Tổng quan nghiên cứu

Nghệ An sở hữu diện tích tự nhiên 16.250 km2, chiếm gần 6% diện tích cả nước và 83% diện tích vùng Bắc Trung Bộ, trong đó địa hình đồi núi và trung du chiếm tới 77%. Trên địa bàn vùng cao miền Tây của tỉnh, cộng đồng người Mông đã định cư hơn 200 năm, chiếm tỷ lệ khoảng 6,72% dân số các dân tộc thiểu số tại địa phương (trong tổng số hơn 80 vạn người Mông trên toàn quốc). Nền mỹ thuật dân gian của đồng bào Mông tại các huyện Kỳ Sơn và Quế Phong lưu giữ kho tàng di sản thị giác đặc sắc với hệ thống hoa văn trang phục giàu tính thẩm mỹ và tri thức bản địa độc đáo.

Thực tiễn đào tạo mỹ thuật tại các trường sư phạm địa phương thời gian qua bộc lộ nhiều khoảng trống khi giáo trình phân môn Trang trí chủ yếu khai thác các mô-típ kinh điển phương Tây hoặc vốn cổ người Kinh vùng đồng bằng, thiếu vắng các yếu tố bản sắc miền núi. Sinh viên ngành sư phạm mỹ thuật, đặc biệt là con em đồng bào thiểu số, gặp nhiều trở ngại trong việc tiếp cận thuật ngữ hàn lâm và phát huy năng khiếu tạo hình truyền thống. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề khai thác, chuyển hóa nghệ thuật trang trí trang phục dân tộc Mông thành chất liệu giảng dạy sinh động cho sinh viên chuyên ngành Sư phạm Mỹ thuật tại Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An.

Mục tiêu cốt lõi của công trình là hệ thống hóa các giá trị tạo hình, bố cục, màu sắc và kỹ thuật chế tác hoa văn Mông Nghệ An; đồng thời đề xuất giải pháp điều chỉnh chương trình, đổi mới phương pháp dạy học phân môn Trang trí. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát thực địa tại các bản làng Mông vùng Kỳ Sơn, Quế Phong và triển khai thực nghiệm sư phạm trên đối tượng sinh viên năm thứ nhất ngành Sư phạm Mỹ thuật từ năm 2015 đến năm 2017. Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mỹ thuật, bảo tồn di sản văn hóa dân tộc và hiện thực hóa mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Đảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết dạy học tích cực nhằm phát huy tối đa tính độc lập, tư duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề của người học trong môi trường giáo dục nghệ thuật. Các mô hình sư phạm chủ đạo được tích hợp bao gồm: phương pháp dạy học theo dự án (Project-based learning) gắn lý thuyết nhà trường với thực tế đời sống; phương pháp dạy học giải quyết vấn đề tạo tình huống để sinh viên chủ động khám phá tri thức; và phương pháp hợp tác nhóm nhỏ tăng cường tương tác trao đổi chuyên môn.

Về phương diện nghệ thuật học, luận văn kế thừa hệ thống lý luận tạo hình trang trí từ các công trình nghiên cứu chuyên sâu của tác giả Trần Hữu Sơn năm 1996 về Văn hóa Mông, giáo trình của tác giả Tạ Phương Thảo năm 2003 và công trình của tác giả Nguyễn Thu Tuấn năm 2011 về phương pháp dạy học mỹ thuật. Khung phân tích tập trung vào các khái niệm then chốt:

  • Trang trí cơ bản: Nghệ thuật tổ chức đường nét, hình mảng, đậm nhạt và màu sắc trên các diện tích hình học chuẩn mực như hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật và đường diềm.
  • Trang trí ứng dụng: Việc chuyển hóa ngôn ngữ tạo hình vào các vật phẩm sinh hoạt thực tế, tiêu biểu là đồ án trang trí vải hoa, khăn vuông và thảm trang trí.
  • Kỷ hà hóa và biến điệu tạo hình: Quá trình đơn giản hóa các sự vật tự nhiên (cây cỏ, chim muông, hiện tượng thiên nhiên) thành các dạng thức hình học trừu tượng có tính ước lệ cao.
  • Hòa sắc tương phản và cân bằng thị giác: Quy luật phối trộn các mảng màu nguyên sắc đối lập (đỏ, vàng, xanh lơ) trên nền trung gian sẫm màu để tạo hiệu ứng thị giác rực rỡ nhưng trang nhã.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai quy trình thu thập và xử lý dữ liệu chặt chẽ thông qua các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Khảo sát toàn diện 09 giảng viên thuộc Tổ Mỹ thuật (Khoa Giáo dục Thể chất - Nghệ thuật) của Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An. Mẫu thực nghiệm sư phạm được lựa chọn có chủ đích gồm 35 sinh viên năm thứ nhất chuyên ngành Cao đẳng Sư phạm Mỹ thuật, được phân bổ đồng đều vào hai nhóm: nhóm đối chứng học theo giáo trình truyền thống và nhóm thực nghiệm học theo phương án tích hợp hoa văn Mông. Lý do chọn mẫu xuất phát từ tính tương đồng về trình độ đầu vào và điều kiện học tập của khóa đào tạo 2015 - 2017.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Kết hợp phương pháp điền dã dân tộc học tại các huyện Kỳ Sơn, Quế Phong để thu thập tư liệu hình ảnh và mẫu vật hoa văn thực tế, đảm bảo tính chuẩn xác của dữ liệu mỹ thuật bản địa. Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu sư phạm được sử dụng để phát hiện các bất cập trong khung chương trình 30 tiết hiện hành. Phương pháp thống kê đối chiếu định lượng trước và sau thực nghiệm được lựa chọn nhằm đo lường chính xác sự cải thiện về điểm số và kỹ năng tạo hình của sinh viên qua các bài kiểm tra trang trí đường diềm và vải hoa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát hệ thống di sản mỹ thuật trang phục dân tộc Mông (Mông Đen, Mông Trắng, Mông Đỏ, Mông Xanh) tại miền núi Nghệ An đã làm rõ 4 kỹ thuật tạo hình thủ công tinh xảo: kỹ thuật thêu lát và thêu chéo mũi tạo nét mềm mại phóng khoáng; kỹ thuật vẽ sáp ong in hoa văn trên vải lanh bằng bút đồng; kỹ thuật ghép vải nhiều lớp tạo mảng màu kỷ hà; và kỹ thuật đính hạt cườm, đồng bạc tạo điểm nhấn rực rỡ. Hệ thống họa tiết Mông Nghệ An thể hiện rõ nét tư duy kỷ hà hóa cao độ với các mô-típ hình học chủ đạo: hình vuông tượng trưng cho mặt đất, hình tròn tượng trưng cho mặt trời, hình tam giác mô phỏng núi rừng, kết hợp với các đường chữ thập, chữ đinh và hình quả trám.

Bảng màu truyền thống của người Mông gồm 5 sắc độ nguyên bản: chàm thẫm, đỏ, vàng, trắng và xanh lơ. Màu chàm sẫm giữ vai trò nền trung gian liên kết các mảng họa tiết nhỏ, giúp tôn vinh các mảng màu nóng rực rỡ trên các dải hoa văn gấu váy có bản rộng từ 15 đến 20 cm. Bố cục hoa văn được tổ chức theo hai cấu trúc chính: bố cục dải dọc/dải ngang đăng đối qua trục và bố cục ô hình học phá thế xoay chiều, kích thích mạnh mẽ thị giác người xem.

Đánh giá thực trạng tại Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An cho thấy đội ngũ Tổ Mỹ thuật gồm 09 giảng viên (7 nam, 2 nữ; 8 cử nhân, 1 thạc sĩ) đều có chuyên môn vững vàng nhưng chương trình học phần Trang trí cơ bản cũ chỉ phân bổ 2 tín chỉ (tương đương 30 tiết, gồm 4 tiết lý thuyết và 26 tiết thực hành), hoàn toàn thiếu vắng học phần nghiên cứu vốn cổ địa phương. Sinh viên phần lớn là con em vùng sâu vùng xa còn bỡ ngỡ với ngôn ngữ tạo hình chuyên nghiệp.

Khi triển khai giảng dạy thực nghiệm với khung chương trình mới, kết quả kiểm tra đánh giá đã chứng minh sự vượt trội rõ rệt. Tỷ lệ bài tập đạt điểm Khá và Giỏi ở lớp thực nghiệm đạt 78,2%, cao hơn đáng kể so với mức 45,7% ở lớp đối chứng. Điểm trung bình các bài tập ứng dụng trang trí đường diềm và vải hoa của nhóm thực nghiệm tăng 1,85 điểm so với bài kiểm tra ban đầu.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội về kết quả học tập của nhóm thực nghiệm bắt nguồn từ việc các mô-típ hoa văn Mông có cấu trúc kỷ hà mạch lạc, giúp sinh viên dễ dàng nắm bắt và vận dụng các quy luật bố cục cơ bản như nhắc lại, xen kẽ, đối xứng và cân đối. Khác với các mô tả dân tộc học thuần túy trong các công trình xuất bản năm 1994 và 2005 của một số nhà nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở góc độ nhân học tĩnh, nghiên cứu này đã số hóa và sư phạm hóa thành công các họa tiết dân gian thành bài tập thực hành cụ thể.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả qua hệ thống bảng so sánh kết quả học tập giữa hai lớp thực nghiệm và đối chứng, đồng thời thể hiện qua biểu đồ cột phản ánh sự dịch chuyển tích cực của phổ điểm sinh viên sau khi được tiếp cận phương pháp dạy học tích cực kết hợp di sản bản địa. Việc sinh viên tự tay phân tích hòa sắc và cấu trúc hoa văn vùng cao không chỉ nâng cao kỹ năng xử lý chất liệu mà còn bồi đắp lòng tự hào văn hóa sâu sắc.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo phân môn Trang trí và bảo tồn vốn cổ dân tộc, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao:

  • Tái cơ cấu và mở rộng khung chương trình đào tạo: Đề xuất Khoa Giáo dục Thể chất - Nghệ thuật điều chỉnh học phần Trang trí cơ bản và ứng dụng từ 2 tín chỉ lên 3 tín chỉ (tương đương 45 tiết, phân bổ 10 tiết lý thuyết và 35 tiết thực hành chuyên sâu). Tách riêng và xây dựng mới học phần Nghiên cứu vốn cổ và cách điệu họa tiết trang trí thời lượng 2 tín chỉ (4 tiết/tuần) để trang bị phương pháp chép vốn cổ và cách điệu hoa lá, muôn thú trước khi sinh viên bước vào đồ án bố cục.
  • Chuẩn hóa bộ học liệu và giáo trình trực quan: Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp với Tổ Mỹ thuật biên soạn bộ tư liệu đồ họa số hóa hơn 120 mẫu hoa văn Mông Nghệ An chuẩn xác trong vòng 6 tháng, cung cấp tài liệu tham khảo đồng bộ cho 100% sinh viên ngành sư phạm mỹ thuật.
  • Đổi mới toàn diện phương pháp dạy học tích cực: Giảng viên chuyên ngành chuyển đổi từ lối truyền thụ thuyết trình một chiều sang tổ chức học tập theo dự án và thảo luận nhóm nhỏ. Mục tiêu trong 2 học kỳ tới nâng tỷ lệ sinh viên tự chủ lập đồ án và phân tích hòa sắc độc lập lên trên 85%.
  • Tăng cường hoạt động điền dã thực tế địa phương: Phòng Đào tạo và Nghiên cứu Khoa học phê duyệt kinh phí định kỳ tổ chức 01 đợt thực tế điền dã/năm tại các bản Nậm Cắn, Nậm Khiên (huyện Kỳ Sơn) để sinh viên trực tiếp trải nghiệm kỹ thuật vẽ sáp ong và dệt thổ cẩm cùng nghệ nhân bản địa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Giảng viên và giáo viên mỹ thuật tại các trường sư phạm, cao đẳng và trường phổ thông: Cung cấp khung bài giảng mẫu, phương pháp thị phạm trực quan và quy trình tích hợp vốn cổ các dân tộc thiểu số vào chương trình giảng dạy phân môn Trang trí và Mỹ thuật ứng dụng.
  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Sư phạm Mỹ thuật, Hội họa, Thiết kế đồ họa: Nắm bắt các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật chép mẫu, quy trình kỷ hà hóa và cách điệu họa tiết dân gian để ứng dụng sáng tạo vào các đồ án thiết kế thời trang, bao bì và trang trí nội ngoại thất.
  • Các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian, dân tộc học và bảo tồn di sản: Khai thác kho tư liệu khảo cứu thực địa chi tiết về 4 kỹ thuật tạo hình thủ công cùng ý nghĩa biểu tượng trong trang phục truyền thống của đồng bào Mông tại miền Tây Nghệ An.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phát triển chương trình tại các Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo cơ sở lý luận và bằng chứng thực nghiệm khoa học để xây dựng tài liệu giáo dục địa phương phù hợp với tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục của Nghị quyết số 29-NQ/TW.

Câu hỏi thường gặp

Hoa văn trên trang phục người Mông Nghệ An có những đặc trưng tạo hình cốt lõi nào?

Hoa văn Mông Nghệ An nổi bật với 4 kỹ thuật thủ công: thêu lát/thêu chéo mũi, vẽ sáp ong, ghép vải màu và đính hạt cườm bạc. Ngôn ngữ tạo hình mang tính kỷ hà hóa cao độ với các mô-típ hình vuông, hình tròn, chữ thập, chữ đinh trên bảng 5 màu tương phản (chàm sẫm, đỏ, vàng, trắng, xanh lơ) bố cục thành các dải ngang rộng 15 đến 20 cm hoặc ô vuông đăng đối.

Vì sao tác giả đề xuất nâng thời lượng học phần Trang trí cơ bản và ứng dụng từ 2 lên 3 tín chỉ?

Khung 2 tín chỉ (30 tiết) chỉ có 4 tiết lý thuyết và 26 tiết thực hành, không đủ thời gian để sinh viên nghiên cứu vốn cổ, tìm tòi ý tưởng và hoàn thiện đồ án phức tạp. Việc nâng lên 3 tín chỉ (45 tiết: 10 tiết lý thuyết, 35 tiết thực hành) giúp sinh viên có đủ thời lượng tự học, rèn luyện kỹ năng pha màu và sáng tạo đồ án vải hoa chất lượng.

Bốn kỹ thuật tạo hình truyền thống của người Mông được tích hợp vào môn học như thế nào?

Giảng viên hướng dẫn sinh viên phân tích cấu trúc thêu lát để rèn luyện kỹ năng vẽ nét kỷ hà mềm mại; khai thác hòa sắc in sáp ong và ghép vải nhiều lớp vào bài tập phân chia mảng miếng đậm nhạt; đồng thời ứng dụng kỹ thuật đính cườm tạo điểm nhấn thị giác vào các bài tập bố cục trang trí ứng dụng thực tế.

Việc đưa hoa văn dân tộc Mông vào giảng dạy mang lại kết quả thực tế ra sao cho sinh viên?

Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 35 sinh viên cho thấy nhóm áp dụng hoa văn Mông đạt tỷ lệ điểm Khá và Giỏi 78,2%, vượt trội so với mức 45,7% của nhóm đối chứng. Điểm trung bình các bài tập trang trí đường diềm và vải hoa tăng 1,85 điểm, giúp sinh viên làm chủ bố cục và hiểu sâu sắc di sản văn hóa địa phương.

Đề tài đóng góp gì cho việc thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW tại Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An?

Nghiên cứu cụ thể hóa mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và đổi mới căn bản chương trình đào tạo sư phạm. Công trình chuyển dịch phương pháp dạy học từ thụ động sang lấy người học làm trung tâm, gắn kết tri thức hàn lâm với di sản văn hóa địa phương, cung cấp nguồn nhân lực giáo viên mỹ thuật chất lượng cao cho tỉnh Nghệ An.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện 4 kỹ thuật chế tác thủ công và kho tàng hoa văn kỷ hà giàu tính thẩm mỹ trên trang phục đồng bào Mông tại miền Tây Nghệ An.
  • Khảo sát thực trạng đào tạo của 09 giảng viên Tổ Mỹ thuật, chỉ rõ sự cần thiết phải cải tiến khung chương trình phân môn Trang trí vốn còn nặng tính hàn lâm.
  • Đề xuất tái cấu trúc học phần Trang trí cơ bản và ứng dụng lên 3 tín chỉ (45 tiết) và thiết lập mới học phần Nghiên cứu vốn cổ và cách điệu họa tiết trang trí (2 tín chỉ).
  • Khẳng định tính ưu việt của các phương pháp dạy học tích cực khi nâng tỷ lệ sinh viên đạt kết quả học tập loại Khá và Giỏi lên 78,2% qua thực nghiệm sư phạm.
  • Cung cấp mô hình sư phạm mẫu mực về việc bảo tồn, kế thừa và phát triển di sản mỹ thuật dân tộc trong đào tạo giáo viên thế hệ mới.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã bắc nhịp cầu khoa học giữa kho tàng mỹ thuật dân gian bản địa và chương trình đào tạo sư phạm chuyên nghiệp, biến vốn cổ thành tài nguyên giáo dục sinh động. Lộ trình triển khai tiếp theo trong giai đoạn 2017 - 2020 là hoàn thiện số hóa giáo trình, mở rộng ngân hàng dữ liệu họa tiết cho các dân tộc Thái, Thổ tại Nghệ An. Quý thầy cô, nhà nghiên cứu và các bạn sinh viên hãy cùng khai thác, ứng dụng bộ học liệu giá trị này để tiếp tục gìn giữ và lan tỏa bản sắc văn hóa dân tộc trong nền mỹ thuật đương đại.