Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao đòi hỏi các cơ sở giáo dục đại học phải đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá, đồng thời nâng cao năng lực ngoại ngữ chuyên ngành cho người học. Tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, môn học Dung sai – Kỹ thuật đo là học phần cơ sở cốt lõi thuộc ngành Công nghệ Chế tạo máy và Kỹ thuật Công nghiệp, trang bị cho sinh viên kiến thức về tính đổi lẫn chức năng, dung sai lắp ghép, kỹ thuật đo lường và đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật. Nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 150 tín chỉ và thúc đẩy khả năng hội nhập, việc chuyển đổi hình thức kiểm tra đánh giá sang trắc nghiệm khách quan kết hợp đào tạo song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh) là một yêu cầu cấp thiết.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm chuẩn hóa và hệ thống đề thi song ngữ môn Dung sai – Kỹ thuật đo, phục vụ việc tự học, ôn tập của sinh viên cũng như hỗ trợ giảng viên kiểm tra, đánh giá chính xác năng lực nhận thức theo chuẩn đầu ra.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm 5 nội dung chính:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và quy trình biên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Biên soạn ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm dựa trên đề cương chi tiết và nội dung giảng dạy của môn học.
- Biên soạn bộ đề thi trắc nghiệm bằng tiếng Việt kết hợp dữ liệu từ các bản vẽ chi tiết thực tế.
- Biên soạn bộ đề thi trắc nghiệm bằng tiếng Anh tương ứng theo chuẩn nội dung học phần.
- Đánh giá chất lượng bộ câu hỏi thông qua phương pháp khảo sát thực nghiệm sư phạm trên sinh viên.
Đối tượng nghiên cứu là quy trình thiết kế công cụ đo lường giáo dục, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ) và bộ đề thi học phần Dung sai – Kỹ thuật đo. Phạm vi nghiên cứu được xác định trong khuôn khổ chương trình đào tạo 150 tín chỉ (học phần 2 tín chỉ, 30 tiết giảng dạy) tại Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết đo lường và đánh giá thành quả học tập trong giáo dục của các tác giả Dương Thiệu Tống, Lâm Quang Thiệp, Trần Bá Hoành. Cơ sở phân loại mục tiêu giáo dục dựa trên Thang đo nhận thức 6 cấp độ của Benjamin Bloom (Biết, Hiểu, Áp dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá) và mô hình thiết lập mục tiêu SMART (Specific – Cụ thể, Measurable – Đo lường được, Attainable – Khả thi, Realistic – Thực tế, Time-bounded – Giới hạn thời gian). Về mặt chuyên môn kỹ thuật, đồ án dựa trên hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), giáo trình Dung sai – Kỹ thuật đo (Trần Quốc Hùng, 2012) cùng tập bản vẽ chi tiết của Đồ án môn học Công nghệ Chế tạo máy.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận và thực nghiệm:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu: Rà soát đề cương chi tiết, bài giảng điện tử, tài liệu chuyên ngành cơ khí và các quy định về chuẩn đầu ra (ELO).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai các bài kiểm tra khảo sát thử nghiệm trên các nhóm sinh viên để thu thập dữ liệu phản hồi thực tế.
- Phương pháp thống kê toán học: Định lượng chất lượng câu hỏi trắc nghiệm thông qua hai chỉ số đo lường cổ điển:
- Độ khó ($P_i$): Tỷ lệ phần trăm thí sinh trả lời đúng câu hỏi $i$ trên tổng số thí sinh làm bài ($P_i = \frac{S}{N}$). Tiêu chuẩn phân cấp: $P_i < 0.25$ (câu khó); $0.25 \le P_i \le 0.75$ (độ khó trung bình, chấp nhận được); $P_i > 0.75$ (câu dễ).
- Độ phân cách ($D_i$): Khả năng phân biệt giữa nhóm sinh viên có năng lực cao và nhóm có năng lực thấp, tính theo công thức $D_i = \frac{C_i - T_i}{n}$ (trong đó $C_i$ và $T_i$ lần lượt là số thí sinh trả lời đúng ở nhóm 27% điểm cao nhất và nhóm 27% điểm thấp nhất; $n$ là cỡ mẫu của mỗi nhóm). Tiêu chuẩn: $D_i < 0.2$ (kém); $0.2 \le D_i \le 0.29$ (trung bình); $0.3 \le D_i \le 0.39$ (khá tốt); $D_i \ge 0.4$ (tốt).
| Tiêu chí so sánh |
Kiểm tra tự luận |
Trắc nghiệm khách quan (MCQ) |
| Yêu cầu đối với thí sinh |
Tự soạn câu trả lời và diễn đạt bằng ngôn ngữ cá nhân |
Lựa chọn một đáp án đúng nhất trong số các phương án cho sẵn |
| Số lượng câu hỏi |
Ít câu hỏi, mang tính tổng quát, bài làm dài |
Số lượng câu hỏi nhiều, chuyên biệt, câu trả lời ngắn gọn |
| Thời gian làm bài |
Mất nhiều thời gian để suy nghĩ và viết bài |
Dành toàn bộ thời gian để đọc, tư duy và chọn phương án |
| Chấm điểm và kết quả |
Phụ thuộc nhiều vào chủ quan của người chấm |
Khách quan, nhanh chóng, không phụ thuộc vào người chấm |
| Kỹ thuật biên soạn |
Soạn đề tương đối dễ, nhưng khó chấm điểm chính xác |
Soạn đề phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật cao, nhưng chấm điểm thuận tiện |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương này làm rõ tính cấp thiết của việc chuẩn hóa công cụ đánh giá kết quả học tập môn Dung sai – Kỹ thuật đo trong xu thế đào tạo hội nhập. Tác giả trình bày đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Đồng thời, chương 1 phác thảo quy trình triển khai đồ án trong 16 tuần làm việc, phân định rõ tiến độ từ thu thập tài liệu, phân tích bài giảng, biên soạn câu hỏi, tích hợp câu hỏi từ 30 bản vẽ chi tiết thực tế, thiết kế đề thi tiếng Việt, biên dịch sang tiếng Anh cho đến khâu khảo sát thực nghiệm và hoàn thiện thuyết minh.
Chương 2: Một số vấn đề về phương pháp soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm
Chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá trong giáo dục đại học. Tác giả so sánh chi tiết hình thức thi tự luận và trắc nghiệm khách quan, phân tích 4 dạng câu trắc nghiệm: Đúng – Sai, Điền khuyết, Ghép đôi và Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ). Phân tích cho thấy dạng MCQ 4 lựa chọn có xác suất đoán mò tự nhiên là 25%, phù hợp để đánh giá kiến thức diện rộng và có độ tin cậy cao.
Nội dung chương trình bày quy trình 7 bước xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm:
- Xác định mục tiêu dạy học.
- Phân tích nội dung môn học.
- Lập dàn ý môn học.
- Soạn câu trắc nghiệm.
- Tổ chức kiểm tra.
- Phân tích câu trắc nghiệm.
- Chỉnh sửa và lưu trữ.
Tác giả phân tích cụ thể 6 mức độ nhận thức theo thang Bloom thông qua các ví dụ trích xuất từ đề thi số 28 của môn học. Cấu trúc nhận thức của đề thi mẫu số 28 thể hiện: mức Biết, Hiểu, Áp dụng chiếm 64% (32 câu); các mức tư duy bậc cao (Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá) chiếm 36% (18 câu), đáp ứng tốt yêu cầu đánh giá môn học chuyên ngành.
| Mức độ nhận thức (Bloom) |
Số lượng câu hỏi (Đề 28) |
Tỷ lệ (%) |
Ví dụ câu hỏi điển hình trong đồ án |
| Biết (Knowledge) |
11 câu (8, 12, 14, 16, 17, 19, 26, 29, 33, 34, 49) |
22% |
Nhớ công thức tính dung sai khâu khép kín trong chuỗi kích thước đường thẳng |
| Hiểu (Comprehension) |
10 câu (1, 2, 7, 18, 20, 24, 28, 32, 40, 43) |
20% |
Đọc và giải thích ý nghĩa các ký hiệu quy ước của ổ lăn (ví dụ ký hiệu 7508) |
| Áp dụng (Application) |
11 câu (3, 4, 13, 21, 22, 23, 27, 31, 35, 38, 41) |
22% |
Lựa chọn calíp hàm hoặc calíp nút phù hợp để kiểm tra kích thước lỗ gia công |
| Phân tích (Analysis) |
13 câu (5, 6, 9, 11, 15, 25, 36, 39, 44, 45, 46, 47, 48) |
26% |
Phân tích và so sánh các kiểu lắp ghép để tìm kiểu lắp cho độ hở lớn nhất |
| Tổng hợp (Synthesis) |
3 câu (30, 37, 42) |
6% |
Kết hợp thông tin hình ảnh và dung sai hình học để xác định độ vuông góc |
| Đánh giá (Evaluation) |
2 câu (10, 50) |
4% |
Nhận định việc lấy giá trị dung sai độ tròn, độ trụ khi bản vẽ không ghi rõ |
Chương 3: Xây dựng bộ đề thi trắc nghiệm
Chương 3 trình bày việc cụ thể hóa chương trình đào tạo môn học Dung sai – Kỹ thuật đo (2 tín chỉ, 30 tiết trên lớp phân bổ trong 10 tuần). Ma trận đánh giá sinh viên bao gồm: 3 bài kiểm tra trắc nghiệm quá trình (KT#1, KT#2, KT#3 chiếm 30%), 2 bài tập về nhà/project (BL#1, BL#2 chiếm 15%), tiểu luận - báo cáo nhóm (10%) và thi cuối kỳ trắc nghiệm 60 phút (50%).
Mục tiêu học phần được chuẩn hóa thành 4 nhóm chuẩn đầu ra (Course Goals):
- G1: Kiến thức nền tảng về tính đổi lẫn chức năng, dung sai lắp ghép bề mặt trơn, chi tiết điển hình, dụng cụ đo (đáp ứng chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ELO 2).
- G2: Khả năng phân tích, giải thích và giải quyết các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết máy (đáp ứng ELO 4).
- G3: Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và đọc hiểu tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh (đáp ứng ELO 7, ELO 8, ELO 9).
- G4: Khả năng tính toán dung sai, chuỗi kích thước, lựa chọn phương pháp và sơ đồ đo lường hình học (đáp ứng ELO 2).
Nội dung ngân hàng câu hỏi được biên soạn bám sát chuẩn đầu ra của từng chương:
- Chương 1 (Khái niệm cơ bản): Tính đổi lẫn chức năng, kích thước, sai lệch giới hạn, sơ đồ phân bố dung sai, phân biệt các dạng lắp ghép.
- Chương 2 (Dung sai và lắp ghép bề mặt trơn): Miền dung sai, hệ thống lỗ cơ bản, hệ thống trục cơ bản, tính toán xác suất lắp ghép trung gian, ghi ký hiệu bản vẽ.
- Chương 3 (Sai lệch hình dạng, vị trí và nhám bề mặt): Nhận biết sai lệch độ thẳng, độ phẳng, độ tròn, độ trụ, độ vuông góc, độ đảo; các chỉ tiêu nhám ($Ra, Rz$) và ghi ký hiệu quy ước.
- Chương 4 (Dung sai và lắp ghép các chi tiết điển hình): Cấu tạo và tiêu chuẩn ổ lăn TCVN, mối ghép then, then hoa, mối ghép ren.
- Chương 5 (Chuỗi kích thước): Phân loại khâu tăng, khâu giảm, giải bài toán chuỗi kích thước đường thẳng và nguyên tắc ghi kích thước.
- Chương 6, 7, 8, 9 (Kỹ thuật đo): Dụng cụ đo chiều dài (thước cặp, panme, calíp, đồng hồ so), phương pháp đo góc trực tiếp/gián tiếp, đo sai lệch hình dạng và vị trí tương quan.
Điểm nổi bật của chương 3 là việc tích hợp 30 bản vẽ chi tiết thực tế trích từ Đồ án Công nghệ Chế tạo máy vào nội dung câu hỏi. Tác giả đã hoàn thiện ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm hoàn chỉnh, đóng gói thành 30 bộ đề thi tiếng Việt và chuyển ngữ đồng bộ sang 30 bộ đề thi tiếng Anh (mỗi đề gồm 50 câu hỏi, thời gian làm bài 60 phút).
Chương 4: Đánh giá bộ đề thi bằng phương pháp khảo sát sinh viên
Chương 4 thực hiện quy trình thực nghiệm sư phạm nhằm thẩm định chất lượng bộ đề. Nhóm tác giả chọn 2 đề thi điển hình để tổ chức khảo sát trên đối tượng sinh viên đang theo học môn Dung sai – Kỹ thuật đo. Dữ liệu điểm số được thu thập, phân loại nhóm 27% điểm cao và 27% điểm thấp để tính toán định lượng các tham số. Kết quả phân tích độ khó ($P_i$) và độ phân cách ($D_i$) cho thấy phần lớn câu hỏi nằm trong dải độ khó trung bình (từ 30% đến 70%), độ phân cách đạt mức từ trung bình đến tốt ($D_i \ge 0.2$), phản ánh đúng sự phân hóa trình độ học tập của sinh viên. Các câu hỏi có độ phân cách thấp hoặc chứa lỗi kỹ thuật diễn đạt đã được ghi nhận để tiến hành chỉnh lý.
Chương 5: Kết luận, kiến nghị và hướng phát triển đề tài
Chương cuối tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã hoàn thành và đề xuất các định hướng tiếp theo nhằm đưa bộ đề thi vào ứng dụng thực tiễn trong công tác giảng dạy và khảo thí tại Khoa Cơ khí Chế tạo máy.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xây dựng hệ thống học liệu và ngân hàng câu hỏi: Tổng hợp toàn diện nội dung môn học Dung sai – Kỹ thuật đo theo khung 150 tín chỉ, biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm MCQ 4 phương án bao quát 9 chương lý thuyết và kỹ thuật đo.
- Xây dựng bộ đề thi song ngữ hoàn chỉnh: Thiết kế thành công 30 bộ đề thi trắc nghiệm bằng tiếng Việt và 30 bộ đề thi bằng tiếng Anh (50 câu/đề, 60 phút). Các bộ đề tích hợp trực tiếp các câu hỏi đọc hiểu thông số kỹ thuật, ký hiệu dung sai và độ nhám từ 30 bản vẽ chi tiết công nghệ thực tế.
- Kiểm định thực nghiệm định lượng: Thực hiện quy trình khảo sát sư phạm với 2 đề thi điển hình, xử lý dữ liệu thống kê xác định độ khó $P_i$ và độ phân cách $D_i$, chứng minh đề thi đạt cấu trúc nhận thức cân đối (64% Biết – Hiểu – Áp dụng, 36% Phân tích – Tổng hợp – Đánh giá).
Giải pháp và kiến nghị
- Ứng dụng ngân hàng câu hỏi và các bộ đề thi đã biên soạn vào công tác kiểm tra định kỳ và thi kết thúc học phần tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Sử dụng phần mềm chuyên dụng quản lý ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm để bảo mật, quản lý tham số định cỡ và tự động hóa khâu trộn đề thi theo ma trận mục tiêu.
- Đề nghị các nhóm nghiên cứu khóa sau tiếp tục mở rộng khảo sát trên các nhóm đối tượng sinh viên khác nhau để cập nhật liên tục các chỉ số thống kê của từng câu hỏi.
Đóng góp mới
Đồ án đã thiết lập bộ công cụ kiểm tra đánh giá trắc nghiệm song ngữ Việt – Anh đầu tiên cho học phần Dung sai – Kỹ thuật đo theo khung 150 tín chỉ tại nhà trường. Công trình giải quyết được tính liên kết giữa lý thuyết tiêu chuẩn dung sai với kỹ năng đọc bản vẽ gia công cơ khí thực tế, đồng thời hỗ trợ nâng cao năng lực tiếng Anh chuyên ngành cho sinh viên kỹ thuật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy trình thực nghiệm sư phạm và thống kê định lượng độ khó, độ phân cách mới chỉ được thực hiện trực tiếp trên 2 đề thi mẫu với cỡ mẫu sinh viên nhất định; 28 bộ đề còn lại được thiết kế theo ma trận tương đương nhưng chưa trải qua quy trình định cỡ thực nghiệm toàn diện trên phần mềm quản lý khảo thí.
- Hướng phát triển tiếp theo:
- Nhập toàn bộ ngân hàng câu hỏi vào phần mềm chuyên dụng để quản lý, phân quyền và xuất đề tự động theo tỷ lệ ma trận nhận thức định trước.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm diện rộng cho toàn bộ các đề thi còn lại trên hệ thống thi trực tuyến (e-learning).
- Định kỳ rà soát, tinh chỉnh hoặc loại bỏ các câu hỏi có phương án nhiễu kém hấp dẫn hoặc độ phân cách không đạt yêu cầu ($D_i < 0.2$).
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ các đối tượng:
- Giảng viên bộ môn Kỹ thuật Công nghiệp, Cơ khí Chế tạo máy: Tham khảo ma trận mục tiêu đào tạo, dàn ý phân phối chương trình, chuẩn đầu ra học phần (G1–G4 gắn với ELO) và khai thác trực tiếp 30 bộ đề thi song ngữ để phục vụ kiểm tra đánh giá.
- Sinh viên các ngành Cơ khí Chế tạo máy, Kỹ thuật Công nghiệp, Công nghệ Kỹ thuật Ô tô, Kỹ thuật Cơ điện tử: Sử dụng làm tài liệu ôn tập hệ thống hóa kiến thức dung sai, rèn luyện kỹ năng giải bài toán chuỗi kích thước, đọc bản vẽ chi tiết cơ khí và trau dồi vốn từ vựng tiếng Anh chuyên ngành.
- Cán bộ nghiên cứu khảo thí và đo lường giáo dục: Tham khảo quy trình 7 bước xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm chuẩn hóa và phương pháp định lượng thống kê độ khó, độ phân cách theo thang nhận thức Bloom.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc đánh giá kết quả học tập của môn Dung sai – Kỹ thuật đo trong đồ án được thiết kế như thế nào?
Học phần (2 tín chỉ, 30 tiết) sử dụng thang điểm 10 với các cấu phần: 3 bài kiểm tra trắc nghiệm ngắn trên lớp (KT#1 tuần 4 chiếm 10%, KT#2 tuần 6 chiếm 10%, KT#3 tuần 8 chiếm 10%), 2 bài tập về nhà/project (BL#1 dịch thuật tiếng Anh chiếm 10%, BL#2 bóc tách bản vẽ tuần 7 chiếm 5%), 1 bài tiểu luận/báo cáo nhóm về dụng cụ đo (chiếm 10%) và bài thi trắc nghiệm kết thúc học phần thời lượng 60 phút (chiếm 50%).
2. Ma trận mức độ nhận thức theo thang Bloom được phân bổ ra sao trong đề thi mẫu của đồ án?
Trong đề thi phân tích điển hình (Đề số 28 gồm 50 câu), cấu trúc nhận thức được phân bổ: mức Biết chiếm 22% (11 câu), mức Hiểu chiếm 20% (10 câu), mức Áp dụng chiếm 22% (11 câu), mức Phân tích chiếm 26% (13 câu), mức Tổng hợp chiếm 6% (3 câu) và mức Đánh giá chiếm 4% (2 câu). Tỷ lệ giữa nhóm nhận thức cơ bản (Biết - Hiểu - Áp dụng) và nhóm nhận thức bậc cao (Phân tích - Tổng hợp - Đánh giá) là 64% / 36%.
3. Tác giả sử dụng công thức và tiêu chuẩn nào để phân tích độ khó ($P_i$) và độ phân cách ($D_i$) của câu hỏi trắc nghiệm?
Độ khó được tính bằng công thức $P_i = \frac{S}{N}$ (với $S$ là số thí sinh làm đúng, $N$ là tổng số thí sinh; câu hỏi tốt có $P_i$ dao động từ 30% đến 70%). Độ phân cách được tính theo công thức $D_i = \frac{C_i - T_i}{n}$ (với $C_i, T_i$ lần lượt là số bài đúng ở nhóm 27% điểm cao nhất và 27% điểm thấp nhất, $n$ là số thí sinh mỗi nhóm; câu hỏi đạt yêu cầu khi $D_i \ge 0.2$).
4. Điểm đặc thù trong việc xây dựng dữ liệu câu hỏi trắc nghiệm của đồ án này là gì?
Bên cạnh các câu hỏi lý thuyết tiêu chuẩn về dung sai lắp ghép và phương pháp đo, tác giả đã tích hợp câu hỏi khai thác trực tiếp từ 30 bản vẽ chi tiết thực tế của Đồ án Công nghệ Chế tạo máy, yêu cầu sinh viên phải đọc hiểu ký hiệu dung sai kích thước, dung sai hình học, độ nhám và yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ thật.
5. Quy mô bộ đề thi song ngữ được hoàn thiện trong đồ án đạt số lượng bao nhiêu?
Đồ án đã xây dựng hoàn chỉnh ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và biên soạn thành 30 bộ đề thi bằng tiếng Việt cùng 30 bộ đề thi tương ứng bằng tiếng Anh, mỗi bộ đề gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ) phục vụ cho bài thi cuối kỳ 60 phút.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Kim Chi và Nguyễn Thị Mộng Hà đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra về việc xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và 30 bộ đề thi song ngữ Việt – Anh cho học phần Dung sai – Kỹ thuật đo. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết đo lường giáo dục hiện đại (thang Bloom, mô hình SMART, phân tích $P_i, D_i$) với kiến thức chuyên ngành cơ khí chế tạo máy và dữ liệu bản vẽ kỹ thuật thực tế. Kết quả khảo sát thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khoa học, độ tin cậy và giá trị ứng dụng thực tiễn cao của bộ đề thi trong công tác giảng dạy, ôn tập và kiểm tra đánh giá theo học chế tín chỉ.