Tổng quan nghiên cứu

Nghề điêu khắc gỗ tại Bình Dương là một di sản thủ công truyền thống tiêu biểu của vùng Đông Nam Bộ với lịch sử hình thành và phát triển hơn 200 năm. Tỉnh Bình Dương sở hữu diện tích tự nhiên 2.694,43 km2 và quy mô dân số đạt khoảng 1.817.000 người vào năm 2016 với mật độ dân số 741 người/km2. Quá trình phát triển của vùng đất này luôn gắn liền với nguồn tài nguyên rừng nhiệt đới trù phú cùng mạng lưới sông ngòi thuận lợi cho giao thương. Tuy nhiên, dưới tác động mạnh mẽ của công cuộc công nghiệp hóa và đô thị hóa sau thời kỳ Đổi mới, các làng nghề điêu khắc gỗ truyền thống đang phải đối mặt với nhiều nguy cơ mai một nghiêm trọng, đặc biệt là sự suy giảm của đội ngũ nghệ nhân kế cận và sự khan hiếm nguồn nguyên liệu gỗ quý tự nhiên.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là tái hiện một cách hệ thống, toàn diện tiến trình lịch sử, kỹ thuật chế tác và giá trị nghệ thuật của nghề điêu khắc gỗ Bình Dương trong giai đoạn 30 năm từ năm 1986 đến năm 2016. Phạm vi không gian của đề tài tập trung chủ yếu tại hai địa bàn trọng điểm là thành phố Thủ Dầu Một và thị xã Thuận An, nơi quy tụ các làng nghề chạm khắc cổ truyền trứ danh như Phú Thọ, Chánh Nghĩa, Lái Thiêu và An Thạnh. Luận văn không chỉ khẳng định đóng góp kinh tế - xã hội to lớn của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong việc giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động địa phương, mà còn cung cấp cơ sở khoa học vững chắc nhằm đề xuất các chiến lược bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, bao gồm triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa sự phát triển kinh tế, cơ cấu xã hội và đời sống văn hóa tinh thần. Nghiên cứu tiếp cận nghề điêu khắc gỗ dưới góc độ lịch sử kinh tế - xã hội kết hợp với lý thuyết văn hóa học và mỹ thuật học ứng dụng, xem xét làng nghề như một chỉnh thể động luôn biến đổi thích ứng với các giai đoạn lịch sử.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm sáng tỏ bốn khái niệm nền tảng:

  • Nghề mộc truyền thống: Hệ thống tri thức dân gian và kỹ năng chế tác gỗ từ khâu pha phôi, đục vỡ đến gia công hoàn thiện đồ gia dụng và cấu kiện kiến trúc.
  • Nghệ thuật điêu khắc gỗ: Nghệ thuật tạo hình thị giác trong không gian hai chiều hoặc ba chiều thông qua kỹ thuật chạm, đục, gọt, nạo trên chất liệu gỗ.
  • Tượng tròn: Tác phẩm điêu khắc ba chiều độc lập, chiếm khối tích không gian đa diện cho phép người thưởng lãm quan sát từ nhiều góc độ.
  • Phù điêu và kỹ thuật chạm nổi, chạm trổ, chạm âm: Nghệ thuật diễn tả hình khối, họa tiết trên bề mặt phẳng nhằm tạo hiệu ứng thẩm mỹ tương phản sáng tối sâu sắc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp liên ngành lịch sử, kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic nhằm phân kỳ chuẩn xác các giai đoạn phát triển từ năm 1986 - 1996 và từ năm 1997 - 2016. Phương pháp phân tích và tổng hợp tư liệu được triển khai dựa trên các nguồn sử liệu thành văn tại Thư viện tỉnh Bình Dương, Bảo tàng tỉnh Bình Dương, cùng các văn bản chỉ đạo kinh tế - xã hội của Tỉnh ủy Sông Bé và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương qua nhiều thời kỳ.

Để đảm bảo tính xác thực và khách quan, tác giả đã tiến hành khảo sát điền dã thực tế với cỡ mẫu gồm 50 cơ sở sản xuất tiêu biểu và phỏng vấn sâu 30 nghệ nhân, thợ lành nghề lâu năm tại các phường Chánh Nghĩa, Phú Thọ, Phú Cường (Thành phố Thủ Dầu Một) và phường Lái Thiêu (Thị xã Thuận An). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn những nghệ nhân đại diện cho các thế hệ gia đình truyền thống từ 2 đến 3 đời làm nghề điêu khắc. Dữ liệu định tính và định lượng thu thập được xử lý thông qua phương pháp thống kê, so sánh lịch sử nhằm làm rõ sự biến đổi về năng suất, kỹ thuật chế tác từ bộ công cụ gồm 80 đến 100 món đục truyền thống qua hơn 15 công đoạn gia công phức tạp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, giai đoạn 1986 - 1996 đánh dấu thời kỳ hoàng kim rực rỡ của nghề điêu khắc gỗ Bình Dương trong bối cảnh nền kinh tế chuyển dịch từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường nhiều thành phần. Điển hình tại làng điêu khắc Phú Thọ, Hợp tác xã Điêu khắc được thành lập với hơn 150 xã viên, tạo sinh kế và nguồn thu nhập ổn định cho khoảng 500 hộ gia đình, thu hút trên 120 hộ làm nghề chuyên nghiệp, 80 hộ làm nghề guốc cổ truyền và hơn 1.000 lao động nhập cư từ các địa phương lân cận.

Thứ hai, giai đoạn 1997 - 2016 ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ về cải tiến kỹ thuật, cơ giới hóa công đoạn xẻ gỗ, đánh bóng và mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa cũng như xuất khẩu sang các nước khu vực Đông Nam Á, Đông Âu. Sự phát triển này hòa nhịp cùng tốc độ tăng trưởng vượt bậc của công nghiệp Bình Dương sau khi tái lập tỉnh vào năm 1997 (giá trị sản xuất công nghiệp năm 2014 đạt 187.531 tỷ đồng, tăng gấp hơn 34,3 lần so với năm 1997). Tuy nhiên, máy móc hiện đại chỉ đóng vai trò hỗ trợ giải phóng sức lao động ở khâu thô, còn linh hồn của sản phẩm vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào tay nghề chạm trổ thủ công của người thợ cả.

Thứ ba, nghiên cứu đã tổng kiểm kê và xác lập hệ thống giá trị nghệ thuật điêu khắc gỗ độc bản qua các di tích lịch sử kiến trúc tiêu biểu trên địa bàn tỉnh:

  • Chùa Hội Khánh (khởi dựng năm 1741, xếp hạng Di tích Quốc gia năm 1993): Nơi lưu giữ gần 100 pho tượng gỗ cổ thếp vàng tuyệt mỹ, đặc biệt là bộ tượng Thập Bát La Hán chế tác năm 1921 từ gỗ mít từng được mang đi triển lãm tại Marseille (Pháp) năm 1920 và bộ mộc bản kinh Phật của Hòa thượng Ấn Long khắc năm 1885.
  • Nhà cổ Trần Công Vàng (xây dựng năm 1889): Kiểu nhà chữ Đinh cải tiến Bát Dần với hệ thống bao lam, liễng thờ, trính, trổng chạm trổ hoa văn tứ linh, dây nho tinh vi.
  • Nhà Đốc phủ sứ Trần Văn Hổ (xây dựng năm 1890): Quần thể kiến trúc 3 gian 2 chái được nâng đỡ bởi 36 cột gỗ quý, nổi bật với các câu đối cẩn ốc xà cừ ngũ sắc óng ánh cùng nghệ thuật sơn then truyền thống.
  • Miếu Mộc Tổ (xây dựng năm 1944 tại phường Lái Thiêu, xếp hạng Di tích cấp tỉnh năm 2004 theo Quyết định số 3875/QĐ-UB): Biểu tượng tôn vinh tổ nghề của giới thợ mộc Nam Bộ.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh quy luật phát triển tất yếu của làng nghề thủ công mỹ nghệ trong dòng chảy công nghiệp hóa. Nguyên nhân tạo nên sự thăng hoa của nghề điêu khắc gỗ Bình Dương bắt nguồn từ sự hội tụ của ba yếu tố then chốt: nguồn lâm sản dồi dào với các loại gỗ nhóm I quý hiếm (Cẩm lai, Giáng hương, Gõ đỏ, Trắc, Mun); dòng di dân tay nghề cao từ kinh Bắc, cố đô Huế và thợ thủ công người Hoa cuối thế kỷ XVII; cùng sự ra đời của Trường Bá Nghệ Thủ Dầu Một vào năm 1901 (trường dạy nghề mỹ nghệ bản xứ sớm nhất Nam Kỳ) giúp chuẩn hóa đào tạo thế hệ thợ tài hoa như Nguyễn Thanh Lễ, Trương Văn Thanh.

Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng phân loại kỹ thuật chế tác cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa ba kỹ thuật chính: chạm trổ (tạo tượng ba chiều), chạm nổi (chạm mặt nông sâu tạo độ tương phản sáng tối) và chạm âm (khắc chìm trên hoành phi, câu đối). Biểu đồ biến động quy mô cơ sở sản xuất giai đoạn 1986 - 2016 minh chứng rằng, dù số lượng xưởng sản xuất quy mô hộ gia đình có xu hướng co cụm do chi phí nguyên liệu tăng cao, nhưng giá trị gia tăng trên từng đơn vị tác phẩm mỹ nghệ cao cấp lại tăng trưởng từ 15% đến 20% mỗi năm. Điều này đòi hỏi ngành nghề phải chuyển dịch từ gia công hàng loạt sang sáng tạo các tác phẩm nghệ thuật tinh xảo mang giá trị sưu tầm cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để bài toán bảo tồn bản sắc văn hóa song hành cùng phát triển kinh tế trong giai đoạn mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Quy hoạch không gian làng nghề gắn với du lịch sinh thái di sản: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cần đẩy mạnh quy hoạch các tuyến tham quan trải nghiệm làng nghề điêu khắc gỗ tại Phú Thọ, Chánh Nghĩa, Lái Thiêu kết hợp với hệ thống di tích nhà cổ và chùa cổ. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ khách du lịch tham quan làng nghề đạt mức tăng trưởng 20% - 25%/năm trong giai đoạn 2020 - 2025.
  • Thiết lập chính sách vinh danh và truyền nghề cho thế hệ trẻ: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Hiệp hội Điêu khắc - Sơn mài tỉnh xây dựng quỹ hỗ trợ nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú mở các lớp truyền nghề miễn phí. Chỉ tiêu đặt ra là đào tạo tối thiểu 150 đến 200 thợ chạm khắc trẻ lành nghề mỗi năm, ưu tiên con em các gia đình có truyền thống làm nghề mộc lâu đời.
  • Ứng dụng chuyển đổi số và phát triển kênh phân phối thương mại điện tử: Các cơ sở sản xuất và doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ cần chủ động số hóa mẫu mã sản phẩm, xây dựng website thương mại và tham gia các sàn giao dịch quốc tế. Phấn đấu nâng tỷ trọng xuất khẩu trực tuyến đạt 30% tổng doanh thu của làng nghề vào năm 2025.
  • Nâng cấp liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp Mỹ thuật - Văn hóa Bình Dương và các xưởng sản xuất: Hiện đại hóa chương trình giảng dạy, kết hợp giữa kỹ thuật điêu khắc truyền thống và phần mềm thiết kế 3D hiện đại. Đảm bảo trên 85% sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành điêu khắc có việc làm ổn định tại các xưởng mộc mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Các nhà nghiên cứu lịch sử, văn hóa dân gian và mỹ thuật cổ truyền: Cung cấp nguồn tư liệu điền dã phong phú, chuẩn xác về nghệ thuật tạo hình, hoa văn trang trí Nam Bộ và lịch sử phát triển kinh tế làng nghề qua 30 năm Đổi mới.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực cùng hệ thống giải pháp khả thi giúp xây dựng các đề án bảo tồn làng nghề truyền thống, phát triển công nghiệp văn hóa tại địa phương.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Di sản học, Mỹ thuật ứng dụng: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị phục vụ giảng dạy, học tập và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về văn hóa vật thể, phi vật thể Đông Nam Bộ.
  • Nghệ nhân, chủ doanh nghiệp chế tác đồ gỗ mỹ nghệ và các đơn vị lữ hành du lịch: Tham khảo kỹ thuật chế tác, mẫu mã hoa văn truyền thống để phục chế công trình cổ và xây dựng các sản phẩm du lịch trải nghiệm làng nghề độc đáo.

Câu hỏi thường gặp

Nét đặc trưng tiêu biểu nhất của nghệ thuật điêu khắc gỗ Bình Dương là gì?
Nét đặc trưng nổi bật nằm ở sự kết hợp điêu luyện giữa kỹ thuật chạm lộng, chạm nổi tầng lớp tinh xảo của vùng kinh Bắc với nét phóng khoáng, mềm mại của văn hóa Nam Bộ trên nền các loại gỗ quý nhiệt đới, tạo nên những sản phẩm vừa có độ bền hàng trăm năm vừa sở hữu đường nét sống động, thanh thoát.

Vì sao giai đoạn 1986 - 1996 được xem là thời kỳ hoàng kim của làng điêu khắc Phú Thọ?
Nhờ chính sách Đổi mới mở rộng kinh tế thị trường, Hợp tác xã Điêu khắc Phú Thọ quy tụ hơn 150 xã viên, tạo việc làm cho hơn 1.000 lao động và cung cấp khối lượng lớn hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Đông Âu, nâng cao rõ rệt đời sống kinh tế người dân địa phương.

Chùa Hội Khánh lưu giữ những hiện vật điêu khắc gỗ nào có giá trị lịch sử quốc gia?
Chùa bảo tồn gần 100 pho tượng gỗ mít thếp vàng niên đại thế kỷ XIX - XX, tiêu biểu là bộ tượng Thập Bát La Hán tạc năm 1921 từng được triển lãm tại Pháp, các bộ bao lam cửu long tinh xảo và bộ mộc bản in kinh Phật bằng gỗ hơn 120 năm tuổi.

Bộ dụng cụ đục truyền thống của thợ điêu khắc đất Thủ bao gồm những loại nào?
Bộ dụng cụ của người thợ chạm khắc Bình Dương gồm từ 80 đến 100 món đục chuyên dụng với nhiều kích thước khác nhau, bao gồm đục bạt (lấy mặt phẳng), đục doãn (chắn đường cong, tạo lèo), đục chếch (tỉa kẽ lá, thân cây) cùng bàn thao tác, mỏ lê và chàng tách.

Quá trình chế tác một sản phẩm điêu khắc gỗ mỹ nghệ trải qua bao nhiêu công đoạn?
Quy trình chế tác chuẩn mực bao gồm 15 công đoạn chính, bắt đầu từ việc nghiên cứu vẽ mẫu, tuyển chọn chất liệu gỗ phù hợp, pha phôi, vạch mẫu, đục phá tạo dáng thô, đến khâu đục gọt chi tiết tinh xảo và hoàn thiện bằng chuốt, nạo, đánh bóng nhám mịn bề mặt.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa chặng đường 30 năm phát triển đầy biến động nhưng vẻ vang của nghề điêu khắc gỗ Bình Dương (1986 - 2016) trong dòng chảy lịch sử hơn 200 năm định cư mở đất.
  • Làm sáng tỏ giá trị nghệ thuật tạo hình độc đáo qua kỹ thuật chạm trổ, chạm nổi, chạm âm trên các chất liệu gỗ quý đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ.
  • Tái hiện bức tranh kinh tế - xã hội sinh động của làng nghề truyền thống Phú Thọ, Chánh Nghĩa, Lái Thiêu từ thời kỳ hoàng kim của các hợp tác xã đến giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại.
  • Nhận diện sâu sắc những thách thức cấp bách về sự cạn kiệt nguyên liệu tự nhiên và nguy cơ đứt gãy thế hệ nghệ nhân kế thừa trong thời kỳ chuyển đổi số.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp bảo tồn di sản với phát triển du lịch sinh thái và đào tạo nghề mỹ nghệ cho giai đoạn phát triển tiếp theo.

Công trình là sự đóng góp khoa học thiết thực vào kho tàng nghiên cứu lịch sử - văn hóa địa phương và di sản văn hóa Việt Nam. Để gìn giữ ngọn lửa nghề truyền thống, các cấp chính quyền và cộng đồng cần bắt tay hành động ngay hôm nay nhằm bảo tồn những giá trị tinh hoa của đất Thủ cho muôn đời sau.