Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo tại xã Tổng Cọt, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng" do sinh viên Dương Văn Hưng thực hiện (ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2014) tập trung giải quyết bài toán giảm nghèo tại một xã miền núi biên giới đặc biệt khó khăn.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ: Đói nghèo là vấn đề xã hội nan giải mang tính toàn cầu và có sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền tại Việt Nam, trong đó khu vực miền núi và vùng sâu vùng xa chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Xã Tổng Cọt là địa bàn vùng cao biên giới giáp Trung Quốc thuộc huyện Hà Quảng, địa hình núi đá vôi hiểm trở, chia cắt phức tạp. Sản xuất nông nghiệp của đồng bào dân tộc thiểu số tại đây trước đây chủ yếu mang tính tự cung tự cấp, cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi thiếu thốn, trình độ dân trí còn hạn chế, tập quán canh tác lạc hậu. Mặc dù đã nhận được sự đầu tư từ các chính sách và chương trình hỗ trợ của Đảng và Nhà nước, đời sống người dân bước đầu có chuyển biến nhưng kết quả chưa vững chắc. Đến năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo của xã vẫn chiếm tới 60,93%, kinh tế tăng trưởng chậm. Do đó, việc nghiên cứu tìm ra nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng đói nghèo để đề xuất các giải pháp thiết thực là yêu cầu cấp thiết của địa phương.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân cùng các yếu tố chính ảnh hưởng đến nghèo đói của các hộ nông dân, từ đó đưa ra những giải pháp giảm nghèo nhằm cải thiện đời sống nhân dân trong xã.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm 4 nội dung:
- Điều tra sơ bộ và phân tích thực trạng nghèo tại địa bàn nghiên cứu.
- Xác định những nguyên nhân dẫn tới nghèo tại địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu về các chương trình xóa đói giảm nghèo đã thực hiện tại địa phương, làm rõ những kết quả đạt được và hạn chế trong các chính sách giảm nghèo.
- Đề xuất các giải pháp giảm nghèo phù hợp và thiết thực đối với các hộ gia đình nghèo tại địa phương, góp phần giảm tỷ lệ nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ gia đình và cán bộ quản lý trên địa bàn xã Tổng Cọt, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn toàn bộ xã Tổng Cọt, trong đó khảo sát thực địa chuyên sâu được tiến hành tại 3 xóm đại diện.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu được triển khai từ ngày 20/01/2014 đến ngày 27/04/2014; các chuỗi số liệu thống kê thứ cấp về kinh tế - xã hội được tổng hợp trong giai đoạn 2011 - 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế phát triển và chính sách an sinh xã hội về nghèo đói, chuẩn nghèo và phát triển nông thôn:
- Khái niệm và chuẩn nghèo: Tác giả dẫn chiếu các quan điểm của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) về "nghèo tuyệt đối" (không thỏa mãn nhu cầu tối thiểu để duy trì sự sống) và "nghèo tương đối" (không đạt tới mức sống tối thiểu tại một thời điểm nhất định trong cộng đồng); định nghĩa về hộ đói, hộ nghèo và tiêu chí xã nghèo (tỷ lệ hộ nghèo trên 40%, thiếu hụt hạ tầng thiết yếu như điện, đường, trường, trạm, nước sinh hoạt, dân trí thấp).
- Khung văn bản quy phạm pháp luật và chính sách: Khóa luận căn cứ vào chuẩn nghèo quốc gia qua các thời kỳ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành: giai đoạn 2005 - 2010 (nông thôn: dưới 200.000 đồng/người/tháng; thành thị: dưới 260.000 đồng/người/tháng) và giai đoạn 2010 - 2015 theo Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011 - 2020 (nông thôn: dưới 400.000 đồng/người/tháng; thành thị: dưới 500.000 đồng/người/tháng). Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên các văn bản chỉ đạo của Đảng (Nghị quyết Đại hội VIII, IX, X, XI), Chương trình mục tiêu quốc gia về Xóa đói giảm nghèo (Chương trình 133), Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi (Chương trình 135 giai đoạn I, II, III), Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và 8 Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) của Liên Hợp Quốc.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm sự kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa định tính lẫn định lượng:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ Ủy ban nhân dân xã Tổng Cọt, Phòng Bảo trợ xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng thông qua các báo cáo thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết công tác giảm nghèo năm 2013, số liệu địa chính đất đai giai đoạn 2011 - 2013.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Áp dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp điều tra trực tiếp bằng bảng câu hỏi bán cấu trúc tại hộ gia đình và phỏng vấn sâu cán bộ địa phương.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 3 xóm đại diện cho các điều kiện địa lý, hạ tầng khác nhau trong tổng số 14 xóm của xã:
- Xóm Cọt Phố (nằm ven trục đường chính, giao thương thuận lợi): Khảo sát 25 hộ (gồm 20 hộ nghèo, 3 hộ cận nghèo, 2 hộ khác) trên tổng số 127 hộ.
- Xóm Cọt Nưa (xa trục đường chính, đi lại khó khăn): Khảo sát 20 hộ (gồm 7 hộ nghèo, 10 hộ cận nghèo, 3 hộ khác) trên tổng số 43 hộ.
- Xóm Rằng Đán (xa trục đường chính, điều kiện kinh tế khó khăn): Khảo sát 15 hộ (gồm 10 hộ nghèo, 2 hộ cận nghèo, 3 hộ khác) trên tổng số 16 hộ.
- Tổng dung lượng mẫu hộ điều tra: 60 hộ gia đình (phân bổ thành 37 hộ nghèo, 15 hộ cận nghèo và 8 hộ khác).
- Khảo sát cán bộ: Phỏng vấn 9 cán bộ (gồm 6 cán bộ chuyên trách cấp xã phụ trách nông lâm nghiệp, khuyến nông, địa chính, văn hóa xã hội, đại diện hội phụ nữ, đoàn thanh niên và 3 trưởng thôn).
- Cơ cấu mẫu điều tra tổng cộng 69 người: Về dân tộc gồm 62 người Nùng (chiếm 89,85%) và 7 người dân tộc khác (chiếm 10,15%); về giới tính gồm 41 nam (chiếm 59,4%) và 28 nữ (chiếm 40,6%).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng các công cụ phần mềm tin học để thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, lập bảng biểu đối sánh số liệu và phân tích logic mối quan hệ nhân quả.
Nội dung chính theo từng phần nghiên cứu
Phần 1: Mở đầu
Tác giả xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nghịch lý: Mặc dù đã có sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, tỷ lệ hộ nghèo của xã Tổng Cọt năm 2013 vẫn ở mức cao (60,93%). Đề tài chỉ rõ mục đích, 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, phạm vi giới hạn về không gian (xã Tổng Cọt) và thời gian (từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2014). Tác giả nhấn mạnh ý nghĩa khoa học trong việc vận dụng kiến thức phát triển nông thôn, kỹ năng điều tra thực địa PRA vào thực tế, đồng thời tạo lập nguồn cơ sở dữ liệu giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách giảm nghèo.
Phần 2: Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Phần này hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo đói trên phạm vi toàn cầu, khu vực và trong nước:
- Khái quát bức tranh nghèo đói thế giới: Dẫn chứng số liệu từ Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc và Manos Unidas về các thách thức suy dinh dưỡng trẻ em, thất nghiệp tại châu Phi, Đông Á và Mỹ Latinh.
- Tổng kết thành tựu và kinh nghiệm giảm nghèo quốc tế: Kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc đưa tỷ lệ nghèo nông thôn từ 10,2% (năm 2000) xuống 2,8% (năm 2010); phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc về đầu tư hạ tầng có điều kiện và trao quyền tự chủ cho cộng đồng; chính sách kết hợp công nghiệp hóa nông thôn và phát triển trang trại quy mô nhỏ của Đài Loan; các chính sách giải quyết việc làm nông thôn của các nước ASEAN (Thái Lan, Indonesia, Philippines, Malaysia).
- Thực trạng giảm nghèo ở Việt Nam: Tỷ lệ nghèo cả nước giảm từ 22% (năm 2005) xuống 9,45% (năm 2010 theo chuẩn nghèo cũ). Theo cuộc tổng điều tra năm 2010 theo chuẩn mới, cả nước có 81 huyện nghèo thuộc 25 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%. Khu vực Đông Bắc Bộ có số lượng hộ nghèo lớn nhất cả nước (581.000 hộ). Tác giả phân tích các nhóm nguyên nhân gây nghèo tại Việt Nam: hậu quả chiến tranh, cơ chế quản lý trước đổi mới, thiên tai khắc nghiệt, hạn chế về vốn nhân lực, quy mô gia đình đông con và cơ hội tiếp cận dịch vụ công chưa đồng đều.
- Kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương trong nước: Tỉnh Bắc Giang với việc huy động trên 2.500 tỷ đồng, triển khai mô hình người Kinh giúp đỡ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ khá giúp hộ nghèo; tỉnh Lào Cai với đề án giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 - 2015, dành trên 65% ngân sách đầu tư cho nông thôn vùng cao và hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể đối tượng khảo sát là hộ dân và cán bộ xã Tổng Cọt; quy trình chọn mẫu phân tầng 60 hộ gia đình tại 3 xóm (Cọt Phố, Cọt Nưa, Rằng Đán) và phỏng vấn 9 cán bộ cơ sở. Khóa luận mô tả quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý nhà nước, phương pháp PRA tại cộng đồng, lịch trình đi tiền trạm, khảo sát thử bảng hỏi và các kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê trên máy tính.
| Thành phần đối tượng |
Dân tộc Nùng (người) |
Dân tộc khác (người) |
Nam (người) |
Nữ (người) |
Tổng số mẫu (người) |
| Phỏng vấn hộ gia đình (60 hộ) |
55 |
5 |
35 |
25 |
60 |
| Cán bộ xã và thôn bản |
7 |
2 |
6 |
3 |
9 |
| Tổng cộng |
62 (89,85%) |
7 (10,15%) |
41 (59,40%) |
28 (40,60%) |
69 (100%) |
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh thực tế toàn diện địa bàn nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên: Xã Tổng Cọt có tổng diện tích tự nhiên 3.093,20 ha, gồm 14 xóm hành chính, đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc dài 11 km. Địa hình chủ yếu là núi đá vôi hiểm trở, chia cắt mạnh xen kẽ thung lũng hẹp. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa vùng núi cao, nhiệt độ trung bình năm 22°C (thấp nhất xuống 1°C, có năm âm 0°C; cao nhất 40°C), lượng mưa trung bình 1.400 - 1.600 mm phân bố không đều (tập trung tháng 8, 9; khô hạn gay gắt vào tháng 1, 2).
- Biến động đất đai: Giai đoạn 2011 - 2013, cơ cấu đất đai của xã có sự dịch chuyển nhưng không lớn. Năm 2013, đất nông nghiệp chiếm 2.250,52 ha (72,76% tổng diện tích), trong đó đất lâm nghiệp chiếm ưu thế lớn với 1.810,43 ha (58,52%), đất sản xuất nông nghiệp là 457,85 ha (14,80%), đất trồng lúa 1 vụ chỉ có 17,88 ha (0,57%). Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất thấp (49,82 ha, tương đương 1,61%), phản ánh cơ sở hạ tầng và dịch vụ còn kém phát triển. Đất chưa sử dụng còn lớn với 792,93 ha (chiếm 25,63%), chủ yếu là đồi núi đá chưa được khai thác.
| Chỉ tiêu đất đai |
Năm 2011 (ha) |
Cơ cấu 2011 (%) |
Năm 2012 (ha) |
Cơ cấu 2012 (%) |
Năm 2013 (ha) |
Cơ cấu 2013 (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
3.093,20 |
100,00 |
3.093,20 |
100,00 |
3.093,20 |
100,00 |
| Đất nông nghiệp |
2.363,51 |
76,41 |
2.251,12 |
72,77 |
2.250,52 |
72,76 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
570,84 |
18,45 |
458,45 |
14,82 |
457,85 |
14,80 |
| - Đất trồng lúa 1 vụ |
17,88 |
0,57 |
17,88 |
0,57 |
17,88 |
0,57 |
| - Đất lâm nghiệp |
1.792,53 |
57,95 |
1.800,21 |
58,20 |
1.810,43 |
58,52 |
| Đất phi nông nghiệp |
44,15 |
1,43 |
48,15 |
1,57 |
49,82 |
1,61 |
| Đất chưa sử dụng |
685,54 |
22,16 |
793,93 |
25,66 |
792,93 |
25,63 |
- Dân số và lao động: Tính đến ngày 31/12/2013, toàn xã có 517 hộ với 2.664 nhân khẩu (1.430 nam, 1.234 nữ), tổng số lao động là 1.268 người. Dân tộc Nùng chiếm 98%, còn lại 2% là Tày và Kinh. Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung đông nhất ở xóm Cọt Phố (127 hộ, 620 khẩu, 316 lao động), ít nhất tại Lũng Luông và Rằng Hán (mỗi xóm 7 hộ). Mật độ dân số bình quân đạt 81,6 người/km².
- Tình hình sản xuất: Kinh tế thuần nông, nông - lâm nghiệp chiếm 80%, công nghiệp và dịch vụ chỉ chiếm 20%. Cây trồng chủ lực là cây ngô. Năm 2013, diện tích ngô đạt 467 ha, năng suất 4,3 tấn/ha, sản lượng đạt 2.008,1 tấn (ngô ruộng 3 ha, ngô rẫy 464,6 ha; trong đó diện tích ngô hàng hóa giống mới đưa vào sản xuất đạt 72,05 ha với năng suất 39 tạ/ha, sản lượng 281 tấn). Các cây trồng khác chiếm diện tích khiêm tốn: đỗ tương 4,18 ha (sản lượng 1,33 tấn), lạc 1,3 ha (sản lượng 0,97 tấn). Về chăn nuôi, đàn gia cầm đạt 5.006 con; trâu, bò chủ yếu nuôi lấy sức kéo; mô hình nuôi dê núi đá phát triển khả quan, điển hình như hộ ông Lý Văn Trần (xóm Cọt Phố) phát triển đàn dê từ 30 con (năm 2012) lên 50 con (năm 2013), đem lại thu nhập 40 - 50 triệu đồng/năm. Về lâm nghiệp, diện tích cây thông năm 2013 đạt 27 ha.
| Loại cây trồng chính |
Năm 2011 |
|
|
Năm 2012 |
|
|
Năm 2013 |
|
|
|
Diện tích (ha) |
Năng suất (tấn/ha) |
Sản lượng (tấn) |
Diện tích (ha) |
Năng suất (tấn/ha) |
Sản lượng (tấn) |
Diện tích (ha) |
Năng suất (tấn/ha) |
Sản lượng (tấn) |
| Cây Ngô |
455,00 |
4,00 |
1.820,00 |
460,00 |
4,20 |
1.932,00 |
467,00 |
4,30 |
2.008,10 |
| Cây Lạc |
0,50 |
0,71 |
0,35 |
0,70 |
0,73 |
0,51 |
1,30 |
0,75 |
0,97 |
| Cây Đỗ tương |
4,13 |
0,30 |
1,23 |
4,44 |
0,31 |
1,37 |
4,18 |
0,32 |
1,33 |
- Đánh giá thực trạng đời sống, các chương trình hỗ trợ và nguyên nhân đói nghèo:
- Thực trạng các hộ điều tra: Đa số hộ nghèo thiếu đất canh tác màu mỡ, thiếu vốn sản xuất, tư liệu sản xuất thô sơ, phương tiện sinh hoạt thiếu thốn.
- Các chính sách đang thực hiện: Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, hỗ trợ xóa nhà tạm, cấp phát giống cây trồng vật nuôi, trợ cấp quà Tết. Tuy nhiên, nhiều chương trình còn mang tính cứu trợ trước mắt, phân tán nguồn lực.
- Nguyên nhân nghèo: Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (núi đá, thiếu nước vào mùa khô, rét hại mùa đông); thiếu vốn và tư liệu sản xuất; hạ tầng giao thông cách trở; trình độ học vấn thấp làm hạn chế việc áp dụng khoa học kỹ thuật; quy mô hộ đông con; tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự trợ cấp của Nhà nước.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Khóa luận chia thành 2 nhóm giải pháp:
- Giải pháp chung: Nâng cao quan điểm nhận thức, tuyên truyền xóa bỏ tâm lý ỷ lại; quy hoạch định hướng phát triển nông - lâm nghiệp; hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật (giao thông, nước sinh hoạt, trường trạm); tăng cường nguồn lực cho các chương trình xóa đói giảm nghèo gắn với hỗ trợ có điều kiện; nâng cao năng lực tự vươn lên thoát nghèo bền vững; xây dựng các biện pháp phòng ngừa rủi ro thiên tai, dịch bệnh.
- Giải pháp cụ thể: Chuyển đổi cơ cấu giống ngô lai năng suất cao, thâm canh tăng vụ; mở rộng quy mô đàn dê núi theo hướng bán chăn thả; hỗ trợ vốn vay tín chấp qua Ngân hàng Chính sách Xã hội gắn với tập huấn khuyến nông; giao đất giao rừng và phát triển trồng rừng kinh tế (cây thông).
Phần 5: Kết luận - Kiến nghị
Tóm tắt những phát hiện chính về điều kiện tự nhiên, nguyên nhân nghèo đói và đề xuất kiến nghị cụ thể đối với Đảng, Nhà nước (tăng cường ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, hỗ trợ vốn tín dụng ưu đãi dài hạn), đối với chính quyền địa phương (nâng cao năng lực cán bộ cơ sở, tổ chức hướng dẫn kỹ thuật sản xuất) và đối với chính các hộ gia đình nghèo (chủ động học tập kỹ thuật, xóa bỏ tâm lý trông chờ ỷ lại để tự lực vươn lên).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu gắn liền với hệ thống dữ liệu thực địa:
- Xác lập bức tranh hiện trạng nghèo đói tại xã Tổng Cọt: Tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 ở mức 60,93%, kinh tế thuần nông phụ thuộc vào nông nghiệp (chiếm 80% cơ cấu kinh tế).
- Thống kê chi tiết tài nguyên đất đai và sản xuất nông nghiệp: Trong 3.093,20 ha diện tích tự nhiên, đất nông nghiệp chiếm 72,76% (2.250,52 ha), nhưng chủ yếu là đất lâm nghiệp (1.810,43 ha). Đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 457,85 ha và diện tích cấy lúa nước 1 vụ chỉ vỏn vẹn 17,88 ha. Quỹ đất chưa sử dụng còn lớn (792,93 ha, chiếm 25,63%).
- Xác định cây ngô là cây lương thực và hàng hóa chủ lực với diện tích 467 ha, sản lượng đạt 2.008,1 tấn năm 2013; thử nghiệm mô hình ngô hàng hóa giống mới đạt năng suất 39 tạ/ha trên diện tích 72,05 ha.
- Nhận diện tiềm năng phát triển chăn nuôi dê núi đá vôi với hiệu quả kinh tế cao (đạt 40 - 50 triệu đồng/hộ/năm) so với phương thức nuôi trâu bò truyền thống chỉ để lấy sức kéo.
- Chỉ ra các điểm nghẽn cốt lõi: Hạ tầng giao thông khó khăn, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất trong mùa khô, tỷ lệ mù chữ/dân trí thấp, tư tưởng trông chờ trợ cấp của một bộ phận người dân.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận và tài liệu: Khóa luận đóng góp bộ dữ liệu sơ cấp thực địa về tình hình kinh tế hộ, việc làm, thu nhập và tư liệu sản xuất của 60 hộ gia đình thuộc 3 xóm đại diện tại một xã vùng cao biên giới giáp Trung Quốc, bổ sung nguồn tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Phát triển nông thôn.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ủy ban nhân dân xã Tổng Cọt và huyện Hà Quảng luận cứ khoa học để xây dựng kế hoạch giảm nghèo sát hợp với điều kiện thổ nhưỡng núi đá, đề xuất định hướng phát triển sinh kế dựa trên thế mạnh thực tế (ngô hàng hóa, chăn nuôi dê và trồng rừng kinh tế).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Giới hạn về thời gian: Nghiên cứu thực địa chỉ diễn ra trong thời gian ngắn (từ ngày 20/01 đến ngày 27/04/2014), chưa theo dõi được chu kỳ sản xuất trọn vẹn qua các mùa vụ trong năm.
- Giới hạn về quy mô mẫu: Dung lượng mẫu điều tra chỉ dừng lại ở 60 hộ gia đình thuộc 3/14 xóm, do địa hình núi đá hiểm trở và giao thông đi lại giữa các xóm xa xôi, hiểm trở.
- Rào cản ngôn ngữ và thu thập số liệu: Tỷ lệ người dân tộc Nùng chiếm tới 98%, một bộ phận người dân cao tuổi và phụ nữ gặp khó khăn trong giao tiếp tiếng phổ thông, ảnh hưởng nhất định đến độ chi tiết của một số chỉ tiêu phỏng vấn sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô điều tra trên toàn bộ 14 xóm của xã Tổng Cọt để có dữ liệu đối sánh toàn diện giữa các xóm biên giới vùng cao và xóm trung tâm.
- Nghiên cứu sâu về chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm tiềm năng như thịt dê thương phẩm, ngô hạt và lâm sản (nhựa thông).
- Đánh giá tác động dài hạn của các chính sách an sinh xã hội mới sau khi áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý tài nguyên môi trường và Công tác xã hội: Cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp tiếp cận PRA, quy trình thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật phân tích số liệu kinh tế hộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Cán bộ làm công tác giảm nghèo, khuyến nông và hoạch định chính sách tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng hoặc các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên tương đồng (địa hình núi đá vôi, khí hậu khô hạn mùa đông): Tham khảo cách đánh giá các yếu tố cản trở sinh kế và các giải pháp can thiệp nông nghiệp đặc thù.
- Các chương trình, dự án phát triển nông thôn phi chính phủ (NGO) hoặc dự án vốn vay: Tham chiếu dữ liệu nền tảng về cơ cấu đất đai, dân số và tập quán chăn thả gia súc tại vùng biên giới.
Câu hỏi thường gặp
Tỷ lệ hộ nghèo tại xã Tổng Cọt thời điểm tác giả khảo sát là bao nhiêu và cơ cấu dân tộc ở đây như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2013 được trình bày trong khóa luận, tỷ lệ hộ nghèo của xã Tổng Cọt chiếm 60,93%. Toàn xã có 517 hộ với 2.664 nhân khẩu, trong đó dân tộc Nùng chiếm ưu thế tuyệt đối với 98%, 2% còn lại là người dân tộc Tày và Kinh.
Cây trồng và vật nuôi nào đóng vai trò cốt lõi trong nền kinh tế của xã Tổng Cọt giai đoạn 2011 - 2013?
Cây trồng chính và chiếm diện tích lớn nhất là cây ngô (năm 2013 đạt 467 ha với sản lượng 2.008,1 tấn), trong khi đất trồng lúa 1 vụ chỉ có 17,88 ha. Về vật nuôi, đàn gia cầm chiếm số lượng lớn nhất (5.006 con năm 2013); trâu, bò chủ yếu dùng làm sức kéo; mô hình chăn nuôi dê núi đá vôi đang nổi lên như một hướng sinh kế mang lại hiệu quả kinh tế cao (thu nhập 40 - 50 triệu đồng/hộ/năm).
Mẫu khảo sát thực địa của đề tài được phân bổ như thế nào?
Tác giả đã chọn mẫu khảo sát gồm 60 hộ gia đình tại 3 xóm đại diện: xóm Cọt Phố (gần trục đường chính: 25 hộ), xóm Cọt Nưa (xa trục đường: 20 hộ), và xóm Rằng Đán (xa trục đường: 15 hộ). Về phân loại kinh tế, mẫu bao gồm 37 hộ nghèo, 15 hộ cận nghèo và 8 hộ khác. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn 9 cán bộ (6 cán bộ xã và 3 trưởng thôn).
Khóa luận chỉ ra những nguyên nhân chính nào dẫn đến tình trạng đói nghèo dai dẳng tại địa phương?
Các nguyên nhân cốt lõi gồm: Địa hình núi đá vôi chia cắt hiểm trở, thời tiết khắc nghiệt (rét đậm rét hại, khô hạn thiếu nước kéo dài vào mùa khô); thiếu đất canh tác màu mỡ và thiếu vốn sản xuất; trình độ dân trí thấp, chậm áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; quy mô hộ đông con làm tăng tỷ lệ người phụ thuộc; hệ thống hạ tầng giao thông và thủy lợi kém phát triển; tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự trợ cấp của Nhà nước.
Các giải pháp giảm nghèo trọng tâm mà tác giả đề xuất là gì?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp: Nhóm giải pháp chung (tuyên truyền nâng cao nhận thức, xóa bỏ tư tưởng ỷ lại; quy hoạch đất đai; đầu tư hạ tầng giao thông và nước sinh hoạt; hỗ trợ có điều kiện gắn với trách nhiệm của người dân) và Nhóm giải pháp cụ thể (đưa giống ngô lai năng suất cao vào thâm canh rẫy; phát triển quy mô đàn dê núi theo hướng bán chăn thả; hỗ trợ tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội kết hợp hướng dẫn khuyến nông; đẩy mạnh giao đất giao rừng để trồng thông kinh tế).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Văn Hưng đã phản ánh bức tranh thực tế về thực trạng đói nghèo tại xã vùng cao biên giới Tổng Cọt, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng năm 2014, nơi tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao (60,93%). Bằng việc kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra thực địa 60 hộ gia đình cùng cán bộ cơ sở qua công cụ PRA, nghiên cứu đã phân tích các rào cản về tự nhiên, hạ tầng, vốn và nhận thức của đồng bào dân tộc Nùng. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào chuyển dịch cơ cấu cây trồng (ngô hàng hóa), phát triển chăn nuôi dê núi, nâng cấp hạ tầng thiết yếu và đổi mới chính sách hỗ trợ tín dụng có điều kiện, cung cấp căn cứ tham khảo có giá trị cho công tác hoạch định phát triển nông thôn tại địa phương.