Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long" được tác giả Phan Thị Tuyết Minh thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy và PGS. Võ Kim Sơn, bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp quản lý nhà nước. Trong hệ thống chính quyền địa phương ba cấp của Việt Nam, chính quyền cấp xã là cấp gần dân nhất, trực tiếp đưa chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước vào đời sống thực tiễn. Đứng đầu cơ quan hành chính ở cấp này là Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) xã, giữ vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành toàn diện các lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương.

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng kinh tế nông nghiệp trọng điểm quốc gia, giữ vị trí chiến lược về an ninh lương thực và xuất khẩu nông sản. Tuy nhiên, khu vực này có nhiều đặc thù: mặt bằng trình độ học vấn của dân cư còn thấp so với bình quân cả nước; có sự hiện diện của các tôn giáo đặc thù (Phật giáo Hòa Hảo, Đạo Dừa); có sự giao thoa văn hóa đa dạng của các dân tộc Kinh, Khmer, Hoa (Tiều), Chăm cùng phong cách văn hóa Nam Bộ đặc trưng. Thực tế cho thấy năng lực của đội ngũ Chủ tịch UBND xã tại ĐBSCL còn bộc lộ nhiều hạn chế về kiến thức tin học, ngoại ngữ, quản lý nhà nước; thiếu hụt các kỹ năng ra quyết định, lập kế hoạch, kỹ năng làm việc với doanh nghiệp và các tổ chức tôn giáo; còn biểu hiện quan liêu, mang nặng tính mệnh lệnh hành chính. Đặc biệt, trước yêu cầu xây dựng nông thôn mới, cải cách hành chính và chuyển đổi sang chính quyền số, đội ngũ này bộc lộ sự thiếu hụt rõ rệt về năng lực số và quản lý sự thay đổi.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trước đây phần lớn tập trung vào đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung, hoặc nghiên cứu về người đứng đầu cơ quan chuyên môn, cấp huyện, cấp tỉnh; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, xây dựng khung năng lực chuẩn hóa và đánh giá thực trạng năng lực của Chủ tịch UBND xã tại khu vực ĐBSCL theo mô hình vị trí việc làm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận về năng lực của Chủ tịch UBND xã, phân tích và đánh giá thực trạng năng lực của đội ngũ này tại 12 tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2016–2021; từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện năng lực của Chủ tịch UBND xã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2022–2030.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định hướng nghiên cứu và khoảng trống khoa học.
  2. Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và xây dựng khung lý thuyết về năng lực của Chủ tịch UBND xã.
  3. Phân tích thực trạng năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2016–2021, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Khung năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL gồm những thành phần nào và được xây dựng trên cơ sở nào?
  2. Năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
  3. Năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL hiện nay như thế nào?
  4. Cần làm gì để hoàn thiện năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới?

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Khung năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL bao gồm ba thành phần: kiến thức, kỹ năng và thái độ (KSA), được xem xét theo 5 cấp độ năng lực; được xây dựng dựa trên lý thuyết khung năng lực, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quy định pháp lý về tiêu chuẩn chức danh và yêu cầu bối cảnh phát triển thực tiễn của địa phương (toàn cầu hóa, cách mạng công nghệ, biến đổi khí hậu, cải cách hành chính).
  2. Năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL chịu ảnh hưởng bởi nhóm yếu tố chủ quan (động cơ làm việc, khả năng tự học tập và rèn luyện, kinh nghiệm công tác) và nhóm yếu tố khách quan (đặc tính cư dân, bối cảnh cải cách hành chính, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc).
  3. So với yêu cầu thực tiễn và khung năng lực xây dựng, năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL hiện nay chưa đáp ứng được, đặc biệt còn thiếu một số kỹ năng quản lý, điều hành theo yêu cầu cải cách hành chính và chuyển đổi sang chính quyền số.
  4. Để hoàn thiện năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL cần thực hiện đồng bộ các giải pháp về nâng cao nhận thức, hoàn thiện khung năng lực và tiêu chuẩn chức danh, đổi mới đào tạo bồi dưỡng, tuyển chọn quy hoạch, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu năng lực của Chủ tịch UBND xã trên 4 phương diện: kiến thức, kỹ năng, thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ quyền hạn.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 12 tỉnh thuộc vùng ĐBSCL (Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau). Thành phố Cần Thơ không thuộc phạm vi khảo sát do nghiên cứu chỉ tập trung vào đối tượng Chủ tịch UBND xã của các tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng năng lực trong 01 nhiệm kỳ từ năm 2016 đến năm 2021 (nhằm đảm bảo tính ổn định về nhân sự). Các giải pháp được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2022–2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chủ đề chính:

Các nghiên cứu về năng lực và khung năng lực

  • Nghiên cứu quốc tế: Khái niệm năng lực bắt đầu từ công trình của David C. McClelland (1973) với đề xuất đánh giá năng lực thay vì trí thông minh thuần túy. Hondeghem và cộng sự chỉ ra xu hướng quản lý theo năng lực trong khu vực công tại các nước OECD từ thập niên 1980–1990. Rosemary Boam và Paul Sparrow (1992) định nghĩa năng lực là tập hợp hành vi gắn với vị trí công việc. Spencer & Spencer (1993) tiếp cận năng lực từ góc độ hiệu suất vượt trội. Parry (1996) xác định năng lực là tập hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ có thể đo lường và đào tạo. Erik Ellström (2008) phân tích các chiến lược phát triển năng lực tại nơi làm việc. Khung năng lực của Civil Service Human Resources (Vương quốc Anh, 2019) phân loại thành 3 nhóm: Định hướng, Thu hút mọi người và Mang lại kết quả. Ineta Lakstigala & Signe Balina (2019) nhấn mạnh phát triển kỹ năng thích ứng thế kỷ XXI. Rodriguez và cộng sự (2002) phân tích mô hình năng lực của Cục Quản lý nhân sự Hoa Kỳ (OPM). Geoff Ryan (2018) đề xuất kế hoạch 6 bước nâng cao năng lực. Mufamadi (2003) chia năng lực thành: tổng quát, nghề nghiệp và thương lượng. Kubes và cộng sự phân tích cấu trúc khung năng lực gồm năng lực cốt lõi và năng lực lãnh đạo, quản lý.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Hồng Tín và cộng sự (2015) tiếp cận năng lực cán bộ, công chức dựa trên 3 hợp phần tương tác. Đề tài cấp Bộ của Lê Chi Mai (2014) tại Học viện Hành chính Quốc gia làm rõ lý thuyết khung năng lực theo mô hình KSA vận dụng vào thực thi công vụ. Lê Quân và cộng sự (2016) xây dựng khung năng lực lãnh đạo, quản lý khu vực công gồm 6 nhóm: đạo đức công vụ, am hiểu địa phương, chuyên môn, quản lý điều hành, quản trị nhân sự, quản trị bản thân. Nguyễn Thị Hồng Hải (2018), Trịnh Văn Khánh (2018), Phạm Đức Toàn & Đào Thị Thanh Thủy (2021) phân tích khung năng lực phục vụ cải cách hành chính và hội nhập. Lê Bá Khánh Trình nghiên cứu cấu trúc năng lực của Chủ tịch phường tại TP. Hồ Chí Minh.

Các nghiên cứu về năng lực người đứng đầu chính quyền địa phương

  • Nghiên cứu quốc tế: Hiệp hội chính quyền tự quản địa phương Macedonia (2005) xác định các nhóm năng lực của Thị trưởng (Mayor) trong làm việc với Hội đồng, thực thi ngân sách và dịch vụ công. Rapport, Acuto, Chilvers & Sweitzer (2015) và Plummer và cộng sự nhấn mạnh kỹ năng hợp tác công tư. Hội đồng thành phố Glasgow (Vương quốc Anh) xây dựng khung năng lực lãnh đạo gồm 3 nhóm, 15 năng lực. Arnold và cộng sự (2011, Dự án SDC Thụy Sĩ) chia năng lực lãnh đạo địa phương thành nhóm kiến tạo (enablers) và nhóm tạo kết quả (results). Claudia N. Avellaneda & Ricardo Corrêa Gomes (2020) nghiên cứu chất lượng thị trưởng và hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương tại Brazil.
  • Nghiên cứu trong nước: Bùi Thị Ngọc Mai (2014) xác định năng lực người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước. Nguyễn Thi Hà & Lê Văn Hòa (2012) hệ thống các kỹ năng quản lý cho cán bộ cấp cơ sở. Đinh Ngọc Giang (2010) nghiên cứu chuẩn hóa Chủ tịch UBND xã vùng Đồng bằng sông Hồng. Hồ Ngọc Trường (2012) nghiên cứu xây dựng phong cách Chủ tịch UBND xã ở ĐBSCL. Dự án NAPA-SDC (2014) xây dựng khung năng lực Chủ tịch UBND cấp xã phục vụ thiết kế chương trình bồi dưỡng. Ngô Thành Can & Dương Đình Thảo (2016), Nguyễn Thị Huyền Trang (2019), Hà Thị Hoa (2020) đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ và khung năng lực cho chức danh Chủ tịch UBND cấp xã.

Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến năng lực người đứng đầu chính quyền

Các công trình của Trương Cộng Hòa, Nguyễn Hữu Tri chỉ ra 5 nhóm yếu tố tác động: công tác đào tạo, bồi dưỡng; cơ chế tuyển dụng, sử dụng; công tác quản lý, kiểm tra, giám sát; chế độ chính sách đãi ngộ; và môi trường làm việc.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy chưa có công trình nào xây dựng một khung năng lực hoàn chỉnh dành riêng cho chức danh Chủ tịch UBND xã tại vùng ĐBSCL gắn với các đặc thù về kinh tế, văn hóa, xã hội bản địa. Các nghiên cứu trước chưa cập nhật đầy đủ các yêu cầu năng lực mới xuất hiện như kỹ năng làm việc trong môi trường số, kỹ năng quản lý sự thay đổi và chưa xây dựng thang đo 5 cấp độ để đánh giá thực trạng năng lực trên quy mô mẫu rộng tại 12 tỉnh ĐBSCL.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm năng lực: Luận án tiếp cận theo mô hình KSA (Knowledge – Skills – Attitudes), định nghĩa: Năng lực của Chủ tịch UBND xã là tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để người đứng đầu UBND xã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
  • Khung năng lực của Chủ tịch UBND xã: Được cấu trúc từ 87 tiêu chí thành phần chia làm 3 nhóm (Kiến thức: 10 tiêu chí; Kỹ năng: 63 tiêu chí; Thái độ: 14 tiêu chí), kết hợp đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn (7 tiêu chí) và được lượng hóa thành 5 cấp độ chuẩn kỳ vọng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV), nghị quyết của Đảng và các công trình khoa học đã công bố để xây dựng khung lý thuyết.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Được thực hiện qua 2 đợt:
    • Đợt 1 (Khảo sát xây dựng khung năng lực): Phát ra 630 phiếu, thu về 630 phiếu hợp lệ (30 chuyên gia/nhà nghiên cứu và 600 phiếu tại 6 tỉnh: An Giang 20 xã, Đồng Tháp 20 xã, Kiên Giang 20 xã, Sóc Trăng 13 xã, Hậu Giang 13 xã, Cà Mau 14 xã; mỗi tỉnh 100 phiếu). Từ 99 tiêu chí sơ bộ (22 kiến thức, 60 kỹ năng, 17 thái độ), tác giả sàng lọc và chuẩn hóa thành bộ tiêu chí gồm 87 tiêu chí.
    • Đợt 2 (Khảo sát thực trạng năng lực): Khảo sát tại 221 xã thuộc 12 tỉnh ĐBSCL. Đối tượng khảo sát gồm Bí thư xã, Chủ tịch UBND xã và cán bộ, công chức (CBCC) cấp dưới. Luận án loại trừ các xã thực hiện mô hình Bí thư đồng thời là Chủ tịch UBND xã để đảm bảo tính khách quan trong đánh giá chéo. Tổng số phiếu phát ra là 882 phiếu, thu về 830 phiếu, số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 800 phiếu (200 Bí thư xã, 200 Chủ tịch UBND xã, 400 CBCC xã). Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS.
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn bán cấu trúc 36 đối tượng lựa chọn ngẫu nhiên, bao gồm: 4 Chủ tịch UBND huyện, 8 Bí thư xã, 8 Chủ tịch UBND xã và 16 công chức xã nhằm bổ sung thông tin định tính cho phần thực trạng và nguyên nhân.

Bảng 1: Phân bổ mẫu khảo sát thực trạng năng lực tại 12 tỉnh ĐBSCL (Đợt 2)

STT Tỉnh Tổng số xã của tỉnh Số xã khảo sát Bí thư xã (phiếu phát) Chủ tịch UBND xã (phiếu phát) CBCC xã (phiếu phát) Tổng số phiếu phát ra
1 Long An 161 24 24 24 48 96
2 Tiền Giang 143 21 21 21 43 85
3 Bến Tre 142 23 23 23 45 91
4 Trà Vinh 85 13 13 13 25 51
5 Vĩnh Long 87 16 16 16 31 63
6 Đồng Tháp 115 36 36 36 72 144
7 An Giang 116 24 24 24 49 97
8 Kiên Giang 116 18 18 18 37 73
9 Hậu Giang 51 12 12 12 23 47
10 Sóc Trăng 80 14 14 14 26 54
11 Bạc Liêu 49 8 8 8 16 32
12 Cà Mau 82 12 12 12 25 49
Tổng 12 tỉnh 1227 221 221 221 440 882

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 1 của Luận án; số phiếu hợp lệ thu về phân tích là 800 phiếu: 200 Bí thư, 200 Chủ tịch, 400 CBCC)


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương này tổng thuật chi tiết hệ thống tài liệu trong và ngoài nước về năng lực, khung năng lực và năng lực của người đứng đầu chính quyền địa phương. Tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận về lý thuyết KSA nhưng nhấn mạnh các khoảng trống: thiếu khung năng lực cụ thể cho Chủ tịch UBND xã tại Việt Nam; thiếu các chỉ số đo lường năng lực số và quản lý sự thay đổi; thiếu nghiên cứu thực chứng quy mô lớn tại ĐBSCL. Từ đó, xác định định hướng nghiên cứu của luận án là xây dựng khung năng lực chuẩn 87 tiêu chí và sử dụng làm công cụ khảo sát thực trạng tại 12 tỉnh ĐBSCL.

Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

Chương 2 làm rõ vị trí pháp lý kép của UBND xã: vừa là cơ quan chấp hành của HĐND xã, vừa là cơ quan hành chính chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND huyện. Chủ tịch UBND xã hoạt động theo hai tư cách: đại diện cho tập thể UBND xã và thực hiện thẩm quyền cá nhân người đứng đầu. Hoạt động của chức danh này có 4 đặc điểm:

  1. Bị chi phối bởi hệ thống chính trị và sự lãnh đạo của Đảng ủy xã;
  2. Bị chi phối sâu sắc bởi đặc thù kinh tế, văn hóa bản địa;
  3. Gắn bó trực tiếp, gần dân nhất trong hệ thống hành chính;
  4. Vận hành theo nguyên tắc kết hợp thẩm quyền tập thể và trách nhiệm cá nhân.

Luận án xây dựng khung năng lực của Chủ tịch UBND xã gồm 87 tiêu chí phân bổ vào 3 nhóm KSA và lượng hóa theo 5 cấp độ đánh giá:

  • Nhóm Kiến thức (10 tiêu chí): Kiến thức quản lý nhà nước, pháp luật, quy hoạch - kế hoạch phát triển, tài chính công, quản lý đất đai, quốc phòng - an ninh, văn hóa - xã hội địa phương, chính quyền số.
  • Nhóm Kỹ năng (63 tiêu chí): Kỹ năng ra quyết định, lập kế hoạch, tổ chức điều hành công việc, phân công ủy quyền, điều hành hội họp, giải quyết khiếu nại tố cáo, tiếp dân, dân vận, ứng dụng công nghệ thông tin trong chính quyền số, quản lý sự thay đổi, kỹ năng phối hợp liên ngành.
  • Nhóm Thái độ (14 tiêu chí): Bản lĩnh chính trị, tinh thần trách nhiệm, tính công tâm, chí công vô tư, tôn trọng nhân dân, thái độ phục vụ, tính gương mẫu, tinh thần đổi mới sáng tạo.

Đồng thời, chương này xác định 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến năng lực gồm: nhóm chủ quan (động cơ, tự học, rèn luyện, kinh nghiệm) và nhóm khách quan (thể chế, bối cảnh kinh tế - xã hội, văn hóa tộc người, tôn giáo, đào tạo bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc).

Chương 3: Thực trạng năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá thực trạng đội ngũ Chủ tịch UBND xã tại 12 tỉnh ĐBSCL dựa trên kết quả điều tra 800 phiếu và 36 cuộc phỏng vấn sâu:

  • Cơ cấu đội ngũ: Thống kê qua các biểu đồ về giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị và trình độ tin học cho thấy đội ngũ đã có bước chuẩn hóa cơ bản về bằng cấp theo quy định tại Quyết định 04/2004/QĐ-BNV.
  • Thực trạng năng lực theo khung KSA:
    • Về kiến thức: Đa số đáp ứng được kiến thức quản lý hành chính cơ bản nhưng còn hạn chế về kiến thức quản lý tài chính công, quản lý dự án nông thôn mới, kiến thức pháp luật chuyên ngành và hiểu biết về công nghệ thông tin/chính quyền số.
    • Về kỹ năng: Kỹ năng điều hành và tổ chức thực hiện kế hoạch đạt mức trung bình khá; tuy nhiên, kỹ năng ra quyết định trong tình huống phức tạp, kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai, kỹ năng làm việc trong môi trường số, kỹ năng quản lý sự thay đổi và kỹ năng giao tiếp/làm việc với các tổ chức tôn giáo, doanh nghiệp còn yếu.
    • Về thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đa số thể hiện tinh thần trách nhiệm và gắn bó với dân; tuy nhiên, vẫn còn tình trạng né tránh trách nhiệm, phong cách làm việc nặng về hành chính mệnh lệnh, giải quyết công việc đôi lúc thiếu tính khách quan.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Hạn chế lớn nhất tập trung ở năng lực số, kỹ năng quản lý tài sản công và xử lý các vấn đề xã hội đặc thù. Nguyên nhân do công tác quy hoạch còn khép kín, đào tạo bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết, chưa gắn với vị trí việc làm; chế độ đãi ngộ chưa tương xứng với áp lực công việc cấp cơ sở; điều kiện cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin tại các xã vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc còn thiếu thốn.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện năng lực Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 4 xác định 3 quan điểm chỉ đạo (quán triệt đường lối của Đảng về công tác cán bộ; phù hợp với yêu cầu phát triển của quốc gia và vùng ĐBSCL trong bối cảnh mới; triển khai đồng bộ, sát thực tiễn) và đề xuất 06 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức, bản lĩnh chính trị và trình độ chuyên môn: Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đề cao trách nhiệm người đứng đầu, nâng cao nhận thức về văn hóa công vụ và văn hóa bản địa Nam Bộ.
  2. Hoàn thiện khung năng lực và tiêu chuẩn chức danh: Chuẩn hóa bảng mô tả công việc và khung tiêu chuẩn chức danh Chủ tịch UBND xã dựa trên bộ 87 tiêu chí đã xây dựng, tích hợp yêu cầu về kỹ năng số và năng lực thích ứng biến đổi khí hậu.
  3. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng: Chuyển từ bồi dưỡng theo văn bằng chứng chỉ sang bồi dưỡng theo năng lực và vị trí việc làm; chú trọng các kỹ năng tác nghiệp thực tế: quản lý tài chính - ngân sách xã, quản lý tài sản công, điều hành hội họp, xử lý điểm nóng khiếu kiện và ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng chính quyền số.
  4. Đổi mới công tác quy hoạch, tuyển chọn: Mở rộng nguồn quy hoạch cán bộ trẻ, cán bộ có chuyên môn phù hợp với kinh tế nông nghiệp sinh thái; thực hiện quy trình tuyển chọn công khai, minh bạch, tiến tới thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo cấp cơ sở.
  5. Hoàn thiện chế độ chính sách và môi trường làm việc: Cải cách chính sách tiền lương, phụ cấp công vụ cho cán bộ cấp xã; đầu tư trang thiết bị làm việc hiện đại hóa bộ phận một cửa; xây dựng môi trường làm việc dân chủ, khuyến khích cán bộ năng động, sáng tạo.
  6. Hoàn thiện hoạt động kiểm tra, đánh giá năng lực: Đổi mới phương thức đánh giá kết quả thực thi nhiệm vụ dựa trên khung năng lực và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp; kết hợp đánh giá đa chiều từ cấp trên, cấp dưới và tự đánh giá.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về năng lực, khung năng lực của người đứng đầu chính quyền cấp cơ sở theo mô hình KSA kết hợp với kết quả thực hiện nhiệm vụ quyền hạn.
  • Đề xuất khung lý thuyết năng lực chuyên biệt cho chức danh Chủ tịch UBND xã gồm 87 tiêu chí (10 tiêu chí kiến thức, 63 tiêu chí kỹ năng, 14 tiêu chí thái độ) được chuẩn hóa theo 5 cấp độ đo lường.
  • Bổ sung vào khung năng lực các thành tố mới phản ánh yêu cầu phát triển hiện đại: kỹ năng làm việc trong môi trường chính quyền số và kỹ năng quản lý sự thay đổi.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng quy mô lớn về thực trạng năng lực của Chủ tịch UBND xã tại 12 tỉnh ĐBSCL nhiệm kỳ 2016–2021 qua 800 phiếu khảo sát hợp lệ từ 3 nhóm đối tượng (Bí thư xã, Chủ tịch UBND xã, CBCC xã) và 36 phỏng vấn sâu.
  • Nhận diện các điểm nghẽn về năng lực quản lý điều hành ở cấp cơ sở vùng ĐBSCL trước các tác động của chuyển đổi số và phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.
  • Cung cấp khung năng lực 87 tiêu chí làm công cụ thực hành cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tuyển chọn, quy hoạch, bố trí, đào tạo bồi dưỡng và đánh giá xếp loại cán bộ cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ tiến hành khảo sát tại 12 tỉnh vùng ĐBSCL, không khảo sát trên địa bàn Thành phố Cần Thơ do đối tượng nghiên cứu là Chủ tịch UBND xã của các tỉnh (không bao gồm chính quyền đô thị cấp quận/phường và thành phố trực thuộc trung ương). Ngoài ra, nghiên cứu loại trừ các xã đang thực hiện mô hình Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch UBND xã nhằm đảm bảo tính khách quan trong đánh giá chéo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng nghiên cứu và xây dựng khung năng lực cho mô hình nhất thể hóa chức danh Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch UBND cấp xã.
    2. Mở rộng kiểm chứng và so sánh khung năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các vùng sinh thái - văn hóa đặc thù khác trên toàn quốc (vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Hồng).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp xây dựng khung năng lực KSA trong khu vực công, quy trình thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật xử lý dữ liệu điều tra xã hội học trong nghiên cứu Quản lý công, Hành chính công và Chính sách công.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh ủy/Huyện ủy các tỉnh ĐBSCL có thể vận dụng bộ 87 tiêu chí để xây dựng bản mô tả vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, thiết kế chương trình bồi dưỡng theo năng lực và đổi mới quy trình đánh giá, bổ nhiệm Chủ tịch UBND cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL do luận án xây dựng gồm bao nhiêu tiêu chí và cấu trúc ra sao?
Trả lời: Khung năng lực gồm 87 tiêu chí, chia thành 3 nhóm: Kiến thức (10 tiêu chí), Kỹ năng (63 tiêu chí) và Thái độ (14 tiêu chí), kết hợp với 7 tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; được đo lường theo 5 cấp độ thành thạo chuẩn kỳ vọng.

2. Tại sao luận án khảo sát 12 tỉnh vùng ĐBSCL nhưng không khảo sát Thành phố Cần Thơ?
Trả lời: Do Thành phố Cần Thơ là thành phố trực thuộc trung ương với tổ chức chính quyền đô thị đặc thù, trong khi đối tượng nghiên cứu của luận án được xác định rõ là chức danh Chủ tịch UBND xã thuộc các tỉnh tại vùng ĐBSCL.

3. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành như thế nào?
Trả lời: Luận án phát ra 882 phiếu tại 221 xã thuộc 12 tỉnh ĐBSCL, thu về 800 phiếu hợp lệ để phân tích trên SPSS (gồm 200 Bí thư xã, 200 Chủ tịch UBND xã, 400 CBCC cấp dưới) và thực hiện 36 cuộc phỏng vấn sâu (4 Chủ tịch huyện, 8 Bí thư xã, 8 Chủ tịch xã, 16 công chức xã).

4. Vì sao luận án không khảo sát tại các xã đang thực hiện mô hình Bí thư đồng thời là Chủ tịch UBND xã?
Trả lời: Việc loại trừ nhằm đảm bảo tính khách quan của dữ liệu điều tra, tránh trường hợp người đánh giá (Bí thư xã - cấp trên về Đảng) và người được đánh giá (Chủ tịch UBND xã) là cùng một cá nhân.

5. Luận án đã bổ sung những năng lực mới nào vào khung năng lực của Chủ tịch UBND xã?
Trả lời: Luận án đã bổ sung các năng lực mới phù hợp với bối cảnh phát triển hiện nay, bao gồm kỹ năng làm việc trong môi trường số (chính quyền số) và kỹ năng quản lý sự thay đổi.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thị Tuyết Minh đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của thực tiễn quản lý công tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Bằng cách tiếp cận hệ thống và mô hình năng lực KSA, tác giả đã xây dựng thành công bộ khung năng lực gồm 87 tiêu chí và đánh giá thực chứng năng lực đội ngũ Chủ tịch UBND xã tại 12 tỉnh trong nhiệm kỳ 2016–2021. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc chuẩn hóa, quy hoạch, đào tạo và nâng cao hiệu quả thực thi công vụ của đội ngũ lãnh đạo chính quyền cơ sở đến năm 2030.