CHƯƠNG 1 MOT SO VẤN BE LÝ LUẬN VE NGUYEN TAC KHONG PHAN BIET BOIXỬ GIỮA CÁC CON 111. Một số khái niệm. Khái niệm phânbiệt đỗi xứ giữa các con Theo wikipedia, phên biệt đổi xử là hành vi tao ra sự phân biết một cách sai trái giữa những con người với nhau dựa trên đặc điểm của nhóm, tổng lớp xế hội hay các đắc điểm sã hội khác mả cá nhân được cho là thuộc vẻ. Phân biệt đối xử có thé dựa trên các cơ sở như giới tính, độ tuổi, xu hướng.
tính dục va ban dang giới, quốc tịch, mau da, tôn giáo, sắc tộc, địa vi kinh tế, dia vị xã hội, ngôn ngữ, ting lớp, nguồn gốc sinh thành, và những cơ sỡ khác. Việc phân biệt đổi xử đặc biệt rõ rang khi một cá nhân hay một nhóm. bị đối xữ kém các cá nhân hay nhóm khác một cách không công bằng. biệt đổi xử chủ yêu liên quan đến việc han chế, ngăn cân hoặc loại bỏ một cách vô lý một cả nhân hay một nhóm với những cơ hội và đặc quyển ma những nhóm khác có được Gia đỉnh là nơi con người được sinh ra, lớn lên và trưởng thành từng, ngay, cũng chính lả nơi ma con người hình thành va phát triển nhân cách.
Xét vẻ mặt đạo đức, cha mẹ phải la tâm gương cho con trong moi lĩnh vực. Điểu nay ảnh hưởng khả nhiều đến sự thành công hay thất bại của các con trong cuộc đồi. Cha mẹ phải điểu hòa được các mỗi quan hệ giữa các thảnh viên trong gia đính, có trách nhiệm với các con, lâm cho gia đính hỏa thuận, thương yêu chăm sóc, nuôi dưỡng, không thiên vi, không được phân biết đổi xử, xúc phạm các con, tạo điều kiện thuận lợi cho các con phát triển. Phan biệt đối xử giữa các con có thể là phân biệt đối xử giữa con trai pei vidpedl oE/u80/8h%C913n bB⁄E194899871 %XC458154E1⁄881811 12015508520, truy tập raya với con gái hay con thuộc thé giới thử 3, con nuôi với con dé, con trong hôn.
nhân với con ngoải hôn nhân, con lành lăn với con bị khuyết tật, con thông. ‘minh với con kém thông minh hon, con cả với con thứ, con đã thánh niên với con chưa thánh niền. va còn nhiễu trường hợp khác Co thể giải thích một số thuật ngữ trên như sau: Con trong hôn nhân được hiểu là con do người me thu thai hoặc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân của cha me, trừ trường hợp khí người con được sinh ra nhưng người chẳng chứng minh được rằng mình không phải là cha của đứa trễ và đã được Tòa án chấp nhân. Con ngoài hôn nhên được hiểu 1a cơn có cha mẹ không phải là vợ chẳng hợp pháp.
Con ngoài hôn nhân thường do người me không có chồng sinh ra hoặc tuy đã có chồng nhưng người chẳng chứng minh được rằng minh không phải là cha của dia trẻ và đã được Tòa án chấp nhận. Con chung là con mà vo, chồng cùng là cha mẹ. Con chung cia vợ chồng có thé là con dé, có thé 1a con nuôi. Con được sinh ra hoặc đã thành.
thai trong thời kỹ hôn nhân là con chung của vợ chéng. Trường hợp hai bên. am nữ chung sống với nhau như vợ chẳng, người phụ nữ sinh con rồi sau đó mới kết hôn thi người con đó cũng được coi là con chung của vo chẳng. Vo chẳng cùng nhận con nuôi thì người cơn nuôi đó cũng là con chung của vơ chẳng Vo, chéng có quyển và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi đưỡng vả giáo duc con chung? Con riêng là con của một bên vợ hoặc chẳng với người khác.
Con riêng, có thé là con do người vợ hoặc chồng có trong cuộc hôn nhân trước (sau đó "hôn nhân của họ bị chấm đút). Cũng có thể người vợ hoặc chồng chưa kết hôn. nhưng đã có con ngoài hôn nhân. Cũng được coi là con riêng của người vợ 'NgyỄn Ngọc Hoa (Gần, 1999), Từ đến giã thi hit ngữ luật học: Tất Dns: Tuất HAE ale TỔ ng ấn sự, 3008 CAND, Tưởng Đi học Lait Hà Nội,z142 khi người con được sinh ra trong thời kỷ hôn nhân của vợ chẳng nhưng Tòa án đã xác định người con đó không phải là con chung của vợ chồng (người chẳng không phải là cha của người con do vợ ho sinh ra).
Trường hợp khi Toa an xác định người chồng lả cha của người con không phải đo người vợ sinh ra thì người con đó được coi là con riêng của người chồng. Như vậy, con. riêng có thé 1a con trong hôn, có thé lả con ngoài hôn nhân 3 Các con sinh ra không được lựa chọn cho minh giới tính, thứ tư, hay gia đình, hoàn cảnh sinh sống. để sinh sống Vi vậy không thể đối xử với các con dựa trên sự phân biệt về thứ tự, giới tính, tinh trạng hôn nhân của cha me, năng lực, chủng tộc, mau da, ngôn ngữt, tôn giáo, quan điểm chính trị hoặc.
quan điểm khác, nguồn gốc dân tộc hoặc xã hồi, tài sin, thành phan xuất thân. hay các địa vị khác. 'Vẻ mặt pháp luật, pháp luật HN&GĐ cam các hành vi phân biệt đối xử giữa các con trong gia đình: con nuối hay con đẻ, con trong hôn nhân hay con ngoải hôn nhân, con trai hay con gai hay con thuộc thé giới thứ ba, con anh. lăn hay con bi khuyết tật, con cả hay con thứ, con thông minh hay con kém.
thông minh hơn, con sinh ra tự nhiên hay con sinh ra bằng phương pháp hỗ trợ sinh sản. tat cả đều được hưởng quyển lợi va nghĩa vụ ngang nhau. Từ sự phan tích trên có thể hiểu một cách khái quát. Pin biệt đổi xie giữa các con là việc cha me có những hành vt han chỗ, loại trừ hoặc Không công nhận những đặc quyền của các con khiển các con bị đổi xử không cong bằng dua trên cơ sở về tint tự, giới tinh, tình trang hôn nhân của cha mẹ, Skimyễt tật.
năng lực, chủng tộc. ngôn ngĩt tôn giáo, quan điểm chính trị hoặc quan điểm khác, nguén gốc dân tộc hoặc xã hội, tài sản, thành phân xuất thân hay các địa vị khác. ` Nguyễn Ngọc Hòa (chủ biên, 1999), Từ điển giá hich thuật ng luật học: Lait Dân sục Lait HN&GĐ; “tuệ Tổnmự dân sự,NOGA CAND, Tring Đạihọc Lait Hà Nội,x143 19 1. Khai niệm nguyên tắc không phân biệt đỗi xứ giữa các con Theo từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ “nguyên tắc” được hiểu theo mét nghĩa chung nh L đó là: “Điều cơ bẩn đã định ra, nhất thiét phải tuân theo trong một loại việc làm”.
Nguyên tắc là sản phẩm của quá trình nhận thức thé giới khách quan, được đúc nit lại thành những nguyên lý, phản ánh những. quy luật khách quan va được coi là “cái chuẩn” cho một quả trình hoat động* Nov vậy, nguyên tắc được hiểu với ý nghĩa là tư tưởng chỉ đạo, quy tic cơ ban của một hoạt động nào đó. Hoạt động xây dựng va thực hiện pháp luật 1ä những hoạt động mang tính thực tiễn, có tính khoa học nên cũng phải tuân. theo những nguyên tắc pháp luật nhất định.
Trong khoa học pháp lý, bat cit một hệ thông pháp luật nào cũng dựa trên cơ sở những tư tưởng chỉ đạo, định. hướng nhất định nhằm xây dựng va thực hiện pháp luật được hoàn thiện. Pháp uất là công cụ quan lý con người va xã hội của Nha nước, được dùng để điều chỉnh những mỗi quan hệ trong xẽ hội, hướng các quan hệ xã hội đi theo một trật tự nhất định và có lợi nhất cho Nha nước va 2 hội. Từ những muc tiêu đã đất ra trước mất và mục tiêu lâu dai, ở mỗi quốc gia khác nhau sẽ có những định hướng chi dao riêng nhằm điều chỉnh pháp luật trong các lĩnh vực được thuận lợi nhất Cũng giống như các lĩnh vực khác, lĩnh vực HN&GĐ được xây dựng trên cơ sở xác định những nguyên tắc cơ ban, tao cơ sở cho việc xây dựng và áp dụng các quy định của Luật HN&GĐ.
Nội dung của các nguyên tắc trong luật HN&GD thể hiện quan điểm, đường lối, chính sách của Dang va Nha nước trong việc điều chỉnh, xác lập vả thực hiện quan hệ về HN&GD. Mỗi nguyên tắc trong lĩnh vực HN&GĐ déu có những nội dung riêng, thể hiện tính độc lập đồng thời cũng có mỗi quan hệ gắn bó chất chế với các quy định. BRM Hằng Q001),Niững newt co bin cia uất EAKEGĐ Điệt Năm năn 2000, dn văn thạc, "gường dụ học ru HANG 16 ” khác tạo nên một thể thống nhất không tách rời. Các quy pham pháp luật 'HN&GĐ phải thể hiện đúng với nội dung của những nguyên tắc cơ bản Noting nguyên tắc cơ bản của chế độ HNđ&GĐ được quy định tại Điển 3 Luật HN&GD năm 2014 gồm những nguyên tắc sau ~ Hôn nhân tự nguyên, tién bộ, một vợ một chồng, vợ chẳng bình đẳng, - Hôn nhân giữa công dan Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng, với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoai được tôn trong và được pháp luật bao về - Xây dựng gia định ấm no, tiến bộ, hanh phúc, các thành viên gia đỉnh có nghĩa vụ tôn trong, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không phân biệt đối xử giữa các con.
- Nha nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bão vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về HN&GĐ, giúp đỡ các ba me thực hiến tốt chức năng cao quý của người mẹ, thực hiện kế hoạch. - Ké thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về HN&GB. Nguyên tắc không phân biét đổi xử giữa các con 1a một trong những nguyên tắc cơ ban của chế độ HN&GÐ Việt Nam quy định tại Khoản 3 Điều 2 Luật HN&GD năm 2014. Với mục đích các con không phân biệt thứ tự (con cả hay con thử) , giới tỉnh (con trai, con gai hay con thuộc giới tính khác) , tình trạng hôn nhân của cha me (con trong hônnhân hay con ngoài hôn nhân), khuyết tật (con lành lặn hay con bị khuyết tat), năng lực (con thông minh hay con kém thông minh hơn), chủng tộc, màu da, ngôn ngữ, tôn giáo, quan điểm.
chính trì hoặc quan điểm khác, nguồn gốc dân tộc hoặc xế hội, tải sẵn, thành.