Nghiên cứu bào chế miếng dán giảm đau tại chỗ chứa cao ớt

Luận án tiến sĩ nghiên cứu bào chế miếng dán giảm đau tại chỗ chứa cao ớt, đánh giá dược động học, hiệu quả điều trị đau cơ xương khớp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

181
18
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN VỀ CÂY ỚT

3. NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Giới thiệu về miếng dán giảm đau tại chỗ từ cao ớt

Nghiên cứu bào chế miếng dán giảm đau tại chỗ từ cao ớt nhằm phát triển một sản phẩm mới có khả năng giảm đau hiệu quả. Cao ớt chứa capsaicin, một hoạt chất đã được chứng minh có tác dụng giảm đau và chống viêm. Miếng dán giảm đau cho phép dược chất thẩm thấu qua da, mang lại hiệu quả tại chỗ mà không cần sử dụng thuốc uống. Sản phẩm này không chỉ đáp ứng nhu cầu giảm đau mà còn phù hợp với xu hướng sử dụng các thành phần tự nhiên trong điều trị. Việc bào chế miếng dán từ cao ớt không chỉ tăng giá trị sử dụng của nguyên liệu này mà còn góp phần vào việc phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe từ thiên nhiên.

1.1. Tác dụng của cao ớt

Cao ớt chứa các hợp chất capsaicinoid có tác dụng sinh học mạnh mẽ, đặc biệt là capsaicin. Chất này đã được nghiên cứu rộng rãi và chứng minh có khả năng kích thích thụ thể TRPV1, từ đó giúp giảm cảm giác đau. Nghiên cứu cho thấy capsaicin có thể làm giảm đau cơ, đau đầu và đau sau phẫu thuật. Sử dụng miếng dán chứa cao ớt giúp dược chất thẩm thấu qua da, mang lại hiệu quả giảm đau nhanh chóng và an toàn cho người sử dụng. Việc áp dụng tác dụng của cao ớt trong y học không chỉ mang lại lợi ích cho người bệnh mà còn mở ra hướng đi mới cho các sản phẩm dược phẩm trong tương lai.

II. Quy trình bào chế miếng dán

Quy trình bào chế miếng dán giảm đau từ cao ớt bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc chiết xuất dược liệu đến hoàn thiện sản phẩm. Đầu tiên, cao ớt được chiết xuất bằng dung môi thích hợp để thu được các hợp chất có hoạt tính. Tiếp theo, công thức bào chế miếng dán được thiết kế sao cho đảm bảo tính ổn định và khả năng thẩm thấu của capsaicin qua da. Các tá dược như polyvinyl acetatglycerin được lựa chọn để tạo ra lớp dán có độ bám dính và khả năng giải phóng dược chất tốt. Quy trình này cần được thẩm định kỹ lưỡng để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của sản phẩm cuối cùng.

2.1. Chiết xuất cao ớt

Chiết xuất cao ớt là bước đầu tiên trong quy trình bào chế. Quá trình này sử dụng dung môi như ethanol hoặc nước để hòa tan các hợp chất có hoạt tính trong quả ớt. Việc lựa chọn dung môi và tỷ lệ dung môi/dược liệu ảnh hưởng lớn đến hiệu suất chiết xuất. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa các thông số như nhiệt độ, thời gian chiết xuất và tỷ lệ dung môi có thể nâng cao hàm lượng capsaicinoid thu được. Các yếu tố này cần được khảo sát kỹ lưỡng để đảm bảo cao ớt đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất trước khi tiến hành bào chế miếng dán.

III. Đánh giá tác dụng và tính an toàn của miếng dán

Đánh giá tác dụng của miếng dán giảm đau từ cao ớt được thực hiện trên động vật thí nghiệm nhằm xác định hiệu quả giảm đau và chống viêm. Các thí nghiệm này giúp xác định liều lượng tối ưu cũng như phương pháp sử dụng hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, tính an toàn của sản phẩm cũng được kiểm tra thông qua các thử nghiệm kích ứng da. Kết quả cho thấy miếng dán không gây kích ứng đáng kể, chứng tỏ rằng sản phẩm có thể sử dụng an toàn cho người tiêu dùng. Việc đánh giá này không chỉ giúp khẳng định giá trị của sản phẩm mà còn tạo niềm tin cho người sử dụng.

3.1. Thử nghiệm tác dụng giảm đau

Thử nghiệm tác dụng giảm đau của miếng dán được thực hiện bằng cách áp dụng trên các mô hình động vật bị đau. Kết quả cho thấy miếng dán chứa capsaicin có khả năng giảm đau rõ rệt so với nhóm chứng. Các chỉ số như ngưỡng đau và thời gian hồi phục được ghi nhận và phân tích. Những nghiên cứu này không chỉ chứng minh hiệu quả của sản phẩm mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm giảm đau từ thiên nhiên, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về các sản phẩm an toàn và hiệu quả.

23/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới phù hợp với điều kiện phát triển của cây Ớt, với diện tích trồng khoảng 2.000 héc ta, sản lượng trung bình 80. Tuy nhiên ở nước ta, Ớt chủ yếu được dùng làm gia vị và xuất khẩu nguyên liệu thô với giá thành thấp. Để tăng giá trị của quả Ớt, một trong những giải pháp là xây dựng được quy trình bào chế cao định chuẩn Ớt đạt tiêu chuẩn của các Dược điển và sử dụng cao định chuẩn Ớt như một nguyên liệu hóa dược để nghiên cứu phát triển các dạng bào chế hiện đại. Quả Ớt chín có hai thành phần quan trọng được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như gia vị, chất màu, chất bảo quản và trong Y - Dược học, đó là chất màu đỏ (carotenoid) và chất cay (capsaicinoid).

Thành phần tạo nên tính cay của Ớt là capsaicinoid bao gồm khoảng 12 alcaloid có cấu trúc vanillylamid với mạch nhánh là acid béo từ 9 - 11 carbon. Trong đó, capsaicin là thành phần chính chiếm hơn 60% capsaicinoid toàn phần. Capsaicinoid đã được chứng minh có nhiều tác dụng dược lý, một trong những tác dụng đó là giảm đau tại chỗ nên đã được sử dụng trong điều trị một số chứng như đau cơ, đau đầu, đau sau phẫu thuật, đau do zona thần kinh. Gần đây, với việc phát hiện capsaicin là chất kích thích thụ thể TRPV1 (Transient Receptor Potential V1), các nhà khoa học đã chứng minh được capsaicin ngoài tác dụng giảm đau còn có tác dụng chống viêm [47].

Với nhiều tác dụng sinh học có ý nghĩa nên hiện nay capsaicin đang thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, sản xuất. Bên cạnh đó, Dược điển châu Âu, Dược điển Anh, Dược điển Mỹ, Dược điển Trung Quốc đều có chuyên luận Ớt (quả) và một số chuyên luận khác được khai thác từ quả Ớt như cao mềm định chuẩn Ớt, nhựa dầu Ớt,… Từ nguyên liệu cao mềm định chuẩn Ớt hay nhựa dầu Ớt và capsaicin (tự nhiên hoặc tổng hợp) đã có nhiều sản phẩm thuốc dưới dạng kem, gel, miếng dán được nhiều hãng dược phẩm sản xuất và lưu hành trên thị trường như: Wellpatch, Capsaicin Heatpatch, 1 Agreanium, Qutenza,… Song ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào về bào chế cao định chuẩn Ớt và thuốc dán tác dụng tại chỗ chứa cao định chuẩn Ớt. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài: “Nghiên cứu bào chế miếng dán giảm đau tại chỗ chứa cao Ớt ” được tiến hành với các mục tiêu sau: 1. Bào chế được cao định chuẩn Ớt từ nguồn nguyên liệu quả Ớt thu hái tại Việt Nam.

Bào chế được miếng dán giảm đau tại chỗ chứa cao định chuẩn Ớt. Đánh giá được tính kích ứng và tác dụng giảm đau, chống viêm của sản phẩm trên thực nghiệm. Định nghĩa, phân loại Cao thuốc là chế phẩm được điều chế bằng cách cô đặc hoặc sấy đến thể chất quy định các dịch chiết thu được từ dược liệu thực vật hay động vật với các dung môi thích hợp [11]. Cao thuốc có thể dùng để uống, dùng ngoài và được tiêu chuẩn hóa như nguyên liệu dùng trong bào chế các dạng thuốc khác như: viên nén, viên nang, thuốc dán,…[10].

Căn cứ vào thể chất, cao thuốc được chia là 3 loại: - Cao lỏng: là chất lỏng hơi sánh, có mùi vị đặc trưng của dược liệu sử dụng; nếu không có chỉ dẫn khác, quy ước 1 ml cao lỏng tương ứng với 1 g dược liệu dùng để điều chế cao thuốc. - Cao đặc: là khối đặc quánh, hàm lượng dung môi sử dụng còn lại trong cao không quá 20%. - Cao khô: là khối hoặc bột khô, đồng nhất nhưng rất dễ hút ẩm, cao khô có hàm ẩm không lớn hơn 5%. Căn cứ vào dung môi chiết, có thể phân loại: cao chiết với dung môi nước và cao chiết với dung môi ethanol [10].

Căn cứ vào nguồn gốc có thể phân loại thành cao thực vật, cao động vật. Hiện nay, cao thuốc với ý nghĩa dùng làm nguyên liệu để bào chế, một số Dược điển đã đưa ra định nghĩa cao chuẩn hóa hoặc cao định chuẩn. Cao định chuẩn (Standardised Extracts): là cao được điều chỉnh hàm lượng hoạt chất có tác dụng điều trị trong phạm vi sai số chấp nhận được bằng cách phối hợp cao với tá dược hoặc trộn các mẻ cao với nhau và phải mô tả được bản chất, dung môi sử dụng để chiết xuất, trạng thái vật lý của dịch chiết [10], [39]. Cao định lượng (Quantified Extracts): Chứa hàm lượng hoạt chất trong giới hạn xác định, được điều chỉnh bằng cách trộn các mẻ cao với nhau [10].

Kỹ thuật bào chế cao thuốc Quá trình bào chế cao thuốc gồm các bước chính sau: chiết xuất dược liệu, tinh chế cao (loại tạp), cô đặc, hoàn chỉnh thành phẩm. Chiết xuất dược liệu Chiết xuất là quá trình dùng dung môi thích hợp để hòa tan các chất tan có trong dược liệu, chủ yếu là các hoạt chất có tác dụng điều trị, sau đó tách chúng ra khỏi phần không tan của dược liệu. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất dược liệu và có thể thay đổi được bằng các biện pháp kỹ thuật khác nhau, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chiết xuất và đem lại hiệu quả chiết cao nhất, bao gồm: Dung môi và tỷ lệ dung môi/dược liệu Việc lựa chọn dung môi thích hợp khi chiết xuất có vai trò quan trọng cùng với việc áp dụng một phương pháp chiết xuất thích hợp. Dung môi ít phân cực thì dễ hòa tan các chất không hoặc ít phân cực và khó hòa tan các chất phân cực.

Để chiết xuất các thành phần có hoạt tính từ dược liệu có thể dùng các dung môi phổ biến như: nước, ethanol, cloroform, ethyl acetat, methanol,… Ngoài ra, có thể dùng hỗn hợp các dung môi nhằm làm tăng hiệu suất và tính chọn lọc khi chiết xuất. Khi lựa chọn dung môi, ngoài tính toán đến khả năng hòa tan của dung môi đối với hoạt chất thì cũng cần cân nhắc đến các yếu tố khác như: tính độc hại, khả năng thu hồi và tồn dư dung môi trong sản phẩm, độ ổn định của hoạt chất, giá thành, tính chất gây cháy nổ [10], [30]. Chênh lệch nồng độ và điều kiện thủy động Theo định luật Fick, chênh lệch nồng độ giữa hai pha là động lực của quá trình khuếch tán. Do đó, muốn tăng cường quá trình khuếch tán, cần phải tạo ra sự chênh lệch nồng độ cao bằng cách di chuyển lớp dịch chiết ở phía sát màng tế bào (nơi có nồng độ cao hơn) ra phía xa hơn (nơi có nồng độ thấp hơn), điều này có thể thực hiện bằng một số cách như khuấy trộn, siêu âm,… [10], [49].

Nhiệt độ chiết xuất 4 Khi nhiệt độ chiết xuất tăng thì hệ số khuếch tán cũng tăng, do đó theo định luật Fick, lượng chất khuếch tán cũng tăng lên. Khi nhiệt độ tăng thì độ nhớt của dung môi giảm, nên làm tăng khả năng khuếch tán. Tuy nhiên, khi nhiệt độ tăng cũng gây một số bất lợi cho quá trình chiết xuất như: có nguy cơ gây phá hủy một số hoạt chất như vitamin, glycosid, flavonoid, ginsenosid,. khi tăng nhiệt độ cũng làm tăng độ tan của tạp chất.

Đối với một số tạp như gôm, chất nhầy,. khi tăng nhiệt độ sẽ bị trương nở, tinh bột bị hồ hóa độ nhớt của dịch chiết tăng lên, gây khó khăn cho quá trình chiết xuất và tinh chế. Với các dung môi dễ bay hơi thì khi tăng nhiệt độ làm dung môi dễ bị hao hụt nên thiết bị phải kín và có bộ phận hồi lưu dung môi. Do vậy, nhiệt độ chiết xuất cần được khảo sát cho phù hợp với từng quy trình chiết xuất cụ thể [10].

Thời gian chiết xuất Khi bắt đầu chiết, các chất có phân tử lượng nhỏ (thường là hoạt chất) sẽ được hòa tan và khuếch tán vào dung môi trước, sau đó mới đến các chất có phân tử lượng lớn (chất nhựa, keo,. Do đó, nếu thời gian chiết ngắn sẽ không chiết kiệt hoạt chất, thời gian chiết dài dịch chiết sẽ bị lẫn nhiều tạp, gây bất lợi cho quá trình tinh chế và bảo quản. Thời gian chiết xuất phụ thuộc vào kỹ thuật áp dụng cũng như các thông số chiết xuất khác như: đặc điểm nguyên liệu, dung môi, tỷ lệ DM/NL, nhiệt độ chiết xuất,. Do vậy, cần phải khảo sát lựa chọn thời gian chiết xuất cho phù hợp với từng quy trình chiết xuất cụ thể [10].

Loại tạp Loại tạp giúp cho việc bảo quản cao, làm giàu hoạt chất trong cao định chuẩn thuận lợi hơn. Tùy theo loại tạp chất có trong dịch chiết và đặc tính của hoạt chất cần thu được để sử dụng các phương pháp loại tạp thích hợp. Phương pháp kết tủa: để kết tủa các tạp chất có thể dùng nhiệt độ, dung môi hoặc một số tác nhân hóa học. Tạp chất tan trong nước là gôm, chất nhầy, tinh bột, tanin,… có thể được loại bằng cách sử dụng nhiệt: cô dịch chiết còn khoảng 1/2 – 1/4 thể tích ban đầu, để lạnh một thời gian, sau đó gạn lọc, ly tâm hoặc dùng 5 ethanol.

Với các tạp chất không tan trong nước như: nhựa, chất béo,… có thể sử dụng parafin vào dịch chiết nóng để hòa tan tạp, sau đó để nguội, tách phần parafin đông rắn nổi lên trên bề mặt dịch chiết. Phương pháp chiết: sử dụng một loại dung môi hoặc hỗn hợp dung môi có khả năng hòa tan chọn lọc hoạt chất để chiết hoạt chất ra khỏi dịch chiết; hoặc ngược lại dùng các dung môi để loại tạp ra khỏi dịch chiết. Phương pháp hấp phụ: sử dụng một số tá dược có khả năng hấp phụ tạp chất như: bột Talc, than hoạt. Cô đặc, làm giàu hoạt chất Mục đích của cô đặc là loại bớt dung môi ra khỏi cao thuốc.

Khi cô đặc không được gây phân hủy hoạt chất trong dịch chiết. Do vậy, cần chú ý các điều kiện sau: nhiệt độ cô, thời gian cô,… Các phương pháp cô bao gồm: Cô đặc ở áp suất thường: Thường là cô cách thủy. Cô đặc ở áp suất giảm: Sử dụng các thiết bị cô có bộ phận tạo áp suất giảm, phương pháp này áp dụng cho các hoạt chất dễ bị phân hủy [10]. Hoàn chỉnh thành phẩm Mục đích nhằm xác định tỷ lệ hoạt chất và điều chỉnh hàm lượng hoạt chất cho đúng quy định.

Nếu thành phẩm có tỷ lệ hoạt chất thấp hơn quy định có thể cô loại bớt dung môi và loại bớt tạp chất. Trường hợp sản phẩm chứa tỷ lệ hoạt chất cao hơn quy định có thể dùng các chất pha loãng như: glycerin, tinh bột, lactose, glucose,… 1. MIẾNG DÁN TRÊN DA TÁC DỤNG TẠI CHỖ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu bào chế miếng dán giảm đau tại chỗ chứa cao ớt" của tác giả Nguyễn Đức Cường, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thạch Tùng tại Trường Đại học Dược Hà Nội, tập trung vào việc phát triển một sản phẩm mới có khả năng giảm đau hiệu quả thông qua việc sử dụng cao ớt. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng đi mới cho việc điều trị đau tại chỗ mà còn cung cấp thông tin quý giá về công nghệ bào chế thuốc. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ bài viết này, bao gồm hiểu biết sâu sắc về quy trình bào chế cũng như tiềm năng ứng dụng của cao ớt trong ngành dược phẩm.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến y học và dược phẩm, hãy khám phá thêm các bài viết như "Thực Trạng Kê Đơn Thuốc Bảo Hiểm Y Tế Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Đa Khoa Vạn Phúc 2 Bình Dương Năm 2022", nơi bạn có thể tìm hiểu về tình hình kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, hoặc "Thực Trạng Kê Đơn Thuốc Trong Điều Trị Ngoại Trú Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Kon Rẫy, Tỉnh Kon Tum Năm 2022", giúp bạn có cái nhìn tổng quát về thực trạng quản lý thuốc tại các cơ sở y tế. Thêm vào đó, "Phân Tích Thực Trạng Tồn Trữ Thuốc Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Mê Linh – Hà Nội Năm 2021" sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về quy trình bảo quản thuốc, một khía cạnh quan trọng trong ngành dược.

Những bài viết này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến dược phẩm và chăm sóc sức khỏe.