Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 9310105) của nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Nhung, được thực hiện tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH. Nguyễn Quang Thái, bảo vệ năm 2023. Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện hệ thống an sinh xã hội (ASXH) trên địa bàn Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) Bắc bộ dưới lăng kính kinh tế phát triển.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | An sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ |
| Tác giả | Nguyễn Hồng Nhung |
| Người hướng dẫn | GS.TSKH. Nguyễn Quang Thái |
| Cơ sở đào tạo | Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
| Ngành / Mã số | Kinh tế phát triển / 9310105 |
| Năm bảo vệ | 2023 |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
ASXH là quyền cơ bản của công dân, là thước đo phát triển bền vững và hiện thực hóa quan điểm phát triển lấy con người làm trung tâm, "không ai bị bỏ lại phía sau" theo tinh thần Nghị quyết số 15-NQ/TW (năm 2012) và Văn kiện Đại hội XIII của Đảng (năm 2021). Vùng KTTĐ Bắc bộ đóng vai trò là một "cực tăng trưởng", đầu tàu kinh tế của cả nước với mức sống dân cư cao hơn trung bình toàn quốc.
Tuy nhiên, thực tiễn phát triển của vùng bộc lộ nhiều bất cập:
- Chưa có thể chế và quy chế pháp lý riêng về ASXH cấp vùng; thiếu cơ chế phối hợp liên ngành, liên địa phương; ngân sách chi cho ASXH còn hạn chế.
- Sự chênh lệch mức sống và nhu cầu an sinh trong nội vùng vẫn tồn tại giữa các nhóm dân cư.
- Các tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19, chuyển dịch lao động, biến đổi khí hậu và cạnh tranh chuỗi cung ứng toàn cầu đối với khu vực doanh nghiệp FDI đã bộc lộ điểm yếu của hệ thống an sinh xã hội.
- Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận ASXH dưới góc độ kinh tế chính trị, quản lý công hoặc chính sách xã hội nói chung; thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về mối tương quan giữa ASXH và tăng trưởng kinh tế (TTKT) tại một vùng kinh tế trọng điểm dưới góc độ kinh tế phát triển.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng cùng các nhân tố ảnh hưởng đến ASXH và mối quan hệ giữa ASXH với TTKT trên Vùng KTTĐ Bắc bộ, luận án đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp tăng cường đảm bảo ASXH trên địa bàn vùng giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quốc tế về ASXH và phát triển vùng.
- Đánh giá thực trạng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và làm rõ mối quan hệ giữa TTKT và ASXH trên Vùng KTTĐ Bắc bộ giai đoạn 2010–2021 (cập nhật đến năm 2022) với vai trò một cực tăng trưởng.
- Đề xuất định hướng, quan điểm và các giải pháp nhằm tăng cường ASXH trên vùng giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn 2045 thích ứng với bối cảnh mới.
Câu hỏi nghiên cứu
- Về lý luận và kinh nghiệm: Lý luận về ASXH, vùng KTTĐ và mối quan hệ giữa ASXH với TTKT được xác lập như thế nào? Thực tiễn ASXH vùng ở quốc tế (Trung Quốc, Thái Lan) mang lại bài học kinh nghiệm gì cho Việt Nam?
- Về thực trạng: Thực trạng ASXH tại Vùng KTTĐ Bắc bộ giai đoạn 2010–2021 đạt được kết quả, hạn chế gì và nguyên nhân do đâu? Mối quan hệ tương quan giữa ASXH và TTKT trên địa bàn vùng diễn ra như thế nào?
- Về giải pháp: Bối cảnh mới đặt ra thách thức gì? Cần xác lập những quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nào để tăng cường hệ thống ASXH trên Vùng KTTĐ Bắc bộ đến năm 2030, tầm nhìn 2045?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề an sinh xã hội trên Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 05 thành tố của ASXH gồm: (1) Bảo hiểm; (2) Lao động và việc làm; (3) Trợ giúp xã hội và giảm nghèo; (4) Các dịch vụ xã hội cơ bản; (5) Ưu đãi xã hội. Luận án đi sâu vào khía cạnh vật chất và chủ thể thực hiện là Nhà nước (trung ương và địa phương); phân tích chiều tác động từ ASXH đến TTKT.
- Phạm vi không gian: Vùng KTTĐ Bắc bộ gồm 7 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh (theo Quyết định số 159/2007/QĐ-TTg và Nghị quyết số 15/2008/QH12). Có mở rộng so sánh với các vùng KTTĐ khác trong nước và nghiên cứu kinh nghiệm vùng của Trung Quốc, Thái Lan.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn phân tích thực trạng chủ yếu từ năm 2010 đến năm 2021 (lấy năm 2010 làm năm gốc theo Thông tư 02/2012/TT-BKHĐT), có cập nhật số liệu năm 2022; giai đoạn đề xuất giải pháp là 2023–2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Lý thuyết nền tảng về ASXH: Công ước 102 (năm 1952) của ILO quy định các tiêu chuẩn tối thiểu về ASXH với 9 nhánh chế độ; các ấn phẩm của ILO như “Giới thiệu về an sinh xã hội” (1992), “Social Security for All” (2009), Báo cáo ASXH thế giới 2017-2019 (2017) và Báo cáo ASXH thế giới 2020-2022 (2021) nhấn mạnh khoảng trống an sinh và sàn an sinh xã hội toàn cầu sau đại dịch COVID-19. Công trình của Ahmad, Drèze, Hills và Stern (1991) phân tích vai trò can thiệp của Nhà nước trước thất bại thị trường. Ramachandran (2011) làm rõ các tầng nấc bảo trợ trước các rủi ro xã hội, biến động kinh tế và thiên tai.
- Mối quan hệ an sinh và việc làm, hưu trí: J. Wise (1999, 2017) nghiên cứu tương quan xuyên quốc gia giữa cơ chế ASXH, chính sách hưu trí và mức độ tham gia lực lượng lao động của người cao tuổi và phụ nữ.
- Báo cáo của các tổ chức quốc tế: World Bank (2016) trong báo cáo “Vietnam 2035: Hướng tới thịnh vượng, sáng tạo, công bằng và dân chủ” cảnh báo sự gia tăng của tầng lớp trung lưu và yêu cầu bảo đảm an sinh xã hội bao trùm; World Bank (2022, 2023) với các báo cáo về an sinh xã hội toàn cầu, mục tiêu nhắm trúng đối tượng và vấn đề di cư lao động.
- Lý thuyết cực tăng trưởng và kinh tế vùng: François Perroux (1972) đặt nền móng lý thuyết cực tăng trưởng (Growth Poles); Jacques Raoul Boudeville (1966) ứng dụng quy hoạch kinh tế vùng; John Friedmann (1966) phát triển mô hình trung tâm - ngoại vi (core-periphery); E.M. Hoover (1970) chuẩn hóa khái niệm vùng dựa trên tính đồng nhất nội bộ; các nghiên cứu của JICA (2011–2013) hỗ trợ xây dựng cực tăng trưởng tại ba miền của Việt Nam.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Lý luận và hệ thống chính sách ASXH tổng thể: Mai Ngọc Cường (2009, 2013) nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống chính sách ASXH tại Việt Nam; Phạm Văn Sáng, Ngô Quang Minh, Bùi Văn Huyền, Nguyễn Anh Dũng (2009) nghiên cứu lý thuyết và mô hình ASXH áp dụng tại tỉnh Đồng Nai; Nguyễn Hải Hữu (2008, 2012) và Phạm Hồng Trang (2022) hệ thống hóa giáo trình nhập môn ASXH; Nguyễn Thị Lan Hương, Lưu Quang Tuấn, Đặng Kim Chung (2013) nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống ASXH đến năm 2020; Tổng cục Thống kê (2023) phân tích thực trạng thông qua các chỉ tiêu giám sát mô hình ASXH.
- Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và ASXH: Nguyễn Quang Thái và Trần Kim Đồng (2003) nghiên cứu phát triển cân đối và công bằng; Nguyễn Quang Thái và Ngô Thắng Lợi (2007) phân tích phát triển bền vững dựa trên 3 trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường; Ngô Thắng Lợi và nhóm nghiên cứu (2006, 2018) nghiên cứu chính sách phát triển khu công nghiệp và đề tài cấp Nhà nước KX.17/16-20 về tăng trưởng gắn với công bằng xã hội; Hoàng Đức Thân và Đinh Quang Ty (2010), Hoàng Đức Thân (2012), Phan Trọng Hào (2013), Vũ Văn Phúc (2012) phân tích cơ chế gắn kết TTKT với ASXH.
- Nghiên cứu về kinh tế vùng và cực tăng trưởng: Lê Bá Thảo (1994), Ngô Doãn Vịnh (2006), Nguyễn Xuân Thu và Nguyễn Văn Phú (2006, 2015), Nguyễn Quang Thái (2010), Ngô Thắng Lợi và Nguyễn Văn Nam (2010), Hoàng Ngọc Phong (2016, 2023), Lê Văn Trưởng (2022).
- Các luận án tiến sĩ liên quan: Mai Ngọc Anh (2009) nghiên cứu ASXH cho nông dân; Nguyễn Văn Nhường (2011) nghiên cứu ASXH khi thu hồi đất khu công nghiệp tại Bắc Ninh; Nguyễn Thị Tâm (2014) phân tích tương quan độ co giãn giữa ASXH và TTKT ở quy mô cả nước (thuộc ngành Kinh tế chính trị); Đồng Thị Hồng (2015) nghiên cứu ASXH trên địa bàn TP. Hà Nội; Nguyễn Tiến Hùng (2016) nghiên cứu dưới góc độ triết học; Lê Anh (2017), Nguyễn Thị Linh Giang (2017) tiếp cận từ khoa học chính trị và quản lý công; Nguyễn Văn Sỹ (2018) tiếp cận góc độ tôn giáo học.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Các công trình kinh tế vùng hiện có tập trung nhiều vào quy hoạch và tăng trưởng kinh tế nhưng chưa phân tích sâu vấn đề ASXH cấp vùng.
- Khái niệm và cấu trúc ASXH ở các nghiên cứu trước còn phân tán, thiếu một khung tiếp cận thống nhất theo 5 thành tố phục vụ việc đánh giá phát triển kinh tế vùng.
- Thiếu vắng các phân tích định lượng và đánh giá tương quan mang tính hệ thống giữa ASXH và TTKT trên một địa bàn kinh tế động lực cụ thể như Vùng KTTĐ Bắc bộ.
- Chưa có luận án tiến sĩ nào nghiên cứu toàn diện về ASXH trên Vùng KTTĐ Bắc bộ dưới góc nhìn chuyên ngành Kinh tế phát triển.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và cấu trúc an sinh xã hội
Luận án kế thừa định nghĩa của ILO, WB, ADB, Hiến pháp 2013 và các nghiên cứu trong nước để đưa ra khái niệm làm việc:
"An sinh xã hội là sự bảo vệ của Nhà nước và xã hội nhằm nâng cao năng lực cho các thành viên trong xã hội khi gặp những rủi ro, biến cố trong cuộc sống giúp họ đảm bảo về mức sống tối thiểu, thu nhập, sức khoẻ, thông qua các biện pháp công cộng như: Bảo hiểm; lao động và việc làm; trợ giúp xã hội và giảm nghèo; tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản. Đồng thời, ưu đãi các thành viên có những cống hiến cho sự nghiệp cách mạng và đất nước."
Cấu trúc hệ thống ASXH trong luận án được xác định gồm 05 nhóm trụ cột (thành tố):
- Bảo hiểm: Trụ cột phòng ngừa rủi ro thu nhập và chăm sóc sức khỏe, bao gồm BHXH (bắt buộc và tự nguyện), BHYT và BHTN.
- Lao động và việc làm: Hệ thống chính sách chủ động hỗ trợ người lao động tham gia thị trường lao động, tạo thu nhập, giảm thất nghiệp và bảo đảm mức sống tối thiểu.
- Trợ giúp xã hội và giảm nghèo: Mạng lưới bảo trợ và chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng yếu thế, suy giảm khả năng lao động nhằm khắc phục khó khăn trước mắt và giảm nghèo bền vững.
- Các dịch vụ xã hội cơ bản (DVXHCB): Đảm bảo quyền tiếp cận tối thiểu về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch sinh hoạt, xử lý rác thải/vệ sinh môi trường và thông tin truyền thông.
- Ưu đãi xã hội (ƯĐXH): Chính sách tri ân, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đối với người có công với cách mạng và gia đình họ.
Khung phân tích và các nhân tố ảnh hưởng
Luận án xác định mối quan hệ biện chứng giữa ASXH và TTKT: ASXH bảo đảm tái sản xuất sức lao động, giảm thiểu rủi ro kinh tế, duy trì ổn định chính trị - xã hội và thúc đẩy tiêu dùng nội địa, từ đó tạo nền tảng cho tăng trưởng kinh tế bền vững. Hệ thống ASXH chịu tác động trực tiếp bởi 05 nhóm nhân tố:
- Mô hình phát triển của quốc gia.
- Môi trường pháp lý và thể chế chính sách.
- Điều kiện tự nhiên và địa lý.
- Đặc điểm văn hóa – xã hội của vùng.
- Bối cảnh mới (chuyển đổi số, CMCN 4.0, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, xung đột địa chính trị toàn cầu).
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu thực tế
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Chương 1 tiến hành phân loại, đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh chính: nghiên cứu về an sinh xã hội và nghiên cứu về kinh tế vùng/cực tăng trưởng.
Tác giả phân tích các luận điểm của các trường phái quốc tế (ILO, WB, François Perroux, Boudeville, John Friedmann) và trong nước (Mai Ngọc Cường, Nguyễn Quang Thái, Ngô Thắng Lợi, Hoàng Ngọc Phong).
Chương này chỉ ra sự thiếu hụt các nghiên cứu đánh giá tương quan giữa hệ sinh thái an sinh xã hội hoàn chỉnh (gồm 5 thành tố) với tăng trưởng kinh tế tại các địa bàn có tính chất cực tăng trưởng như Vùng KTTĐ Bắc bộ, từ đó xác lập tính hợp lý và định hướng triển khai của đề tài.
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ AN SINH XÃ HỘI
Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận bản chất về ASXH:
- Khái niệm, 4 đặc điểm, chức năng (phòng ngừa rủi ro, khắc phục rủi ro, phân phối lại thu nhập), nguyên tắc hoạt động (toàn dân, chia sẻ rủi ro, công bằng, có sự hỗ trợ của Nhà nước) và vai trò của ASXH.
- Cấu trúc hệ thống 5 thành tố: Bảo hiểm, Lao động - việc làm, Trợ giúp xã hội & giảm nghèo, Dịch vụ xã hội cơ bản, Ưu đãi xã hội.
- Khung đánh giá tương quan giữa ASXH và TTKT thông qua các tiêu chí: tỷ lệ bao phủ bảo hiểm, độ co giãn của chi bảo hiểm so với tăng trưởng GRDP, năng suất lao động, tỷ lệ thất nghiệp/thiếu việc làm, tốc độ giảm nghèo đa chiều, hệ số GINI.
- Phân tích kinh nghiệm quốc tế về ASXH vùng:
- Trung Quốc: Chính sách an sinh phân tầng giữa miền Đông (phát triển, ven biển), miền Trung và miền Tây; chuyển giao ngân sách trung ương hỗ trợ vùng kém phát triển; liên kết quỹ bảo hiểm và giải quyết bất bình đẳng qua các chương trình an sinh lớn.
- Thái Lan: Chính sách y tế toàn dân (chương trình 30 Baht), trợ cấp việc làm và phát triển dịch vụ xã hội tại vùng kém phát triển (vùng Đông Bắc).
- Bài học cho Việt Nam: Yêu cầu hoàn thiện khung pháp lý cấp vùng, đa dạng hóa nguồn lực, kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế nhanh với phân phối lại ngân sách để bảo đảm an sinh tối thiểu.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG AN SINH XÃ HỘI TRÊN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
Chương 3 là chương thực nghiệm trọng tâm, phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2010–2021 (cập nhật 2022) của 7 địa phương (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh):
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM SỐ LIỆU VÀ CHỈ TIÊU ĐƯỢC PHÂN TÍCH TRONG CHƯƠNG 3 |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Lĩnh vực | Chỉ tiêu và nguồn phân tích |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Kinh tế tổng hợp | Quy mô và tốc độ GRDP, cơ cấu kinh tế (CN-XD, Dịch vụ, Nông nghiệp), |
| | thu nhập bình quân đầu người, hệ số bất bình đẳng GINI 2010–2021 |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Bảo hiểm | Tỷ lệ bao phủ BHXH (bắt buộc, tự nguyện), BHYT, BHTN; cân đối thu - chi |
| | quỹ bảo hiểm; tỷ lệ chi bảo hiểm/GRDP; độ co giãn TTKT - bảo hiểm |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| 2. Lao động - | Quy mô lực lượng lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo; tỷ lệ thất |
| việc làm | nghiệp, tỷ lệ thiếu việc làm; tăng trưởng năng suất lao động 2015–2020 |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| 3. Trợ giúp xã hội | Số người hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, tỷ lệ hộ nghèo và cận |
| & giảm nghèo | nghèo theo chuẩn đa chiều giai đoạn 2010–2022; độ co giãn TTKT - nghèo |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| 4. Dịch vụ xã hội | Tỷ lệ thiếu hụt các chỉ số DVXHCB (giáo dục phổ thông, số sinh viên, |
| cơ bản | tiêm chủng trẻ dưới 1 tuổi, nhà ở xã hội, nước sạch, xử lý rác thải) |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| 5. Ưu đãi xã hội | Số lượng người có công, mức chi trả trợ cấp ưu đãi hàng tháng giai đoạn |
| | 2016–2022 |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------------+
- Đánh giá kết quả đạt được: Vùng KTTĐ Bắc bộ đạt tỷ lệ bao phủ BHYT cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo và thu nhập bình quân đầu người vượt mức trung bình toàn quốc; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm nhanh; hạ tầng giáo dục, y tế và cấp nước sạch được cải thiện rõ nét.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện còn thấp; tình trạng nợ đọng, trốn đóng BHXH của doanh nghiệp vẫn diễn ra; chính sách việc làm nặng tính hỗ trợ ngắn hạn, chưa gắn kết bền vững với đào tạo kỹ năng công nghệ cao; nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp tập trung (như Bắc Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc) chưa đáp ứng nhu cầu; thiếu cơ chế điều phối liên kết vùng về ASXH; tác động nghiêm trọng của đứt gãy sản xuất do đại dịch COVID-19.
CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG AN SINH XÃ HỘI TRÊN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
Chương 4 tập trung vào hoạch định tương lai:
- Phân tích bối cảnh tác động: Biến đổi khí hậu, dịch bệnh, toàn cầu hóa, chuyển đổi số, CMCN 4.0 và xung đột địa chính trị.
- Kết quả tổng hợp ma trận SWOT về ASXH của vùng từ khảo sát 38 chuyên gia.
- 03 quan điểm phát triển:
- Phát triển hệ thống ASXH phù hợp với mô hình phát triển và điều kiện kinh tế của quốc gia trong từng giai đoạn.
- Thực hiện chính sách ASXH bao trùm, toàn diện, nâng cao chất lượng thực thi và chia sẻ rủi ro.
- Lấy con người làm trung tâm trong thực thi chính sách an sinh xã hội gắn chặt với mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
- 06 nhóm giải pháp chung:
- Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách pháp luật về ASXH gắn với đặc thù liên kết vùng.
- Tăng cường nguồn lực tài chính công và đa dạng hóa các nguồn tài trợ xã hội cho ASXH.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và an sinh xã hội.
- Đổi mới công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người lao động và doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực bộ máy quản trị và đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội cấp cơ sở.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và thanh tra việc thực thi chính sách lao động, bảo hiểm.
- 05 nhóm giải pháp cụ thể theo 5 thành tố:
- Về bảo hiểm: Mở rộng diện bao phủ BHXH bắt buộc và tự nguyện, cải thiện thủ tục hành chính, giải quyết nợ đọng BHXH, hoàn thiện chính sách BHTN.
- Về lao động - việc làm: Đổi mới giáo dục nghề nghiệp theo chuẩn quốc tế, kết nối cung - cầu lao động vùng, hỗ trợ tạo việc làm bền vững trong khu công nghiệp và doanh nghiệp FDI.
- Về trợ giúp xã hội và giảm nghèo: Nâng chuẩn mức trợ cấp xã hội, áp dụng các gói trợ giúp khẩn cấp linh hoạt, thực hiện chương trình giảm nghèo đa chiều bền vững cho các nhóm yếu thế.
- Về dịch vụ xã hội cơ bản: Quy hoạch mạng lưới trường học, bệnh viện; đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội cho công nhân; mở rộng hệ thống nước sạch và kiểm soát ô nhiễm môi trường, rác thải sinh hoạt.
- Về ưu đãi xã hội: Đảm bảo thực hiện đầy đủ chế độ trợ cấp cho người có công, vận động phong trào "Đền ơn đáp nghĩa", huy động nguồn lực xã hội chăm lo đời sống người có công.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về ASXH trong mối liên hệ với phát triển kinh tế vùng dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển.
- Xác lập khung cấu trúc hệ thống ASXH gồm 05 thành tố (Bảo hiểm, Lao động - việc làm, Trợ giúp xã hội & giảm nghèo, Dịch vụ xã hội cơ bản, Ưu đãi xã hội) và xác định 05 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống ASXH cấp vùng.
- Đề xuất hệ thống tiêu chí định lượng và định tính nhằm đánh giá mức độ tương tác giữa ASXH và tăng trưởng kinh tế tại các địa bàn đóng vai trò cực tăng trưởng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích bài học kinh nghiệm về chính sách ASXH vùng của Trung Quốc và Thái Lan, rút ra các giá trị tham chiếu thiết thực cho Việt Nam trong quản trị an sinh liên địa phương.
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, khách quan về thực trạng thực thi chính sách ASXH trên địa bàn 7 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐ Bắc bộ giai đoạn 2010–2021 (cập nhật 2022) thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thống kê thứ cấp phong phú.
- Ứng dụng ma trận SWOT (dựa trên khảo sát 38 chuyên gia) để nhận diện chính xác các điểm nghẽn và cơ hội phát triển hệ sinh thái an sinh của vùng.
- Đề xuất 03 quan điểm chỉ đạo, 06 nhóm giải pháp chung và 05 nhóm giải pháp cụ thể theo 5 thành tố có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn 2045.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Luận án tập trung chủ yếu vào khía cạnh vật chất và chủ thể thực hiện là Nhà nước; khía cạnh tinh thần cũng như vai trò của các tổ chức xã hội, cộng đồng phi chính phủ và khối doanh nghiệp tư nhân mới chỉ được đề cập ở mức độ phối hợp do hạn chế về nguồn số liệu thống kê.
- Luận án chỉ xem xét chiều tác động từ ASXH đến TTKT mà chưa nghiên cứu sâu chiều tác động ngược lại của TTKT đối với việc phân bổ ngân sách ASXH.
- Số liệu thống kê ở quy mô vùng còn phân tán giữa các địa phương, một số chỉ tiêu chưa được thu thập đồng bộ theo chuỗi thời gian liên tục.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích định lượng bằng các mô hình kinh tế lượng để đo lường tác động hai chiều giữa chi tiêu ASXH và tăng trưởng GRDP.
- Nghiên cứu sâu hơn về vai trò của khu vực tư nhân, các tổ chức từ thiện xã hội và các mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong việc cung ứng dịch vụ an sinh xã hội cấp vùng.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và Ủy ban nhân dân 7 tỉnh, thành phố Vùng KTTĐ Bắc bộ trong việc xây dựng quy chế điều phối liên kết vùng, phân bổ ngân sách xã hội và hoạch định chiến lược phát triển KT-XH đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
- Đối với các viện nghiên cứu và trường đại học: Công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm và khung lý thuyết chuẩn xác cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Chính sách công và Xã hội học khi nghiên cứu về chính sách xã hội, kinh tế lao động và kinh tế vùng.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống an sinh xã hội trong luận án được cấu thành từ những thành tố nào?
Luận án xác định cấu trúc hệ thống ASXH gồm 05 thành tố chính:
- Bảo hiểm (BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHYT, BHTN);
- Lao động và việc làm;
- Trợ giúp xã hội và giảm nghèo;
- Các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, vệ sinh môi trường, thông tin);
- Ưu đãi xã hội (chính sách đối với người có công).
2. Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu của luận án được giới hạn như thế nào?
- Không gian: Nghiên cứu trên địa bàn Vùng KTTĐ Bắc bộ gồm 7 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh (đối chiếu với các vùng KTTĐ khác trong nước và liên hệ kinh nghiệm Trung Quốc, Thái Lan).
- Thời gian: Dữ liệu thực trạng tập trung giai đoạn 2010–2021 (năm 2010 là năm gốc so sánh), cập nhật số liệu năm 2022; giai đoạn đề xuất giải pháp là 2023–2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
3. Phương pháp khảo sát chuyên gia trong phân tích SWOT được tác giả thực hiện ra sao?
Nghiên cứu sinh đã lập phiếu hỏi gửi xin ý kiến 40 chuyên gia, nhà khoa học kinh tế và cán bộ quản lý trong lĩnh vực an sinh xã hội nhằm thu thập đánh giá về thực trạng, chủ trương, giải pháp ASXH trên Vùng KTTĐ Bắc bộ. Kết quả thu về 38/40 phiếu hợp lệ (được xử lý và trình bày tại Phụ lục 1 của luận án).
4. Luận án đề xuất mấy quan điểm và giải pháp chính cho giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn 2045?
Luận án đề xuất 03 quan điểm mới (phù hợp mô hình quốc gia; bao trùm - nâng cao chất lượng; lấy con người làm trung tâm gắn với tăng trưởng), 06 nhóm giải pháp chung (thể chế, nguồn lực, số hóa, tuyên truyền, năng lực bộ máy, thanh kiểm tra) và 05 nhóm giải pháp cụ thể tương ứng với 5 thành tố của hệ thống an sinh xã hội.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Nhung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về an sinh xã hội dưới góc nhìn chuyên ngành Kinh tế phát triển tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2010–2021 và tổng hợp ý kiến chuyên gia, luận án đã đánh giá sâu sắc thực trạng 5 thành tố an sinh xã hội trong mối tương quan với tăng trưởng kinh tế của một cực tăng trưởng. Công trình đã đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp chung và giải pháp chuyên biệt có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao, góp phần hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cấp vùng trong bối cảnh phát triển mới đến năm 2030 và tầm nhìn 2045.