu chưa thể khởi nghiệp khi còn đang học, tôi sẽ tiếp tục nỗ lực để bắt đầu khởi nghiệp sau khi tốt nghiệp ra trường"
- Xác định mô hình các nhân tố tác động: Xác định được 6 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến dự định KSKD của sinh viên các trường đại học tại Quảng Ngãi, bao gồm:
- Đặc điểm tính cách
- Thái độ đối với hành vi kinh doanh
- Giáo dục kinh doanh
- Nhận thức kiểm soát hành vi
- Địa vị xã hội của chủ doanh nghiệp
- Nguồn vốn
- Phát hiện thực nghiệm về Chuẩn chủ quan: Kết quả chứng minh nhân tố "Ý kiến người xung quanh / Chuẩn chủ quan" không có ý nghĩa thống kê trong mô hình tác động đến dự định KSKD của sinh viên tại Quảng Ngãi. Phát hiện này thể hiện nét đặc thù về tính độc lập ra quyết định của sinh viên địa phương, khác biệt so với phần lớn các nghiên cứu tại Hà Nội, TP.HCM, Cần Thơ, Bình Dương và các nghiên cứu quốc tế.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Cung cấp bức tranh thực trạng về nhận thức, thái độ và mức độ sẵn sàng khởi nghiệp của sinh viên hai khối ngành Kinh tế và Kỹ thuật tại tỉnh Quảng Ngãi.
- Cung cấp luận cứ khoa học để các trường đại học điều chỉnh cấu trúc chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy gắn liền với thực tiễn thị trường.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ ở 3 cấp độ (bản thân sinh viên, cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý nhà nước/chính quyền tỉnh Quảng Ngãi) nhằm thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ giới hạn tại các trường đại học trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, do đó khả năng đại diện và khái quát hóa cho toàn bộ khu vực miền Trung hoặc cả nước có những giới hạn nhất định.
- Khách thể khảo sát: Mới chỉ tập trung vào sinh viên 2 khối ngành (Kinh tế - Quản trị kinh doanh và Kỹ thuật - Công nghệ), chưa mở rộng sang các khối ngành sư phạm, y dược, khoa học xã hội và nhân văn.
- Thiết kế nghiên cứu: Sử dụng dữ liệu cắt ngang tại một thời điểm (tháng 01/2018 - 05/2018), chưa theo dõi được sự chuyển biến từ "dự định" sang "hành vi khởi nghiệp thực tế" sau khi sinh viên tốt nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang các tỉnh, thành phố khác trong khu vực miền Trung và các vùng kinh tế khác tại Việt Nam để so sánh sự khác biệt văn hóa vùng miền.
- Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các ngành đào tạo khác nhau để kiểm định tính khái quát của hệ thống thang đo.
- Tiến hành các nghiên cứu dọc theo thời gian (longitudinal study) để theo dõi hành vi thực tế của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
- Tiếp tục kiểm định lại vai trò của biến "Chuẩn chủ quan / Ý kiến người xung quanh" trong các bối cảnh văn hóa - xã hội tương tự.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Tham khảo về quy trình nghiên cứu hỗn hợp, phương pháp phát triển và kiểm định thang đo trong quản trị kinh doanh, cách thức vận dụng thuyết hành vi hoạch định (TPB) trong nghiên cứu hành vi kinh doanh.
- Nhà quản lý giáo dục và các trường đại học: Tham khảo cơ sở dữ liệu thực nghiệm để đổi mới chương trình đào tạo, thiết kế các học phần khởi nghiệp gắn với trải nghiệm thực tế, xây dựng các vườn ươm doanh nghiệp sinh viên.
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (UBND tỉnh Quảng Ngãi, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tỉnh đoàn): Sử dụng các số liệu và hàm ý chính sách để xây dựng các chương trình hỗ trợ vốn, vườn ươm khởi nghiệp và hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát đối tượng sinh viên thuộc những khối ngành nào?
Luận án tập trung khảo sát sinh viên từ năm thứ nhất đến năm thứ tư thuộc hai khối ngành: ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh và ngành Kỹ thuật - Công nghệ tại các trường đại học thuộc khu vực tỉnh Quảng Ngãi (dựa trên luận điểm của Hynes, 1996 về hai nhóm ngành có tiềm năng KSKD cao nhất).
2. Nhân tố nào trong mô hình TPB không có ý nghĩa thống kê trong kết quả thực nghiệm của luận án?
Nhân tố "Ý kiến người xung quanh / Chuẩn chủ quan" (Subjective Norm) không có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy tác động đến dự định KSKD của sinh viên tại Quảng Ngãi, thể hiện sự khác biệt so với các nghiên cứu trước đây tại các địa phương khác và quốc tế.
3. Tác giả đã bổ sung những biến quan sát cụ thể nào để phát triển thang đo trong nghiên cứu?
Tác giả bổ sung 4 biến quan sát mới:
- Thang đo Giáo dục kinh doanh: Biến
GD4 (Môi trường học tập tại trường đã thực sự truyền cảm hứng cho tôi hình thành dự định KSKD) và GD5 (Các môn học ở trường đã thực sự giúp tôi hiểu được về môi trường kinh doanh thực tế).
- Thang đo Dự định khởi sự kinh doanh: Biến
DĐKN4 (Tôi nỗ lực để bắt đầu khởi nghiệp ngay khi còn đang học tại trường) và DĐKN5 (Nếu chưa thể khởi nghiệp khi còn đang học, tôi sẽ tiếp tục nỗ lực để bắt đầu khởi nghiệp sau khi tốt nghiệp ra trường).
4. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Hoạt động điều tra xã hội học thu thập dữ liệu sơ cấp từ sinh viên được thực hiện từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018, nằm trong toàn bộ quá trình thực hiện luận án từ tháng 06/2016 đến tháng 06/2019.
5. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp chia thành mấy nhóm đối tượng chính?
Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành 3 nhóm đối tượng cụ thể tại Chương 5:
- Nhóm giải pháp đối với bản thân sinh viên.
- Nhóm giải pháp đối với các trường đại học.
- Nhóm đề xuất, kiến nghị đối với Chính phủ và chính quyền địa phương (UBND tỉnh Quảng Ngãi).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Phương Ngọc đã thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về các nhân tố tác động đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường đại học tại khu vực tỉnh Quảng Ngãi. Dựa trên việc kết hợp lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) với các lý thuyết khởi nghiệp, nghiên cứu đã phát triển hệ thống thang đo, quy trình nghiên cứu thực nghiệm và xác định rõ 6 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê gồm đặc điểm tính cách, thái độ, giáo dục kinh doanh, nhận thức kiểm soát, địa vị xã hội của chủ doanh nghiệp và nguồn vốn. Công trình đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp 3 cấp độ có cơ sở khoa học nhằm thúc đẩy tinh thần doanh nhân và hỗ trợ sinh viên hiện thực hóa dự định khởi nghiệp tại địa phương.