Nghiên Cứu Đánh Giá Độc Tính và Tác Dụng Sinh Học của Cao Khô Hành Đen

Nghiên cứu bào chế và đánh giá độc tính, tác dụng sinh học của cao khô hành đen, cung cấp thông tin hữu ích cho y học và dinh dưỡng.

Trường đại học

Học viện Quân y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

247
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÂY HÀNH TA

2.1.1. Đặc điểm thực vật và phân bố

2.1.2. Thành phần hóa học

2.1.3. Tác dụng sinh học và dược lý

2.2. TỔNG QUAN VỀ LÊN MEN DƯỢC LIỆU

2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình lên men dược liệu

2.2.2. Thay đổi về thành phần hóa học và tác dụng sinh học sau quá trình lên men dược liệu chi Allium

2.3. CÁC GIAI ĐOẠN BÀO CHẾ CAO KHÔ DƯỢC LIỆU

2.3.1. Chuẩn bị dung môi, dược liệu

2.3.2. Chiết xuất dược liệu

2.3.3. Loại bớt tạp chất. Cô đặc, sấy khô

2.4. MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG SINH HỌC

2.4.1. Các mô hình thực nghiệm in vivo

2.4.2. Các mô hình thực nghiệm in vitro

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1. Dược liệu nghiên cứu

3.1.2. Động vật thí nghiệm. Các dòng tế bào và chủng vi sinh vật kiểm định cho nghiên cứu in vitro

3.1.3. Thuốc thử, hóa chất và dung môi. Thiết bị nghiên cứu

3.1.4. Địa điểm thực hiện nghiên cứu

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Nghiên cứu xây dựng quy trình lên men tạo hành đen và tiêu chuẩn chất lượng hành đen

3.2.2. Nghiên cứu bào chế và xây dựng tiêu chuẩn cao khô hành đen

3.2.3. Nghiên cứu đánh giá độc tính và tác dụng sinh học của cao khô hành đen

3.2.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH LÊN MEN TẠO HÀNH ĐEN VÀ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HÀNH ĐEN

4.1.1. Kết quả thẩm định phương pháp định lượng cycloalliin trong hành đen bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

4.1.2. Kết quả xây dựng tiêu chuẩn cơ sở dược liệu hành ta làm nguyên liệu bào chế hành đen

4.1.3. Kết quả xây dựng quy trình lên men tạo hành đen

4.1.4. Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học của hành đen. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của hành đen

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CAO KHÔ HÀNH ĐEN

4.2.1. Kết quả xây dựng quy trình bào chế cao khô hành đen

4.2.2. Kết quả xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của cao khô hành đen

4.2.3. Kết quả đánh giá độ ổn định của cao khô hành đen

4.3. ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CAO KHÔ HÀNH ĐEN

4.3.1. Kết quả đánh giá độc tính của cao khô hành đen

4.3.2. Kết quả đánh giá một số tác dụng sinh học của cao khô hành đen

5. VỀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH LÊN MEN TẠO HÀNH ĐEN VÀ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HÀNH ĐEN

5.1. Về việc lựa chọn cycloalliin làm chất đánh dấu

5.2. Về tiêu chuẩn cơ sở hành ta

5.3. Về xây dựng quy trình lên men tạo hành đen

5.4. Về nghiên cứu thành phần hóa học của hành đen. Về xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của hành đen

6. VỀ NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CAO KHÔ HÀNH ĐEN

6.1. Về điều chế dịch chiết hành đen

6.2. Bào chế cao khô hành đen bằng phương pháp phun sấy

6.3. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở bột cao khô hành đen

6.4. Đánh giá độ ổn định của cao khô hành đen

7. VỀ ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CAO KHÔ HÀNH ĐEN

7.1. Đánh giá độc tính của cao khô hành đen

7.2. Đánh giá một số tác dụng sinh học của cao khô hành đen

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

2. DANH MỤC CÁC BẢNG

3. DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Độc Tính Cao Khô Hành Đen

Cao khô hành đen, được chiết xuất từ cây hành ta (Allium ascalonicum L.), đã thu hút sự chú ý trong nghiên cứu dược liệu nhờ vào các tác dụng sinh học và tiềm năng ứng dụng trong y học. Đánh giá độc tính của cao khô hành đen là một bước quan trọng để xác định tính an toàn của sản phẩm này trước khi đưa vào sử dụng rộng rãi. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các thành phần hóa học trong hành đen mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc phát triển các sản phẩm từ hành đen trong tương lai.

1.1. Độc Tính Của Hành Đen Các Nghiên Cứu Hiện Tại

Nghiên cứu về độc tính của cao khô hành đen đã chỉ ra rằng các thành phần trong hành đen có thể gây ra tác dụng phụ nếu sử dụng không đúng cách. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng liều lượng cao có thể dẫn đến các phản ứng không mong muốn, do đó cần có các thử nghiệm lâm sàng để xác định liều lượng an toàn.

1.2. Tác Dụng Sinh Học Của Cao Khô Hành Đen

Cao khô hành đen không chỉ được biết đến với khả năng chống oxy hóa mà còn có tác dụng kháng viêm và kháng khuẩn. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hợp chất trong hành đen có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau, từ bệnh tim mạch đến ung thư.

II. Vấn Đề Đánh Giá Độc Tính Cao Khô Hành Đen

Đánh giá độc tính của cao khô hành đen gặp phải nhiều thách thức, bao gồm việc xác định các thành phần hóa học chính và tác động của chúng đến sức khỏe con người. Việc thiếu thông tin về liều lượng và cách sử dụng an toàn có thể dẫn đến những rủi ro không đáng có. Do đó, cần có các nghiên cứu sâu hơn để làm rõ các vấn đề này.

2.1. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Độc Tính

Một trong những thách thức lớn nhất trong nghiên cứu độc tính là sự đa dạng của các thành phần hóa học trong hành đen. Mỗi thành phần có thể có tác dụng khác nhau, do đó cần phải phân tích kỹ lưỡng để xác định độc tính tổng thể.

2.2. Cần Thiết Phải Có Các Nghiên Cứu Lâm Sàng

Để đảm bảo tính an toàn của cao khô hành đen, các nghiên cứu lâm sàng là cần thiết. Những nghiên cứu này sẽ giúp xác định liều lượng an toàn và hiệu quả cho người sử dụng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Độc Tính Cao Khô Hành Đen

Để đánh giá độc tính của cao khô hành đen, các phương pháp nghiên cứu in vivo và in vitro đã được áp dụng. Các mô hình thực nghiệm này giúp xác định mức độ an toàn và hiệu quả của sản phẩm. Việc sử dụng các phương pháp hiện đại như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) cũng đã được áp dụng để phân tích thành phần hóa học.

3.1. Mô Hình Thực Nghiệm In Vivo

Mô hình thực nghiệm in vivo cho phép đánh giá tác động của cao khô hành đen trên động vật thí nghiệm. Kết quả từ các nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng về độc tính và tác dụng sinh học của sản phẩm.

3.2. Mô Hình Thực Nghiệm In Vitro

Mô hình in vitro giúp nghiên cứu tác động của cao khô hành đen trên các dòng tế bào. Phương pháp này cho phép xác định hoạt tính sinh học và độc tính của các thành phần trong cao khô hành đen một cách nhanh chóng và hiệu quả.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Độc Tính Cao Khô Hành Đen

Kết quả nghiên cứu cho thấy cao khô hành đen có khả năng gây độc tính ở một số liều lượng nhất định. Tuy nhiên, các tác dụng sinh học tích cực của nó cũng được ghi nhận, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong y học. Việc đánh giá độc tính cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

4.1. Kết Quả Đánh Giá Độc Tính

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng cao khô hành đen có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn và tiêu chảy khi sử dụng ở liều cao. Tuy nhiên, ở liều thấp, sản phẩm này cho thấy tính an toàn cao.

4.2. Tác Dụng Sinh Học Đáng Chú Ý

Cao khô hành đen đã cho thấy khả năng ức chế tế bào ung thư và kháng viêm. Những kết quả này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm từ hành đen trong điều trị bệnh.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Cao Khô Hành Đen

Cao khô hành đen có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ thực phẩm đến dược phẩm. Với các tác dụng sinh học đã được chứng minh, sản phẩm này có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe. Việc nghiên cứu và phát triển cao khô hành đen sẽ góp phần nâng cao giá trị của cây hành ta trong y học.

5.1. Ứng Dụng Trong Y Học Cổ Truyền

Cao khô hành đen đã được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Các nghiên cứu hiện đại đang tìm cách xác nhận và tối ưu hóa các ứng dụng này.

5.2. Tiềm Năng Trong Ngành Thực Phẩm

Cao khô hành đen có thể được sử dụng như một thành phần bổ sung trong thực phẩm chức năng, giúp tăng cường sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật.

VI. Kết Luận Về Đánh Giá Độc Tính Cao Khô Hành Đen

Đánh giá độc tính và tác dụng sinh học của cao khô hành đen là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Các kết quả hiện tại cho thấy sản phẩm này có tiềm năng lớn nhưng cũng cần được nghiên cứu thêm để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả. Tương lai của cao khô hành đen trong y học và thực phẩm sẽ phụ thuộc vào các nghiên cứu tiếp theo.

6.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Cao Khô Hành Đen

Nghiên cứu về cao khô hành đen cần được mở rộng để khám phá thêm các tác dụng sinh học và ứng dụng thực tiễn. Các nghiên cứu lâm sàng sẽ là bước quan trọng tiếp theo.

6.2. Khuyến Nghị Cho Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học và cơ chế tác động của cao khô hành đen để tối ưu hóa ứng dụng trong y học và thực phẩm.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đây là điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng hết sức thuận lợi cho việc phát triển các vùng chuyên canh trồng hành ta. Cây hành ta (Allium ascalonicum L.) là loại cây quen thuộc chủ yếu được sử dụng phổ biến làm gia vị và thực phẩm. Ngoài ra, còn được sử dụng làm thuốc theo kinh nghiệm dân gian để điều trị nhiều loại bệnh liên quan đến tim mạch, đau đầu, hen suyễn, côn trùng cắn, giun sán [1]. Ngày nay, nhiều nghiên cứu đã chứng minh hành ta có nhiều tác dụng sinh học như tăng cường miễn dịch, ức chế tế bào ung thư, hạ lipid máu, hạ glucose máu, điều trị rối loạn trào ngược dạ dày [2].

Ngoài ra, những năm gần đây, các nhà khoa học đã nghiên cứu phát triển công nghệ lên men các loại thực vật họ Hành (Liliaceae) nhằm tìm kiếm và tối ưu hóa các hoạt chất cũng như tác dụng sinh học mới trong đó có các dược liệu điển hình như tỏi và hành. Lên men dược liệu là một quá trình chuyển hóa sinh học dưới tác động của vi sinh vật, enzym hoặc là tự chuyển hóa diễn ra ngay bên trong dược liệu dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và thời gian. Lên men giúp cho chuyển hóa các chất cao phân tử thành các chất có khối lượng phân tử thấp hơn làm cho chúng trở thành một phân tử mới, không độc, dễ hấp thu hoặc hoạt tính mạnh hơn, thậm chí có hoạt tính hoàn toàn khác với chất ban đầu [3]. Nhiều nghiên cứu đã áp dụng lên men với các dược liệu như lên men trà xanh (Camellia sinensis L.), tỏi (Allium sativum L.) … các sản phẩm sau khi lên men đều tăng hàm lượng hoạt chất và tác dụng sinh học.

Đồng thời khắc phục được một số nhược điểm về mùi vị khi sử dụng ở dạng tươi (như các dược liệu họ hành), nhờ đó tạo thêm một nguyên liệu tốt cho sản xuất dược phẩm, thực phẩm, góp phần chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Hiện nay, các nghiên cứu về lên men hành đen từ hành ta còn ít và chưa 2 toàn diện, từ nghiên cứu về các điều kiện lên men để tối ưu hóa thành phần hoạt chất cũng như cải thiện tác dụng sinh học hay tìm kiếm tác dụng mới; nghiên cứu sự biến đổi thành phần hóa học; nghiên cứu chiết xuất bào chế cao khô dược liệu bằng các công nghệ mới để tiện sử dụng, tăng tính ổn định của các sản phẩm, đến các nghiên cứu về đánh giá tác dụng sinh học của dạng cao khô [4]. Vì vậy, chưa khai thác hết được tiềm năng và giá trị của hành ta là loại cây trồng khá phổ biến tại Việt Nam. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài: “Nghiên cứu bào chế, đánh giá độc tính và một số tác dụng sinh học của cao khô hành đen” được thực hiện với các mục tiêu sau: 1.

Xây dựng được quy trình lên men tạo hành đen từ hành ta (Allium ascalonicum L.) quy mô phòng thí nghiệm. Xây dựng được quy trình bào chế, tiêu chuẩn cơ sở và bước đầu đánh giá độ ổn định của cao khô hành đen. Đánh giá được độc tính và một số tác dụng sinh học của cao khô hành đen trên thực nghiệm. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

TỔNG QUAN VỀ CÂY HÀNH TA Hành ta có tên khoa học là Allium ascalonicum L., thuộc họ Hành (Liliaceae) [1]. Đặc điểm thực vật và phân bố Cây thảo, sống 1 - 2 năm, cao 15 - 50 cm. Bản chất hình thái thân hành ta phình to nên thường gọi là củ hành, có kích thước thay đổi, có cạnh, gồm nhiều vẩy thịt mỏng như giấy, có chứa nhiều chất dinh dưỡng. Hành ta có hình dạng trong hơi dẹt, hình bầu dục hoặc hình bầu dục dài, thường có màu đỏ, tím hay màu trắng.

Lá dài, hình trụ, nhọn, rỗng, tròn, màu xanh mốc. Cụm hoa dạng tán ở đầu một cán cao 20 - 50 cm, rộng, tán hoa hình cầu. Hoa có 6 phiến hoa rời, màu trắng, hồng hay tím nhạt, cuống hoa dài 1 - 1,5 cm [1]. Hình ảnh hành ta * Nguồn: Ảnh chụp tại huyện đảo Lý Sơn tháng 8 năm 2017 Phân bố: Cây trồng làm rau ăn từ lâu đời, đầu tiên được trồng ở Tadzhikistan, Afghanistan, Iran sau đó du nhập khắp thế giới.

Ở nước ta cây hành ta được trồng ở nhiều nơi như huyện Kinh Môn (tỉnh Hải Dương), huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi), huyện Ninh Hải (tỉnh Ninh Thuận), thị xã Vĩnh Châu (tỉnh Sóc Trăng), huyện Gò Công Đông (tỉnh Tiền Giang) nhưng 4 nổi tiếng nhất là ở thị xã Vĩnh Châu và huyện đảo Lý Sơn. Thường trồng ở rẫy và vùng đồng bằng. Cây chịu được lạnh vào mùa đông. Vào tháng 7 - 8, lúc lá khô, đào lấy củ đem phơi khô, rồi để trong bóng mát [5].

Bộ phận dùng: Thân hành hay còn gọi là củ hành. Thành phần hóa học Theo các tài liệu thu thập được, thành phần hóa học của hành ta chủ yếu là các flavonoid, các hợp chất lưu huỳnh và các saponin. Các hợp chất flavonoid Flavonoid trong hành ta chủ yếu thuộc nhóm flavonol như kaempferol, isorhamnetin, dẫn chất của quercetin: isoquercetin, quercetin monoglucosid, quercetin diglucosid và quercetin tự do. Theo nghiên cứu của Fattorusso E.

và cộng sự, sau khi thu nhận cao methanol từ hành ta và phân lập bằng các hỗn hợp dung môi như n-butanol và nước, methanol và nước, thông qua nhiều loại cột khác nhau đã xác định được một số flavonoid và glycosid của chúng như quercetin, quercetin-4'-glucosid (spiraeosid), quercetin-7-glucosid, quercetin-3-4'-diglucosid, isorhamnetin và isorhamnetin-3-4'-diglucosid [2]. và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu đánh giá hàm lượng flavonol glucosid trong một số loài hành, bằng phương pháp HPLC-DAD-ESI-MS-MS. Kết quả cho thấy hành ta có chứa các hợp chất quercetin 3,7,4'-triglucosid, quercetin 7,4'-diglucosid, quercetin 3,4'- diglucosid, isorhamnetin 3,4'-diglucosid, quercetin 3-glucosid, quercetin 4'- glucosid và isorhamnetin 4'-glucosid, trong đó quercetin 3,4'-diglucosid và quercetin 4'-glucosid có hàm lượng cao nhất, tương ứng là 516-605 mg/kg và 392-509 mg/kg [6]. Ngoài ra trong hành ta còn có một số glucosid khác của quercetin và isorhamnetin như quercetin-3-rhamnosid (quercitrin) và isorhamnetin-3- glucosid [7].

5 Theo kết quả của các nghiên cứu đã được thực hiện, các hợp chất flavonoid phân lập được từ hành ta được trình bày ở bảng 1. Các hợp chất flavonoid trong hành ta STT Tên hợp chất TLTK 1 Quercetin (1) [2], [7] 2 Quercetin 4'-O-glucosid (2) [7] 3 Quercetin 3-O-rhamnosid (3) [7] 4 Quercetin 3,4'-O-diglucosid (4) [7] 5 Quercetin 7-glucosid (5) [6] 6 Quercetin 3-glucosid (6) [6] 7 Quercetin 7,4'-diglucosid (7) [6] 8 Quercetin 3,7,4'-triglucosid (8) [6] 9 Isorhamnetin (9) [2] 10 Isorhamnetin 3,4'-O-diglucosid (10) [7] 11 Isorhamnetin 4'-glucosid (11) [6] 12 Isorhamnetin 3-O-glucosid (12) [7] 13 Kaemferol 3-O-glucosid (13) [7] 14 Kaemferol 3,4'-O-glucosid (14) [7] R1 R2 R3 R4 R1 R2 R3 R4 (1) H H H H (7) H Glc H Glc (2) H H H Glc (8) Glc Glc H Glc (3) Rha H H H (9) H H CH3 H (4) Glc H H Glc (10) Glc H CH3 Glc (5) H Glc H H (11) H H CH3 Glc (6) Glc H H H (12) Glc H CH3 H R1 R2 (13) Glc H (14) Glc Glc Hình 1. Cấu trúc của các flavonoid phân lập từ hành ta * Nguồn: Theo Fatturuso E. Các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ Các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ trong hành ta tồn tại dưới 3 dạng chính là cystein sulfoxyd, γ-glutamylcystein và các hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi khác [8].

Hợp chất γ-glutamylcystein dễ bị oxy hóa và thủy phân thành thiosulfinat như là S-alky(en)yl-cystein sulfoxyd (ACSO) đại diện là các chất như alliin, isoalliin, methiin và propiin [8], [9], [10]. ACSO và các thiosulfinat khác có thể chuyển đổi thành các hợp chất có chứa lưu huỳnh dễ bay hơi như dithiin, allicin, vinyldithiin, bởi enzym allinase [8], [11]. Tuy nhiên, cycloalliin (CYC) không bị chuyển đổi thành thiosulfinat bởi enzym allinase và vẫn ổn định trong quá trình cắt hoặc nghiền hành ta [12], [13]. * Cycloalliin a) Nguồn gốc - CYC là một sulfoxyd mạch vòng bền vững với nhiều hoạt tính sinh học khác nhau, thuộc nhóm organosulfur, có màu trắng.

- CYC có nhiều trong hành ta, hành tây, hẹ và tỏi tây. - CYC sử dụng trong các nghiên cứu thường ở dạng cycloalliin hydroclorid monohydrat [8], [12], [13]. b) Công thức hóa học Hình 1. Công thức hóa học của cycloalliin * Nguồn: Theo Ichikawa M.

(2006) [12] - Tên IUPAC: (1S, 3R, 5S)-5-methyl-1,4-thiazan-3-carboxylic acid 1- oxyd. - Công thức phân tử: C6H11NO3S 7 - Khối lượng mol phân tử: 177,22 đvC [14]. c) Tính chất vật lý - Cảm quan: Bột tinh thể màu trắng. - Độ tan: Trong môi trường nước là 52,3 g/l.

- Khối lượng riêng: 1,4 g/cm3 [14]. - Một đặc điểm quan trọng của cycloalliin là có khả năng hấp thụ tia tử ngoại, có cực đại hấp thụ tại bước sóng 210 nm [15], [16]. d) Độ ổn định - CYC ổn định trong các dung dịch acid, dung dịch kiềm và các dịch sinh học như máu toàn phần, huyết tương. - CYC ổn định trong dung dịch HCl 0,1M và NaOH 0,1M ở 70°C trong 3 giờ, hầu như không chuyển hóa thành chất khác, lượng thu hồi là hơn 98%.

Khi thêm CYC vào máu và huyết tương chuột thì hơn 96% CYC được thu hồi. Trong các thí nghiệm với các chất đồng nhất của gan chuột, hơn 97% CYC không bị phân hủy sau khi ủ ở 37°C, thời gian là 7 giờ và không có chất chuyển hóa nào của CYC được phát hiện [15]. e) Các phương pháp định lượng - Ichikawa M. và cộng sự sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao để định lượng CYC.

Pha động là hỗn hợp acetonitril/nước với tỷ lệ 84:16 (thể tích/ thể tích) và 0,2% acid phosphoric. Điều kiện sắc ký: Cột Shodex Asahipak NH2P-50 2D (150 mm x 2 mm, 5 µm), nhiệt độ cột 25°C, tốc độ dòng 0,2 ml/phút, thể tích tiêm mẫu 1 µl và detector UV với bước sóng 210 nm [16]. và cộng sự cũng định lượng CYC theo phương pháp được mô tả bởi Ichikawa M. và cộng sự với một số thay đổi như cột sắc ký là cột Shodex Asahipak NH2P-50 4E (250 mm x 4,6 mm), pha động là dung dịch A 8 (0,2%, thể tích/thể tích, acid phosphoric trong nước) và dung dịch B (0,2%, thể tích/thể tích, acid phosphoric trong acetonitril) chạy theo chương trình gradient (0-5 phút: 84% B, 5-15 phút: 84-80% B, 15-20 phút: 80-84% B, 20- 30 phút: 84% B), nhiệt độ cột 30°C, tốc độ dòng 1,5 ml/phút và thể tích tiêm mẫu là 10 µl [17].

f) Tác dụng dược lý CYC có tác dụng giảm nguy cơ mắc ung thư và bệnh tim mạch, cũng như đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm chất béo trung tính trong huyết thanh ở chuột [18], [19].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến tác dụng sinh học của các loại cây thuốc, đặc biệt là trong việc chống lão hóa và các hoạt tính sinh học khác. Những nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các thành phần hóa học của các loại cây mà còn chỉ ra những lợi ích sức khỏe tiềm năng mà chúng mang lại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tác dụng chống lão hóa của lãnh công fissistigma oldhamii hemsl merr trên một số enzyme kết hợp mô hình dược lý mạng in silico, nơi khám phá chi tiết về tác dụng chống lão hóa của một loại cây cụ thể. Bên cạnh đó, Nghiên cứu về đặc điểm thực vật thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây nhân trần tía adenosma bracteosum bonati scrophulariaceae 1 cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các tác dụng sinh học của cây thuốc. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu đặc điểm thực vật thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây gạo bombax malabaricum dc họ gạo bombacaceae, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các thành phần hóa học và tác dụng của một loại cây khác.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn giúp bạn hiểu rõ hơn về tiềm năng của các loại cây thuốc trong việc cải thiện sức khỏe.