Chương 1. Một số vẫn đ ký luân về trợ giúp xã hội cho nguời đân tộc thiễu số và mự điều chỉnh cn pháp it. Chương2 Thực trạng pháp luật về tro giúp xã hồi cho người dân tộc thiểu sổ vã thục tiến th hành ð Việt Nam Chương 3, Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thọc thị phép luật vé tro giúp xã hôi cho người dân tộc số ở việt nam, CHƯƠNG1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE TRỢ GIÚP XÃ HỘI CHO NGƯỜI. DAN TỘC THIEU SỐ VÀ PHÁP LUẬT VE TRỢ GIÚP XÃ HỘI CHO NGƯỜI DÂN TỘC THIEU SÓ 11.
Khái quit chung vé ty giáp xã 1. Quan nigm về người đâu tộc thin số và yêu cầu đặt ra đối với công, ác tre giáp xã hột Điễu 2 Tuyên ngân toàn thé giới về quyển cơn người của Liên hợp qhốc (UDHR) nim 1948 cũng như Điều 3 Công ức quốc tỉ về các quyền dân mr và chính ti (CPR) năm 1966 đã ghi nhận quyển cia người DTS, những chưa ảnh nghĩa thé nào là người DTS. Theo tác giả tim hiểu, đã có trơng đổi nhi tổ chúc quốc té và học giá đưa ra quan niệm, định nghĩa khác nhau về DTTS, có th nhờ Trong cun Giải thích Thuật ngữ về dt cự có đơa ra thuật ngữ "Nhóm thud số - Mmcnip", dave giã thích với nghĩa là DTTS. Cụ thể Nhóm td số (Minority) 1a nhồm din cư có số din và vi ti ảnh buông thip hơn sơ với phần dân sổ côn li cia một quốc gia và không ở dia vi chỉ phổi Thành viên của nhóm người này có đặc tinh dân te, tôn giáo, ngôn ngỡ khác với đa số din cự còn lại của quốc gia đó, và được hiểu ngầm ring các thành viên này duy tỉ mớt tính thin đoàn kết shim bảo tên vên hóa, truyền thông, tôn giáo hoặc ngôn ngữ của ho” Tiếp din, một Ảnh nghĩa được co la nỗi bật nhất va là dẫu mắc khối đầu cho các cuộc thio luận sau này về thuất ngữ DTTS.
Định nghĩa này do Cựu Báo cáo viên Đặc biệt của Liên Hop Quc Francesco Capotorti dua ra cho mét tiéu ban cia Uy ban Nhân quyền của Liên Hop quốc váo năm 1979, và nd được din chiêu tới Điễu 27 - đều khoản nỗi bật nhất rong luật quốc tổ Tiền quan din tộc người thiểu sổ vi sắc tộc, tôn giáo hoặc ngôn ngữ của Công tước quốc ti về các quyển din sự và chính tì 1966 (CCPR). Theo đó, ông định ngiữa Tổ ức Dice Quốc tế GOL), Gi Mich Thuật hgi Đi cư 50 “Dân tộc thiểu s (Minority) là một nhỏm người it hơn so với phần côn lại trong dân sổ ci một quốc gia và mốt w tr không thống bị, họ có các đặc điểm về sắc tộc, tôn giáo hoặc ngôn ngữ cá mà tao nên nự khác biết sơ với các din tộc con Ini trong quốc gia, và chỉ với ý hiễu là để day tỉ ý thúc đoàn kết hướng tới bão về Vẫn hỏa truyện thing tôn giáo hoặc ngôn ngữ của ho “Tương quan với quốc tỉ, quan niệm về DTTS ở Việt Nam hiện nay cũng được đơn ra tương đối cụ thể "Đổi góc dé ngôn ngữ học, cổ hai cích giả thích gin tương đẳng aha ~ Trong cuốn Đại Từ điễn ting việt của Trung tâm Ngôn ngữ và Vấn hóa Vist Nam thuộc Bộ Giáo duc và Đảo tạo cho ring DTTS được hiểu như thuật ngữ. dân tốc it người, 46 la dân tộc có sổ din it, cơ tr trong công đồng quốc gịa nhiễu dân tộc (có một din tộc da số) sẵng ở vùng hio lánh, ngoại vi, vùng ít phất tiễn vé kinh tế xã hội. ~ Con theo cuỗn Từ điễn Tiẳng việt của Viên Ngôn ngữ học thủ "Dân tốc hiểu số là dân tộc chiém số it sơ với dân tộc chim s6 đồng nhất trong một nước có nhiều dân tộc", 6 dưới gic độ luật học, DTTS có thể được hiễ theo nghĩa hep nh rong cuỗn Tit đẫn Luật học ofa Viện Khoa học Pháp tý - Bộ Tu pháp khi giã thích thuật ng “Din tộc”.
Theo nghĩa hep, Dân tốc (bay tốc người — ethnie)hiéu một cách khá qt Ia inh thet đặc thù oa một tập đoàn người, xuất hiện trong quá bình phát triển của tự nhiên và xã hội được phân biệt bối ba đặc trung cơ bin là ngân ngũ, vin hóa và ý thức ty giác về công đồng mang tinh bên vững qua hàng nghìn năm lịch sử Ví ‘ * G5. Nuyin Nir ¥ (1999), Bộ Gao duc vi Dio tạo — Trang tims Ngôn ngit vi Văn hóa Vit Nam, Bai Te iin Reng vit, OB Vin hon — Thing tn 420 ` 65 Hoàng Phd 2019) ~ Viện Ngàn ngọc, Từ an Tng it, WB Hằng Bice 311 ° Bộ Tephip — Viện Kho học Pip ¥ 2009), Matin Lut lọc, WB Te dn Bich Whoa — XB Tư hp, _¬ Đặc tiệt, các nhà lam luật nước ta để ghi nhận và đưa ra giả thích về thuật ngữ DTTS trong Nghĩ dinh số 05/2011/NĐ-CP ngậy 14 thing 01 năm 2011 về Công tác Din tộc. Theo đỏ: "Dân tốc thidu số là nhường dân tộc có 2d ain it hơn sơ vớt dân tốc da số tiên phạm vi lãnh thé nước Công hòa xã hội chỉ nghĩa That ‘Nan. Thâm vào đó, Nghỉ định còn giả thích thêm vé thuật ngữ "Dân tốc thiểu số vắt ít người" là din tộc có sổ din dưới 10000 người rên phạm vi lãnh thổ nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nhấn chung cả trên pham vi quốc và Việt Nam đã đơa ra tương đối nhiễu cách định ngữa về DTTS, trên cơ sở đã im liễu, tae giã xin dom ra quan niệm chung vé DTTS như sa Dn tốc thẫu sẽ (elic minority) là những công đồng người có sễ lượng ít hen so vớt dân te chad đà sổ cia một aude gia. ho cô ngôn ngữ; văn hóa riéng ÿ thức ne giác vé công đồng cao và một th thần đoàn hết nhằm báo tổn văn hóa tmyễn théng tôn giáo, ngôn ngữ cũa ho. Nhờ vậy: nguồi din tc thiểu số chính là người có nguồn gốc từ mốt dân tốc thiểu số nhất Ảnh, có ý thie hy giác chung về din tộc của mình (nhân mình là din tốc 86), Ý thúc bơ giác chung vé din tộc biễu hiện qua vie nhận mình là dân tic đổ, có ý thức về ngôn ng; văn hóa truyền thông tôn giáo của din tộc mình Theo da, một cả nhân được xác định là người dân tộc thiểu số có thể dựa trên 2 đặc điểm nhận diện (1) Người đó có nguồn gốc từ một dân tộc thiểu số nhất định, (2) bản. thân người đó phii có ý thức te giác chung về dân tộc của mình thông qua việc duy, trì các chuẩn mục giao tiếp, các khuôn mẫu văn hỏa, các tử tưởng, phong tục tập quên, các nghỉ thúc cũa din tộc.
được bảo tin qua năm tháng uve co là mốt phương tiên để giảm nghéo và phát triển khả năng của những "người dễ bị tổn hương nhất, ting sự tham gia kính tổ hội và bình đẳng về cơ hội, TOXH được thực hiện với ba mục tiêu Ngăn chin các củ sốc sẽ có tác đồng tiêu cục đến nguời nghào, giãm tác động côn các cú sắc; và giúp các nhóm dẾ bị tin thương đối phó với các cú số tir đồ giúp đố các đối tương được hưởng co thể “Xem Khon 2,5 Đầu 4 Nghị dam 05201/NĐ-CP Công tức đồn tộc phat hợy khả năng tự lo tiêu cue sống cho mình và gia nh, som trở li cuộc sống tình thường, hoe nhập với công ding, Thực hiện công tác TƠAXH là một yêu cầu cấp thất đặt ra và hãi trục hiền dic biét là giảnh cho người DTS, yêu cầu này bắt "nguồn từ những cơ sở se Thứ nhất yên cẩu đặt ra dbs với công tác tro gulp xã hội cho người dân tốc thiẫu số xuất phát tt co số pháp P “Theo Điều 3 Tuyên ngân toàn thể giới về quyén cơn người của Liên hợp quốc (UDHR) nim 1948 quy dink: "Bắt cứ at cũng có a được sống, edo, và an toàn than thế". Với tự cánh là một thành viên của hội, sỉ cũng có quyển được hướng an sinh xã hồi cũng như có quyền đợc huông những quyén kinh tí, xã hội và văn hoá cần thiết cho nhân phim và sự hy do phát huy cá tinh của mình, nhờ những nỗ hực quốc gia, sơ hợp tác quất te, và theo cách tổ chức cing tải nguyên cia quốc gia". Người DTTS cũng không ngoai 1é trong việc hưởng những quyền này. Tuy vậy, da số những người DTTS do những đều kién khách quan mà họ không thé tư lo hiệu và bảo dim được cuộc sẵng của minh Tử đó ma quyền ang, mốt quyển được coi là cơ bản và ti thiểu không được bio dim, cùng với đỏ những quyển khác của ho cing không thục hiện được, Bồi vậy, to câp xã hội là một giã pháp được đătra di ngân chin các cũ sốc din với họ, giúp ho được hưởng những quyền cơ bản nhất của cơn người Cat lõi của yêu cầu đặt ra đối với công tác TOXH cho người DTTS cũng như quy định mang tính nén ting được thể hiện trong Công tóc Quốc tẾ về xóa bd mọi hình thúc phân iệt ching tộc 1965.
Theo Công ước “Những biện pháp đặc bit được thị hành với mục ấu chy nhất là bảo đâm sạc tiến bộ thích đắng cũa một sễ nhằm ching te, sắc tộc hoặc cả nhân nhất dink, mà sự bio về y là cân thiết đễ don báo cho các nhóm hoặc các cá nhân đó được Ing ths các quyên cơn người và các te đo cơ bẩn và of không bị cơ là sự phân biệt ching tốc; hp nhân, với đầu liện là những biện pháp đồ cất cùng sẽ không ˆ Đền 23, yên ngàn tí giớivỀ quyÖncon người (ODER), 1048 10 in tếi vide chy trì những uyễn riêng cho những nhém ching tốc khóc như, và những biện pháp đồ sẽ phải được chẳm cit fu mục hiếu đặt ra đã đạt được “® Nhờ vậy, việc trao cho người DTS được hưởng quyền TGXH cũng nhờ wu tiên hơn đối với họ la cần tht để bão dim sợ tiền bộ thích ding cho ho. Đồng thời những wa iên này sẽ không bị coi là nự phân biệt đốt nit sơ với những người còn lạ, Ngodi hai công woe trên, Công ức về Quyền kink tỉ, vin hóa và xã hội năm 1966 (CESCR) cũng quy định các khía canh về quyền được huồng TOXH của ngời DTTS nó riêng và mốt người trong các quốc ga nói chung từ Điều 9 đến Điễu 15.