ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------- ----------- LÝ KIM ĐẠT Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở ĐÀN LỢN NÁI TẠI TRẠI LỢN NGOẠI THUỘC TRUNG TÂM GIỐNG VẬT NUÔI VÀ THỦY SẢN TỈNH HÒA BÌNH, THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2010 - 2014 Thái nguyên, năm 2014 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------- ----------- LÝ KIM ĐẠT Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở ĐÀN LỢN NÁI TẠI TRẠI LỢN NGOẠI THUỘC TRUNG TÂM GIỐNG VẬT NUÔI VÀ THỦY SẢN TỈNH HÒA BÌNH, THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Đức Hùng Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái nguyên, năm 2014 LỜI CẢM ƠN Qua một thời gian học tập rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sau 5 tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ sở em đã luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo và bạn bè. Đến nay em đã hoàn thành chương trình học và thực tập tốt nghiệp. Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của thầy TS. Nguyễn Đức Hùng, người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập, giúp em hoàn thành bản khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên tại trại giống lợn ngoại của trung tâm giống vật nuôi và thủy sản Hòa Bình đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài trong thời gian thực tập. Một lần nữa em xin chúc toàn thể thầy cô giáo cùng toàn thể gia đình sức khỏe hạnh phúc thành công hơn nữa trong công việc giảng dạy và nghiên cứu Thái Nguyên, tháng 05 năm 2014 Sinh viên Lý Kim Đạt LỜI NÓI ĐẦU Để hoàn thành chương trình đào tạo của Nhà trường, thực hiện phương châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình dạy và học của các trường Đại học nói chung và của Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng.
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen dần với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao được trình độ chuyên môn, nắm bắt được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc nghiêm túc, để sau khi ra trường trở thành một cán bộ có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn. Được sự quan tâm nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự tiếp nhận giúp đỡ tận tình của cán bộ Trại giống lợn ngoại, em đã tiến hành thực tập tại trại với đề tài: “Nghiên cứu tình hình mắc bệnh Viêm Tử Cung ở đàn lợn nái tại Trại Lợn Ngoại thuộc trung tâm giống vật nuôi và thủy sản tỉnh Hòa Bình, thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh”. Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót.
Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng bạn bè, đồng nghiệp để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Kt : Kiểm tra Cs : Cộng sự TT : Thể trọng TN : Thí nghiệm E.coli : Escherichia coli PGF2α : Prostaglandin F2α Nxb : Nhà xuất bản VTM : Vitamin DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn của trang trại (2012 - 2014).3: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái .4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Sơ đồ bố trí thí nghiệm. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung.
Cơ cấu đàn lợn nái qua 3 năm 2012 - 2014 .4a: Tỷ lệ và cường độ nhiễm của đàn lợn nái. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh viêm tử cung so với tổng số nái nhiễm. Tỷ lệ và cường độ viêm tử cung ở lợn nái theo lứa đẻ .6: Tỷ lệ và cường độ viêm tử cung ở lợn nái theo tháng trong năm. Hiệu lực điều trị bệnh viêm tử cung của 2 phác đồ.
Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị bệnh viêm tử cung. Hoạt động sinh lý sinh dục và tỷ lệ thụ thai của lợn nái. 57 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái.
Biểu đồ cường độ nhiễm bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm theo lứa đẻ. Biểu đồ cường độ nhiễm bệnh theo lứa đẻ. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm bệnh theo tháng theo dõi.
Biểu đồ cường độ nhiễm bệnh theo tháng theo dõi. 54 MỤC LỤC Trang Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý. Điều kiện địa hình, đất đai. Điều kiện khí hậu thuỷ văn. Điều kiện kinh tế, xã hội.
Tình hình dân cư xung quanh trại. Tình hình phát triển y tế - giáo dục. Cơ cấu tổ chức của trang trại, cơ sở vật chất kỹ thuật. Tình hình sản xuất của Trại.
Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt. Đánh giá chung. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất.
Nội dung phục vụ sản xuất. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng. Phương pháp thực hiện. Kết quả công tác phục vụ sản xuất.
Công tác chăm sóc nuôi dưỡng. Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái và lợn con theo mẹ. Phát hiện lợn nái động dục. Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái.
Vệ sinh phòng bệnh. Công tác phòng bệnh. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh. Kết luận và đề nghị.
21 Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Mục tiêu của đề tài. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học.
Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản. Biện pháp phòng và trị bệnh.
Giới thiệu về thuốc kháng sinh dùng trong các phác đồ điều trị. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp theo dõi. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Cơ cấu đàn lợn nái nuôi tại trại giống lợn ngoại của Trung tâm giống vật nuôi và thủy sản Hòa Bình. Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái.
Tỷ lệ và cường độ viêm tử cung ở lợn nái theo lứa đẻ. Tỷ lệ và cường độ viêm tử cung ở lợn nái theo tháng trong năm. Hiệu lực điều trị bệnh viêm tử cung của 2 phác đồ. Chi phí thuốc thú y trong điều trị bệnh viêm tử cung của các phác đồ điều trị.
Ảnh hưởng của các phác đồ điều trị khác nhau tới hoạt động linh lý sinh dục và khả năng thụ thai. Kết luận,tồn tại và đề nghị. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu tiếng việt.
Tài liệu dịch. Tài liệu nước ngoài. Tài liệu trên Website. 62 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.
Điều tra cơ bản 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Trại giống lợn ngoại thuộc trung tâm giống vật nuôi và thủy sản Hòa Bình. Nằm trên địa bàn Xóm Bãi Yên, Xã Dân Chủ, Thành phố Hòa Bình, cách thành phố Hà Nội 78km về phía Tây.
Dân Chủ là một xã trung du nằm ở phía Đông Nam của thành phố Hòa Bình, phía Đông giáp huyện Kỳ Sơn và huyện Kim Bôi, phía Tây giáp huyện Cao Phong và huyện Đà Bắc, phía Nam giáp huyện Cao Phong phía Bắc giáp huyện Thanh Sơn của tỉnh Phú Thọ. Nhìn chung, đây là một vị trí thuận lợi cho một trang trại chăn nuôi do xa khu công nghiệp, xa đường giao thông chính, trường học… nhưng khá thuận tiện trong việc vận chuyển thức ăn, thuốc và xuất nhập lợn. Điều kiện địa hình, đất đai. Dân Chủ là một xã bán sơn địa thuộc địa phận Thành phố Hòa Bình có địa hình tương đối phức tạp xen kẽ giữa núi đồi và đồng bằng.
Độ cao trung bình của toàn Thành phố so với mực nước biển là 278 m, có địa thế nghiêng đều theo chiều từ Tây bắc xuống Đông nam, là nơi tiếp giáp giữa đồng bằng châu thổ Sông Hồng và miền núi Tây bắc Bắc Bộ. Đặc điểm nổi bật của địa hình nơi đây là có những dãy núi thấp chạy dài xen kẽ các khối núi đá vôi với những hang động. Địa hình cắt xả có nhiều khe suối, hồ tự nhiên đất đai ở đây được sử dụng chủ yếu cho nông nghiệp. Cơ cấu đất đa dạng nên thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại hình kinh tế khác nhau, thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển.
Xã có diện tích đất tự nhiên là 704,63 ha. Trong đó: - Đất nông nghiệp 436,70 ha gồm: Đất sản xuất nông nghiệp 390,67 ha. Đất nuôi trồng thủy sản 16,84 ha. Đất nông nghiệp khác 2,79 ha.
- Đất phi nông nghiệp 267,93 ha gồm: Đất ở 55,23 ha. 2 Đất chuyên dùng 102,62 ha. Đất tín ngưỡng tôn giáo 2,64 ha. Đất nghĩa trang, nghĩa địa 9,26 ha.
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 31,95 ha. - Đất chưa sử dụng 28,47 ha gồm: Đất bằng chưa sử dụng 15,36 ha. Đất đồi núi chưa sử dụng 22,4 ha.