Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa với đề tài Thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam từ năm 1986 đến nay do nghiên cứu sinh Đỗ Quốc Việt thực hiện tại Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Chí Bền. Luận án được hoàn thành và bảo vệ năm 2021, mang mã số chuyên ngành 9229042.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xác định thị trường tác phẩm hội họa là một hiện tượng xã hội văn hóa, được hiểu khái quát là nơi chuyển giao quyền sở hữu tác phẩm hội họa và các hoạt động dịch vụ liên quan nhằm thỏa mãn nhu cầu của bên cung và bên cầu theo các quy định của pháp luật. Trong bối cảnh Việt Nam xếp hạng 42 trên tổng số 131 nền kinh tế được đánh giá theo Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII), thị trường tác phẩm hội họa trong nước vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, yếu tố bản quyền chưa được đề cao và vai trò điều tiết của cơ quan quản lý nhà nước trong hoạch định cơ chế, chính sách còn mờ nhạt. Sau giai đoạn sơ khởi thời kỳ Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương (1925-1945), hoạt động thị trường bị gián đoạn trong nhiều thập kỷ chiến tranh. Kể từ mốc Đổi Mới năm 1986, thị trường phục hồi tự phát với sự xuất hiện của các gallery tư nhân, trải qua giai đoạn nhộn nhịp trong thập niên 1990 rồi rơi vào tình trạng trì trệ, suy thoái. Thực trạng thị trường tồn tại nhiều bất ổn: tình trạng thật - giả lẫn lộn do thông tin về tác giả và tác phẩm khó kiểm chứng, hoạt động mua bán mang tính sơ khai dựa vào thỏa thuận cá nhân may rủi, nghĩa vụ thuế chưa phản ánh đúng thực tế giao dịch.
Mục đích nghiên cứu của luận án được phân định thành mục đích tổng quát và các mục đích cụ thể:
- Mục đích tổng quát: Đề xuất một số quan điểm, giải pháp góp phần hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển thị trường một cách bền vững, tạo ra cấu trúc vận hành mới tác động tích cực đến thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam.
- Mục đích cụ thể:
- Phân tích các công trình đã nghiên cứu liên quan đến đề tài; đánh giá khách quan những vấn đề đã nghiên cứu và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
- Hệ thống hóa những vấn đề về cơ sở thị trường tác phẩm hội họa tại Việt Nam.
- Phân tích thực trạng vấn đề thị trường tác phẩm hội họa tại Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước liên quan tới hoạt động thị trường tác phẩm hội họa tại Việt Nam trong thời gian tới.
- Đề xuất các giải pháp phát triển thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam trong Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thứ nhất, khảo sát các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan đến thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam.
- Thứ hai, làm rõ cơ sở lý luận về thị trường tác phẩm hội họa tại Việt Nam; phân tích kinh nghiệm của các nước trên thế giới, từ đó rút ra giá trị tham khảo cho Việt Nam.
- Thứ ba, phân tích thực tiễn thị trường tác phẩm hội họa tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
- Thứ tư, đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước về thị trường tác phẩm hội họa tại Việt Nam.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 câu hỏi:
- Thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam có từ bao giờ?
- Từ sau Đổi Mới, thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam đã vận hành như thế nào và để phát triển thị trường một cách lành mạnh, bền vững, công nghiệp văn hóa trong tương lai sẽ phải khắc phục và giải quyết được những khó khăn gì?
- Giải pháp nào để nâng cao vai trò của cơ quan quản lý nhà nước trong việc phát triển thị trường tác phẩm hội họa một cách bền vững và lành mạnh ở Việt Nam?
Giả thuyết nghiên cứu của luận án:
Thị trường tác phẩm hội họa ở Việt Nam được điều chỉnh phát triển một cách lành mạnh, các quy định, chính sách được hoàn thiện, hội nhập quốc tế góp phần thực hiện hiệu quả việc quảng bá văn hóa, xây dựng hình ảnh quốc gia, đóng góp ngày càng lớn vào phát triển kinh tế, đạt và vượt mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề của thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam, tác phẩm hội họa của các họa sĩ Mỹ thuật Đông Dương và một số tác động có ảnh hưởng nhiều nhất tới thị trường tác phẩm hội họa của các họa sĩ hiện đại sau thế hệ Mỹ thuật Đông Dương trong thời gian từ năm 1986 đến nay dưới góc nhìn quản lý văn hóa.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam (trọng tâm là địa bàn Hà Nội, kết hợp dữ liệu điền dã, khảo sát tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hội An, Huế) và sự hiện diện của tác phẩm hội họa Việt Nam tại các sàn đấu giá quốc tế (Sotheby’s, Christie’s, Larasati tại Singapore, Hồng Kông). Luận án giới hạn không nghiên cứu thị trường cổ vật, tranh tượng dân gian, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ họa, điêu khắc, tượng đài, tranh hoành tráng và các sản phẩm mỹ thuật ứng dụng khác.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 1986 đến thời điểm thực hiện luận án (năm 2021).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận về thị trường tác phẩm hội họa, tác động của vấn đề bản quyền/tác quyền đối với thị trường, vai trò của quản lý nhà nước trong hoạch định chính sách, định hướng và điều tiết các hoạt động giao dịch hội họa.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả thực hiện khảo cứu hệ thống tư liệu tương đối rộng, chia tách thành hai khối công trình trong nước và quốc tế.
Các hướng nghiên cứu trong nước được tác giả phân loại theo nội dung chuyên môn:
- Lịch sử mỹ thuật cổ Việt Nam (khoảng 78 công trình): Điển hình là các công trình của Nguyễn Phi Hoanh (1970) Lược sử Mỹ thuật Việt Nam; Nguyễn Đức Nùng chủ biên (1978) Mỹ thuật thời Lê Sơ; Nguyễn Quân, Phan Cẩm Thượng (1989) Mỹ thuật của người Việt; Chu Quang Trứ (2001) Mỹ thuật Lý - Trần mỹ thuật Phật giáo; Trịnh Quang Vũ (2002) Lược sử Mỹ thuật Việt Nam. Nhóm công trình này chủ yếu cung cấp nền tảng dân tộc học và mô típ tạo hình truyền thống.
- Mỹ thuật dân gian dạng tranh (khoảng 21 công trình): Gồm các nghiên cứu của Phan Ngọc Khuê (1995) Tranh thờ đạo giáo Việt Nam; Maurice Durand (1960, bản dịch của Nguyễn Thị Hiệp và Olivier Tessier tái bản năm 2017) Tranh dân gian Việt Nam; Nguyễn Thị Thu Hòa và cộng sự (2018) Dòng tranh dân gian Kim Hoàng.
- Lịch sử mỹ thuật hiện đại (khoảng 34 công trình): Tiêu biểu có Trần Khánh Chương (2012) Mỹ thuật Hà Nội thế kỷ XX; Nguyễn Hải Yến (2013) Hội họa Hà Nội những ký ức còn lại; Quang Phòng, Quang Việt (2015) Trường Mỹ thuật Đông Dương lịch sử và nghệ thuật. Tác giả nhận định các công trình này ghi chép phong phú về hoạt động nghệ thuật nhưng ít đề cập trực diện đến yếu tố thị trường và giá bán.
- Kỹ thuật chuyên môn và thực hành nghệ thuật: Gồm Đặng Ngọc Trân (2000) Cấu trúc hội họa; Phạm Đức Cường (2003) Kỹ thuật sơn mài; Nguyễn Quân (2006) Ngôn ngữ của hình và màu sắc; Nguyễn Đình Đăng (2018) Kỹ thuật vẽ sơn dầu.
- Vựng tập tranh theo chuyên đề: Gồm 84 ấn phẩm do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Mỹ thuật Việt Nam xuất bản (như Tuyển tập Mỹ thuật Việt Nam thế kỷ XX, Mỹ thuật Việt Nam hiện đại, 70 năm Mỹ thuật Việt Nam (1945-2015), 20 năm Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đổi mới 1986-2006) và 38 vựng tập cá nhân (Lưu Công Nhân, Uyên Huy, Phạm Luận, Tạ Quang Bạo). Nhóm ấn phẩm biên tập từ các bộ sưu tập tư nhân gần đây (25 cuốn) như Sưu tập Trần Hậu Tuấn, Hội họa Việt Nam một diện mạo khác, Tạ Tỵ dấu ấn sáng tạo được xem là nguồn dữ liệu đối chiếu xuất xứ nhưng cũng tiềm ẩn tranh cãi về tính xác thực.
- Nghiên cứu, phê bình mỹ thuật: Chiếm tỷ lệ nhỏ (ước tính khoảng 3% danh mục xuất bản phẩm mỹ thuật), gồm Nguyễn Đỗ Cung (1993) Bàn về mỹ thuật Việt Nam; Thái Bá Vân (1998) Tiếp xúc với nghệ thuật; Nguyễn Quân (2010) Mỹ thuật Việt Nam thế kỷ 20; Bùi Như Hương và Phạm Trung (2013) Nghệ thuật đương đại Việt Nam 1990 - 2010; cùng một số sách dịch của Sam Hunter (1998), Cynthia Freeland (2009), Sarah Thornton (2016).
- Báo chí và truyền thông mạng xã hội: Các bài viết đưa tin về thị trường và tranh giả của Hà Phương (2014), Vũ Viết Tuân (2015), Thùy Ân (2016), Lucy Nguyễn (2017), Lưu Hà (2006), Minh Tâm (2011), Văn Bảy (2013); các thảo luận học thuật trên trang cá nhân của Nguyễn Đình Đăng, Nguyễn Đình Thành, Nguyễn Như Huy.
- Hai công trình nghiên cứu chuyên sâu hiếm hoi được ghi nhận là đề tài của Vi Kiến Thành chủ nhiệm (2016) Quản lý nhà nước về thị trường mỹ thuật trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế và nghiên cứu của Hoan Quan Vuong cùng cộng sự (2018) Paintings can be forged, but not feeling.
Các hướng nghiên cứu nước ngoài được phân chia thành hai thời kỳ:
- Giai đoạn thuộc địa: Các nghiên cứu nhân học, khảo cổ học của Henri Orge (1909) Technique du peuple Annamite, Louis Bezacier (1954, 1959); các bài giới thiệu mỹ thuật của Paul Munier, Claude Mahoudot trên báo chí Pháp ngữ đầu thế kỷ XX (Le Monome, Indochine Hebdomadaire Illustré).
- Giai đoạn sau Đổi Mới: Nghiên cứu của Natalia Kraevskaia (1999-2000) From Nostalgia Towards Exploration; Corinne de Ménonville (2003) Vietnamese Painting: From Tradition to Modernity; Nora Annesley Taylor (2009) Painters in Hanoi An Ethnography of Vietnamese Art; Lisa Bixenstine Safford (2015) Art at the crossroads: Lacquer Painting in French Vietnam; Phoebe Scott (2019) Colonial or Cosmopolitan? Vietnamese Art in Paris in the 1930s-40s; Sherry Buchanan (2002); Katherin Noppe, Jean-François Hubert (2018); cùng các bài báo quốc tế phản ánh nạn tranh giả của Bradford Edwards (2003), Martha Ann Overland (2009), Seth Mydans (2009), Richard C. Paddock (2017).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:
Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về mỹ thuật tương đối nhiều, các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận thuần túy theo hướng lịch sử nghệ thuật, phê bình phong cách hoặc phản ánh vụ việc báo chí, còn thiếu vắng những nghiên cứu tổng thể, chuyên sâu về mặt khoa học quản lý văn hóa đối với cơ chế vận hành thị trường tác phẩm hội họa và sự chi phối của thành tố bản quyền. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận kinh tế văn hóa áp dụng cho thị trường mỹ thuật, đánh giá toàn diện thực trạng cung - cầu, kênh phân phối, vấn nạn vi phạm bản quyền và đề xuất giải pháp quản lý nhà nước phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý luận quản lý văn hóa, lý thuyết kinh tế học văn hóa và quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam:
- Lý thuyết về quan hệ giữa văn hóa và kinh tế: Xem xét hoạt động sáng tạo, lưu thông, tiêu thụ tác phẩm mỹ thuật dưới góc độ các quan hệ kinh tế, quy luật cung cầu của thị trường hàng hóa văn hóa đặc thù. Tác giả tham chiếu quan điểm của Max Horkheimer và Theodor Adorno (1947) về công nghiệp văn hóa trong văn hóa đại chúng, đồng thời phân tích quan điểm của Nguyễn Văn Tình (2009) về việc xem sản phẩm văn hóa là một loại hàng hóa đặc biệt, gắn liền với định hướng chính trị, tư tưởng và văn hóa - xã hội.
- Lý thuyết kinh tế văn hóa của David Throsby: Trích xuất từ công trình Economics and Culture (2001) và mô hình các vòng tròn đồng tâm của các ngành công nghiệp văn hóa (2007, 2008). Trong mô hình này, tác phẩm hội họa được đặt ở vị trí hạt nhân sáng tạo; công việc của họa sĩ được nhìn nhận qua thị trường lao động nghệ thuật với các đặc thù phi truyền thống về hàm cung ứng lao động và tối đa hóa lợi ích sáng tạo.
- Định hướng quan điểm chính trị - pháp lý của Việt Nam: Đề cương Văn hóa Việt Nam (1943) về mối quan hệ giữa hạ tầng kinh tế và thượng tầng văn hóa; Thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi các họa sĩ năm 1951 ("Văn hóa nghệ thuật cũng như mọi hoạt động khác, không thể đứng ngoài, mà phải ở trong kinh tế và chính trị"); Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII và Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI khẳng định văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội; cùng hệ thống văn bản pháp luật về quyền tác giả, Luật Sở hữu trí tuệ, thông điệp của Francis Gurry (Tổng giám đốc WIPO năm 2008) và nghiên cứu của Vũ Ngọc Hoan (2009).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai theo hướng liên ngành, kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả:
- Cách tiếp cận: Tiếp cận khoa học quản lý văn hóa - nghệ thuật; tiếp cận phân tích mối quan hệ dân sự và pháp lý giữa các chủ thể thị trường (họa sĩ, nhà môi giới, người mua, cơ quan quản lý); tiếp cận nghiên cứu tài liệu lưu trữ.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng để hệ thống hóa vai trò của các chủ thể tham gia chuỗi cung ứng mỹ thuật và tiến trình vận hành của thị trường qua các thời kỳ.
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thống kê: Thu thập dữ liệu thực tế về phân bố hội viên Hội Mỹ thuật Việt Nam, sự biến động số lượng gallery và chỉ số đăng ký bản quyền mỹ thuật tại cơ quan chức năng.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, nhà quản lý, họa sĩ sáng tác, nhà nghiên cứu phê bình mỹ thuật và khách hàng/nhà sưu tập về thực trạng mua bán tranh và việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
- Phương pháp điền dã, quan sát tham dự: Tiến hành khảo sát thực tế tại các trung tâm mỹ thuật lớn trong nước gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hội An, Huế và các chuyến công tác, khảo sát thị trường đấu giá tại Singapore, Hồng Kông.
Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án:
- Tư liệu văn bản, sách in, tạp chí chuyên ngành lưu trữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản Mỹ thuật, Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam.
- Dữ liệu lịch sử từ các văn bản ghi chép cổ như Đại Việt Sử ký toàn thư, thư tịch cổ liên quan đến các bức thư họa.
- Dữ liệu kết quả đấu giá công khai từ các nhà đấu giá quốc tế như Sotheby’s, Christie’s, Larasati.
- Dữ liệu thống kê về việc đăng ký bản quyền tác phẩm mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng do Cục Bản quyền tác giả quản lý qua các giai đoạn (2006-2008 và 2015-2019).
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục của luận án gồm phần Mở đầu (8 trang), 3 chương nội dung chính, phần Kết luận (4 trang), Danh mục công trình của tác giả (177-188), Tài liệu tham khảo (189-198) và Phụ lục (45 trang).
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 1 có dung lượng 50 trang, tập trung giải quyết ba mảng nội dung chính:
- Hệ thống hóa tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân định rõ các khoảng trống nghiên cứu học thuật về thị trường hội họa dưới góc độ quản lý văn hóa.
- Làm rõ tổng quan về đối tượng nghiên cứu - tác phẩm hội họa Việt Nam trong tiến trình lịch sử: Tác giả lập luận rằng hội họa Việt Nam đã xuất hiện từ nhiều thế kỷ trước chứ không phải chỉ từ đầu thế kỷ XX. Minh chứng tiêu biểu là bức thư họa cổ Trúc Lâm Đại sĩ xuất sơn đồ (vẽ cuối thế kỷ XIV thời Trần, được định danh do người nước Nam vẽ, từng lưu lạc hơn 600 năm tại Trung Quốc và được bán trong phiên đấu giá năm 2014 tại Bắc Kinh với giá 1,8 triệu USD), cùng các ghi chép trong Đại Việt Sử ký toàn thư về việc vua Trần Minh Tông ban tranh, hay tư liệu trong sách Mỹ thuật Huế về tranh trang trí cung đình thời Tây Sơn. Giai đoạn tiếp biến phương Tây cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX xuất hiện các tác giả vẽ sơn dầu đầu tiên như Lê Huy Miến (Chân dung cụ Tú Mền, 1898), Thang Trần Phềnh (Phạm Ngũ Lão, 1923), Nam Sơn (Ông già Kim Liên, 1926). Cột mốc thành lập Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương năm 1925 đánh dấu sự ra đời của thị trường hội họa hiện đại; các họa sĩ khóa đầu đã đưa tranh tham dự nhiều triển lãm, đấu xảo quốc tế tại Paris (1931, 1932, 1935, 1937), Roma (1931), San Francisco (1937), Nhật Bản (1943).
- Xây dựng cơ sở lý luận về quan hệ giữa văn hóa và kinh tế, làm rõ khái niệm hàng hóa văn hóa đặc thù, phân tích hành vi của họa sĩ theo lý thuyết của David Throsby. Thiết lập Sơ đồ 1 về mô hình diễn biến thị trường tác phẩm hội họa trước năm 1986 và mô hình diễn biến thị trường tác phẩm hội họa từ sau năm 1986 đến nay (tham khảo mô hình vòng tròn đồng tâm về công nghiệp văn hóa của David Throsby), đồng thời định nghĩa khoa học các thành phần tạo nên thị trường: Họa sĩ (người sáng tạo, cung cấp), tác phẩm hội họa (hàng hóa văn hóa), người tiêu thụ và thành tố bản quyền.
Chương 2. Thực trạng thị trường tác phẩm hội họa
Chương 2 có dung lượng 60 trang, phản ánh thực trạng diễn biến của thị trường thông qua 4 thành tố cấu thành:
- Người họa sĩ trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường: Phân tích sự chuyển đổi từ cơ chế phân phối bao cấp sang cơ chế thị trường. Tác giả sử dụng Bảng đồ thị phân bố hội viên Hội Mỹ thuật Việt Nam để đánh giá tương quan lực lượng sáng tạo tại các khu vực, chỉ ra những chuyển dịch trong nhận thức, động cơ sáng tác và mức độ thích ứng thương mại của người nghệ sĩ.
- Thị trường tác phẩm hội họa (kênh phân phối và giao dịch): Khảo sát mạng lưới gallery tư nhân qua Bảng đồ thị diễn biến thay đổi số lượng gallery/phòng tranh tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, phố cổ Hội An và các tỉnh thành khác qua các mốc thời gian (1986, 1996, 2006, 2016 và 2020). Mô tả sự bùng nổ của các hình thức giao dịch mới như gallery trực tuyến, chợ nghệ thuật và các nhà đấu giá trong nước. Phân tích sự tham gia của hội họa Việt Nam trên thị trường thứ cấp quốc tế tại các nhà đấu giá Sotheby’s, Christie’s, ghi nhận các mốc kỷ lục về giá của họa sĩ Lê Phổ: tác phẩm tranh lụa Cuộc sống gia đình (Family life, bán tháng 4/2017 với giá 1,172 triệu USD), tranh sơn dầu Khỏa thân (Nude, bán tháng 5/2019 với giá 1,4 triệu USD), và bức Thiếu nữ bên hoa mẫu đơn (Jeune fille aux pivoines, bán tháng 10/2020 với giá hơn 1,164 triệu Euro), bên cạnh sự tăng trưởng giá tranh của Nguyễn Phan Chánh, Tô Ngọc Vân.
- Người tiêu thụ tác phẩm hội họa: Phân tích cơ cấu khách hàng và thị hiếu tiêu dùng nghệ thuật. Khách hàng đã chuyển dịch từ đối tượng ngoại giao, chuyên gia nước ngoài và khách du lịch trong giai đoạn đầu Đổi Mới sang các nhà sưu tập tư nhân nội địa có tiềm lực tài chính. Tác giả cũng ghi nhận sự thay đổi trong nhu cầu đưa tác phẩm hội họa vào bài trí tại các công trình công sở nhà nước (như Nhà Quốc hội, Văn phòng Chính phủ) và các không gian nhà ở đô thị.
- Thành tố tác động thị trường tác phẩm hội họa - bản quyền: Phân tích tình trạng vi phạm bản quyền, nạn làm tranh giả, tranh chép và sao chép chữ ký gây tổn hại uy tín của nền mỹ thuật. Dẫn chứng Bảng đồ thị chỉ số thống kê việc đăng ký bản quyền tác phẩm mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng tại Cục Bản quyền tác giả (trong 3 năm từ 2006-2008 và 5 năm từ 2015-2019). Tác giả chỉ rõ sự thiếu hụt nghiêm trọng của hệ thống dữ liệu thông tin xác thực xuất xứ (provenance) và sự vắng bóng của cơ quan giám định tác phẩm nghệ thuật độc lập có thẩm quyền pháp lý.
Bảng tổng hợp một số dữ liệu và chỉ số thị trường tiêu biểu được ghi nhận trong văn bản luận án:
| Nội dung / Chỉ số khảo sát |
Đối tượng / Tác giả phản ánh |
Thời gian / Mốc ghi nhận |
Số liệu / Kết quả trong văn bản |
Ghi chú từ văn bản |
| Đấu giá tác phẩm cổ |
Trúc Lâm Đại sĩ xuất sơn đồ |
Phiên đấu giá năm 2014 tại Bắc Kinh |
1,8 triệu USD |
Thư họa thời Trần lưu lạc hơn 600 năm |
| Đấu giá tác phẩm hiện đại |
Bức Cuộc sống gia đình (Lê Phổ) |
Tháng 4 năm 2017 |
1,172 triệu USD |
Tranh lụa sáng tác khoảng 1937-1939 |
| Đấu giá tác phẩm hiện đại |
Bức Khỏa thân (Lê Phổ) |
Tháng 5 năm 2019 |
1,4 triệu USD |
Tranh sơn dầu sáng tác năm 1931 |
| Đấu giá tác phẩm hiện đại |
Bức Thiếu nữ bên hoa mẫu đơn (Lê Phổ) |
Tháng 10 năm 2020 |
Hơn 1,164 triệu Euro |
Sáng tác khoảng 1940-1945 |
| Xếp hạng đổi mới sáng tạo |
Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) |
Thời điểm khảo sát luận án |
Hạng 42 trên 131 nền kinh tế |
Bối cảnh hội nhập quốc tế |
| Khảo sát số lượng gallery |
Hà Nội, Tp.HCM, Hội An và cả nước |
Các năm 1986, 1996, 2006, 2016, 2020 |
Thể hiện qua Bảng đồ thị của luận án |
Đo lường diễn biến mạng lưới phân phối |
| Đăng ký bản quyền mỹ thuật |
Mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng |
Giai đoạn 2006-2008 (3 năm) và 2015-2019 (5 năm) |
Thể hiện qua Bảng đồ thị của luận án |
Số liệu từ Cục Bản quyền tác giả |
Chương 3. Phát triển thị trường tác phẩm hội họa, định hướng và giải pháp
Chương 3 có dung lượng 50 trang (từ trang 123 đến 173), đề xuất các định hướng và giải pháp quản lý nhà nước:
- Định hướng phát triển: Phát triển thị trường tác phẩm hội họa vận hành theo hướng chuẩn hóa, lành mạnh và bền vững, gắn với việc thực hiện Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam và quá trình chuyển đổi số của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; cân bằng giữa giá trị nghệ thuật, giá trị tư tưởng và giá trị kinh tế.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách và pháp luật quản lý nhà nước: Rà soát, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các hoạt động kinh doanh mỹ thuật, triển lãm, đấu giá và chuyển nhượng tác phẩm; hoàn thiện các quy định về thực thi Luật Sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm mỹ thuật tạo hình; nghiên cứu điều chỉnh chính sách thuế giao dịch tranh phù hợp với thực tiễn, tránh thất thu ngân sách và khuyến khích thị trường công khai.
- Nhóm giải pháp về thiết chế quản lý và kiểm soát thị trường: Thành lập trung tâm giám định, thẩm định tác phẩm mỹ thuật có thẩm quyền và tư cách pháp lý độc lập; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số quốc gia quản lý thông tin lý lịch tác giả, tác phẩm nhằm minh bạch hóa nguồn gốc và lịch sử chuyển nhượng; thiết lập các quy chuẩn nghề nghiệp trong hoạt động đấu giá và giám tuyển nghệ thuật.
- Nhóm giải pháp phát triển các chủ thể thị trường và liên kết ngành: Chuyên nghiệp hóa hoạt động của các gallery tư nhân, các sàn đấu giá nghệ thuật trong nước; bảo vệ quyền tác giả và lợi ích kinh tế chính đáng của người họa sĩ; đẩy mạnh truyền thông nghệ thuật, nâng cao năng lực thưởng thức thẩm mỹ của công chúng, từng bước xây dựng thói quen tiêu dùng tác phẩm có bản quyền rõ ràng.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án góp phần làm sáng tỏ và hệ thống hóa lý luận về thị trường tác phẩm hội họa tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Quản lý văn hóa.
- Luận án đưa ra các khái niệm, kết luận khoa học về thị trường hội họa, phân tích rõ vị trí, vai trò và mối quan hệ pháp lý, kinh tế giữa người sáng tạo (họa sĩ), người môi giới đầu tư, người tiêu thụ và cơ quan quản lý nhà nước.
- Luận án vận dụng mô hình kinh tế văn hóa của David Throsby để phân tích tiến trình vận hành của thị trường hội họa Việt Nam, xác lập cơ sở khoa học cho việc nhìn nhận tác phẩm hội họa như một hàng hóa văn hóa đặc thù trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý, phát triển thị trường hội họa của các nước trên thế giới, rút ra các giá trị tham khảo có ý nghĩa đối với công tác hoạch định cơ chế, chính sách tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Phản ánh bức tranh thực trạng thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2021 với các dữ liệu cụ thể về mạng lưới gallery, giao dịch đấu giá quốc tế, thị hiếu người mua và thực trạng đăng ký bản quyền.
- Chỉ rõ những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng suy thoái và thị trường méo mó, đặc biệt là khoảng trống pháp lý, sự thiếu minh bạch thông tin lý lịch tác phẩm và tình trạng vi phạm bản quyền, tranh giả kéo dài.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, thực thi bản quyền tác phẩm hội họa, xây dựng thói quen tiêu dùng minh bạch, ngăn chặn nạn làm giả, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họa sĩ và tạo nguồn thu thuế cho ngân sách nhà nước.
- Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện các quy định pháp luật về thị trường mỹ thuật, đóng góp vào việc triển khai Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế:
- Thị trường tác phẩm hội họa tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu phần lớn hoạt động theo hình thức tự phát, các giao dịch mua bán mang tính cá nhân, thỏa thuận kín, do đó việc thu thập dữ liệu giao dịch định lượng và số liệu tài chính, thuế đối ứng gặp nhiều khó khăn.
- Nghiên cứu tập trung chuyên biệt vào thị trường tác phẩm hội họa, không bao quát các loại hình nghệ thuật thị giác khác như điêu khắc, đồ họa in ấn, nghệ thuật sắp đặt, trình diễn hay mỹ thuật ứng dụng.
- Nguồn số liệu thống kê về thị trường mỹ thuật tại các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức nghề nghiệp trong nước còn phân tán, thiếu tính đồng bộ và chưa hình thành các chuỗi số liệu định lượng liên tục qua các năm.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai các nghiên cứu phân tích định lượng sâu hơn về hành vi tiêu dùng nghệ thuật và các mô hình định giá tác phẩm khi thị trường mỹ thuật số và các sàn đấu giá nội địa phát triển hoàn thiện hơn.
- Nghiên cứu mở rộng sang cơ chế quản lý thị trường cho các hình thức nghệ thuật thị giác đương đại (video art, digital art, nghệ thuật sắp đặt) và mỹ thuật ứng dụng trong hệ sinh thái công nghiệp văn hóa.
- Nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong việc thiết lập mã định danh, số hóa cơ sở dữ liệu hồ sơ tác phẩm và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường mạng.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với nhiều nhóm đối tượng và đơn vị chuyên môn:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Các đơn vị quản lý thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Cục Bản quyền tác giả, Vụ Pháp chế) có thể sử dụng các nội dung tại Chương 3 để tham khảo trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi chính sách thuế, hoàn thiện quy chế quản lý triển lãm, đấu giá và đề án thành lập cơ quan giám định mỹ thuật quốc gia.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Các viện nghiên cứu, trường đại học chuyên ngành (Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, các cơ sở đào tạo quản lý văn hóa) có thể sử dụng luận án làm tài liệu giảng dạy chuyên đề về kinh tế văn hóa, quản lý mỹ thuật và thị trường nghệ thuật.
- Người thực hành nghề nghiệp và thị trường: Họa sĩ, chủ gallery, nhà giám tuyển, nhà sưu tập và các tổ chức đấu giá có thể tham khảo các phân tích tại Chương 2 về khía cạnh pháp lý của bản quyền tác giả, quy trình lập hồ sơ xuất xứ tác phẩm và các yếu tố cấu thành thị trường minh bạch.
Câu hỏi thường gặp
- Tiền đề hình thành thị trường tác phẩm hội họa hiện đại Việt Nam được xác định từ thời điểm nào?
- Luận án xác định tiền đề của thị trường tác phẩm hội họa hiện đại Việt Nam bắt đầu từ mùa thu năm 1925, khi Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương (École des Beaux - Arts de l’Indochine) khai giảng khóa đầu tiên với ba chuyên ngành: Hội họa, Điêu khắc và Kiến trúc. Chuyên ngành Hội họa có số lượng người theo học đông nhất, khởi đầu cho các hoạt động sáng tác chuyên nghiệp, trưng bày, giới thiệu và mua bán tác phẩm tạo hình theo phong cách mới.
- Luận án dẫn chứng tác phẩm hội họa cổ nào của Việt Nam từng đạt mức giá đấu giá 1,8 triệu USD trên thị trường quốc tế?
- Tác giả dẫn chứng phiên bản của bức thư họa cổ Trúc Lâm Đại sĩ xuất sơn đồ (khắc họa sự kiện lịch sử thời Trần, được biên mục trong bộ Bí điện châu lâm - Thạch cừ bảo cấp tục từ năm 1793). Tác phẩm này lưu lạc hơn 600 năm ở Trung Quốc và được bán trong phiên đấu giá năm 2014 tại Bắc Kinh với giá 1,8 triệu USD.
- Tác phẩm của họa sĩ Việt Nam nào được ghi nhận vượt mốc giao dịch 1 triệu USD tại các phiên đấu giá quốc tế giai đoạn 2017-2020?
- Trong văn bản, tác giả ghi nhận các tác phẩm của họa sĩ Lê Phổ đã xác lập các kỷ lục: tác phẩm tranh lụa Cuộc sống gia đình (Family life) bán tháng 4/2017 với giá 1,172 triệu USD; tác phẩm tranh sơn dầu Khỏa thân (Nude) bán tháng 5/2019 với giá 1,4 triệu USD; và tác phẩm Thiếu nữ bên hoa mẫu đơn bán tháng 10/2020 với giá hơn 1,164 triệu Euro.
- Nguyên nhân chính khiến thị trường hội họa Việt Nam sau Đổi Mới rơi vào tình trạng trì trệ, suy thoái theo phân tích của tác giả là gì?
- Nguyên nhân cốt lõi là sự buông lỏng và hạn chế trong thực thi vấn đề bản quyền tác giả, dẫn đến tình trạng tranh giả, tranh chép lẫn lộn; thiếu hụt hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin xác thực tác giả, tác phẩm; thiếu vắng cơ quan giám định độc lập có thẩm quyền; các giao dịch chủ yếu dựa vào thỏa thuận cá nhân không minh bạch; nghĩa vụ thuế chưa được thực hiện nghiêm túc và vai trò quản lý nhà nước trong điều tiết thị trường còn mờ nhạt.
- Khung lý thuyết kinh tế học nào được tác giả sử dụng làm căn cứ tham chiếu để phân tích thị trường hội họa Việt Nam?
- Tác giả sử dụng lý thuyết kinh tế văn hóa của David Throsby (trong công trình Economics and Culture năm 2001 và mô hình các vòng tròn đồng tâm về công nghiệp văn hóa năm 2007, 2008), xem xét tác phẩm hội họa là hạt nhân sáng tạo, kết hợp với quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về việc đặt văn hóa ngang hàng với kinh tế và định hướng phát triển công nghiệp văn hóa.
Kết luận
Luận án Thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam từ năm 1986 đến nay của nghiên cứu sinh Đỗ Quốc Việt là công trình nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng và cơ chế vận hành của thị trường hội họa dưới góc độ khoa học quản lý văn hóa. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa văn hóa và kinh tế, phân tích diện mạo thị trường qua các giai đoạn lịch sử và chỉ rõ những hạn chế mang tính hệ thống về bản quyền, dữ liệu xác thực cũng như cơ chế quản lý nhà nước sau thời kỳ Đổi Mới. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và bối cảnh chuyển đổi số, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế quản lý, thiết lập trung tâm giám định độc lập và thúc đẩy thị trường tác phẩm hội họa phát triển bền vững trong khuôn khổ Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam.