Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về năng lực của đội ngũ lãnh đạo chính quyền cơ sở đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính và hiện đại hóa nền công vụ. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (Mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long" do nghiên cứu sinh Phan Thị Tuyết Minh thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Võ Kim Sơn và TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy là công trình học thuật tiên phong trong việc chuẩn hóa năng lực người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cấp cơ sở tại một vùng kinh tế - sinh thái đặc thù.
Bối cảnh khoa học của luận án xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản công tác quản lý nguồn nhân lực khu vực công theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 khóa XII: "Tiếp tục hoàn thiện, chuẩn hoá, đồng bộ các quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; Xây dựng được đội ngũ cán bộ các cấp đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định". Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định rõ: trong khi phần lớn các công trình trước đây chỉ tập trung vào đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung, hoặc nghiên cứu năng lực lãnh đạo theo hướng định tính, thì việc xây dựng một Khung năng lực (KNL) chuẩn hóa theo vị trí việc làm dựa trên mô hình KSA (Knowledge - Skills - Attitudes) tích hợp với kết quả thực hiện nhiệm vụ dành riêng cho chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) xã tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) vẫn chưa được giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống.
Luận án đặt ra và giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Khung năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL gồm những thành phần nào và được xây dựng trên cơ sở khoa học nào?
- Năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố chủ quan và khách quan nào?
- Thực trạng năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL hiện nay đáp ứng ở mức độ nào so với yêu cầu thực tiễn?
- Những quan điểm và giải pháp đột phá nào cần được thực hiện để hoàn thiện năng lực của Chủ tịch UBND xã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030?
Tương ứng với các câu hỏi trên, 04 giả thuyết nghiên cứu được thiết lập nhằm chứng minh rằng KNL của Chủ tịch UBND xã bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ và kết quả thực thi được cấu trúc theo 5 cấp độ phát triển; năng lực này chịu sự tác động đồng thời của động cơ nội tại lẫn môi trường chuyển đổi số, biến đổi khí hậu và đặc thù văn hóa - xã hội Tây Nam Bộ; hiện tại vẫn tồn tại khoảng cách năng lực đáng kể ở các kỹ năng quản trị hiện đại; và việc hoàn thiện phải dựa trên một hệ thống giải pháp đồng bộ từ thể chế tiêu chuẩn, quy hoạch, bồi dưỡng chuyên sâu đến đánh giá đa chiều.
Phạm vi nghiên cứu bao quát 12 tỉnh thuộc vùng ĐBSCL (Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau; không bao gồm thành phố trực thuộc Trung ương Cần Thơ), khảo sát thực trạng trong giai đoạn 2016-2021 và đề xuất tầm nhìn chiến lược đến năm 2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về năng lực và quản lý theo năng lực cho thấy sự tiến hóa rõ nét của các trường phái lý thuyết. Khởi nguồn từ công trình kinh điển "Testing for Competence Rather Than for 'Intelligence'" của David McClelland (1973), việc đánh giá con người trong tổ chức đã chuyển dịch từ kiểm tra chỉ số thông minh sang đo lường các đặc tính hành vi thực tế. Spencer & Spencer (1993) trong tác phẩm "Competence at Work" và Parry (1996) với "Just What Is a Competency?" đã định hình cấu trúc năng lực chuẩn gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ gắn với hiệu suất vượt trội. Hondeghem và cộng sự (2005) chỉ ra rằng quản lý theo năng lực trong khu vực công phát triển mạnh mẽ từ làn sóng Quản lý công mới (New Public Management - NPM) tại Anh và Hoa Kỳ trong thập niên 1980-1990 trước khi lan rộng sang các quốc gia OECD.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Lê Chi Mai (2014) về lý thuyết khung năng lực trong công vụ, Lê Quân (2016) về khung năng lực lãnh đạo hành chính công 6 nhóm yếu tố, Nguyễn Thị Hồng Hải (2018), Trịnh Văn Khánh (2018), cùng chuyên khảo của Phạm Đức Toàn và Đào Thị Thanh Thủy (2021) đã đặt nền móng lý luận vững chắc về quản trị nhân lực theo vị trí việc làm. Tuy nhiên, các tranh luận học thuật vẫn tồn tại giữa hai quan điểm đối lập:
- Quan điểm thứ nhất coi năng lực là tập hợp thuộc tính cá nhân sẵn có mang tính ổn định tâm lý (Boyatzis, 1982; Nguyễn Thị Vân Hương, 2011).
- Quan điểm thứ hai nhìn nhận năng lực là cấu trúc hành vi động, có thể học hỏi, đo lường và thay đổi thông qua đào tạo, trải nghiệm thực tiễn và thích ứng môi trường (Parry, 1996; Ellström, 2008). Luận án định vị theo quan điểm thứ hai, xem năng lực công vụ là sự tích hợp động giữa chuẩn hóa chức danh và hiệu quả thực thi.
Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế về người đứng đầu chính quyền địa phương, luận án mở rộng cách tiếp cận từ Cẩm nang dành cho Thị trưởng của Cộng hòa Macedonia (ZELS, 2005) - vốn nhấn mạnh năng lực làm việc với hội đồng, quản lý tài chính và ra quyết định hành chính; khung năng lực lãnh đạo của Hội đồng thành phố Glasgow (Anh, 2018) với 3 nhóm 15 năng lực; và mô hình của Claudia Avellaneda & Ricardo Gomes (2020) về chất lượng thị trưởng và hiệu suất công quyền địa phương tại Brazil. Điểm đột phá định vị của luận án là việc bản địa hóa các tiêu chuẩn quản trị quốc tế vào mô hình chính quyền cơ sở nông thôn Việt Nam, nơi Chủ tịch UBND xã đồng thời gánh vác trách nhiệm kép: thực hiện thẩm quyền hành chính nhà nước và tham gia lãnh đạo chính trị cơ sở.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp vào kho tàng lý luận Quản lý công bằng việc mở rộng và kiểm chứng thực nghiệm mô hình KSA trong bối cảnh phân cấp quản lý nhà nước cấp cơ sở tại các nước đang phát triển. Công trình đã làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa ba thành tố cốt lõi:
- Kiến thức: Cơ sở lý luận và nền tảng nhận thức định hướng hành động công vụ.
- Kỹ năng: Cơ sở thực tiễn và phương thức chuyển hóa tri thức thành hành vi điều hành cụ thể.
- Thái độ: Động lực nội sinh thúc đẩy tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ và sự tận tụy phục vụ nhân dân.
Bằng việc bổ sung cấu phần "Kết quả thực hiện nhiệm vụ" vào mô hình đánh giá năng lực, luận án đã dịch chuyển mô hình phân tích từ đánh giá tiềm năng thuần túy (input-based) sang đánh giá hiệu suất thực thi tổng hợp (outcome-based). Luận án khẳng định luận điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc... Muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, chứng minh rằng uy tín và quyền lực thực tế của người đứng đầu chính quyền xã không chỉ bắt nguồn từ thẩm quyền pháp lý (chức vị) mà được định hình chủ yếu bởi năng lực giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội gai góc tại địa phương.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp đa chiều của 3 dòng lý thuyết: Lý thuyết Năng lực (Competency Theory), Lý thuyết Vị trí việc làm và Thể chế hành chính công, kết hợp với Lý thuyết Quản lý sự thay đổi. Khung năng lực chuẩn hóa đối với Chủ tịch UBND xã ở ĐBSCL được xác lập gồm 87 tiêu chí cụ thể:
- Kiến thức (10 tiêu chí): Bao gồm tri thức về quản lý hành chính nhà nước, pháp luật chuyên ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, am hiểu đặc thù văn hóa - dân tộc - tôn giáo vùng ĐBSCL.
- Kỹ năng (63 tiêu chí): Được cấu trúc thành các nhóm kỹ năng chỉ đạo điều hành, lập kế hoạch tác nghiệp, phân công ủy quyền, giải quyết xung đột, kỹ năng dân vận, kỹ năng quản lý tài chính - ngân sách công, và các kỹ năng mới nổi như chuyển đổi số, quản trị sự thay đổi và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Thái độ (14 tiêu chí): Tinh thần trách nhiệm phục vụ, chí công vô tư, tính kiên định chính trị, sự liêm chính, cởi mở tiếp thu và năng lực thích ứng với áp lực công việc.
Các tiêu chí được đo lường thông qua thang đo 5 cấp độ thành thạo (từ Cấp độ 1: Nhận thức cơ bản đến Cấp độ 5: Chuyên gia dẫn dắt), kết hợp với 7 tiêu chí đo lường kết quả thực thi nhiệm vụ theo thẩm quyền pháp lý. Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập chặt chẽ cho đơn vị hành chính xã vùng nông thôn, nơi chịu tác động mạnh mẽ của yếu tố địa bàn sông nước và cơ cấu cư dân đa dạng.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp lập trường nhận thức luận hiện thực phản biện (critical realism) nhằm nhìn nhận năng lực công vụ trong tính vận động, phát triển lịch sử - cụ thể. Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp tuần tự (mixed methods sequential design) kết hợp chặt chẽ giữa điều tra định lượng quy mô lớn và phỏng vấn sâu định tính.
flowchart TD
A[Cơ sở Lý luận KSA & Thể chế] --> B[Nghiên cứu Định tính Sơ bộ]
B --> C[Đợt 1: Khảo sát Xây dựng Khung Năng lực<br/>N=630, 6 tỉnh ĐBSCL]
C --> D[Sàng lọc & Hoàn thiện Khung 87 Tiêu chí]
D --> E[Đợt 2: Khảo sát Đánh giá Thực trạng Năng lực<br/>N=882 phát ra, N=800 hợp lệ, 221 xã, 12 tỉnh]
E --> F[Phỏng vấn Sâu Định tính<br/>N=36 chuyên gia & cán bộ quản lý]
F --> G[Phân tích Dữ liệu SPSS & Triangulation]
G --> H[Hệ thống Giải pháp Hoàn thiện Năng lực đến 2030]
Thiết kế đa cấp độ (multi-level design) thu thập dữ liệu từ ba nhóm chủ thể độc lập:
- Cấp trên trực tiếp về mặt Đảng: Bí thư Đảng ủy xã.
- Bản thân đối tượng nghiên cứu: Chủ tịch UBND xã (tự đánh giá).
- Cấp dưới trực tiếp chịu sự quản lý: Cán bộ, công chức (CBCC) chuyên môn cấp xã.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình khảo sát xã hội học được thực hiện qua hai giai đoạn chặt chẽ:
- Đợt 1 (Xây dựng khung năng lực): Phát 630 phiếu khảo sát tại 6 tỉnh đại diện (An Giang: 20 xã, Đồng Tháp: 20 xã, Kiên Giang: 20 xã, Sóc Trăng: 13 xã, Hậu Giang: 13 xã, Cà Mau: 14 xã) và 30 chuyên gia nghiên cứu. Từ 99 tiêu chí sơ bộ, qua phân tích độ tán thành (đạt trên 94%), tác giả đã tinh lọc và chuẩn hóa thành 87 tiêu chí chính thức.
- Đợt 2 (Đánh giá thực trạng năng lực): Khảo sát tại 221 xã thuộc 12 tỉnh ĐBSCL. Tổng số phiếu phát ra là 882 phiếu, thu về 830 phiếu, số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 800 phiếu (đạt tỷ lệ 90.7%). Cơ cấu mẫu hợp lệ gồm: 200 Bí thư xã, 200 Chủ tịch UBND xã và 400 công chức xã.
Chiến lược chọn mẫu loại trừ có chủ đích các xã áp dụng mô hình nhất thể hóa "Bí thư đồng thời là Chủ tịch UBND xã" nhằm đảm bảo tính khách quan tuyệt đối, tránh hiện tượng tự thiên vị khi cấp trên và người được đánh giá là một người. Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu (in-depth interviews) bán cấu trúc với 36 đối tượng (4 Chủ tịch UBND huyện, 8 Bí thư xã, 8 Chủ tịch UBND xã và 16 công chức chuyên môn), đảm bảo nguyên tắc tam giác đạc dữ liệu (data triangulation) và tam giác đạc phương pháp (methodological triangulation).
Data và phân tích
Phân tích định lượng được thực hiện trên phần mềm SPSS, xử lý thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích tần số và so sánh chéo điểm đánh giá giữa ba nhóm đối tượng (360-degree feedback approach). Phân bố mẫu khảo sát tại 12 tỉnh được chuẩn hóa chi tiết:
| Tỉnh điều tra |
Số xã khảo sát |
Bí thư xã (phiếu) |
Chủ tịch UBND xã (phiếu) |
Công chức xã (phiếu) |
Tổng phiếu phát ra |
| Long An |
24 |
24 |
24 |
48 |
96 |
| Tiền Giang |
21 |
21 |
21 |
43 |
85 |
| Bến Tre |
23 |
23 |
23 |
45 |
91 |
| Trà Vinh |
13 |
13 |
13 |
25 |
51 |
| Vĩnh Long |
16 |
16 |
16 |
31 |
63 |
| Đồng Tháp |
36 |
36 |
36 |
72 |
144 |
| An Giang |
24 |
24 |
24 |
49 |
97 |
| Kiên Giang |
18 |
18 |
18 |
37 |
73 |
| Hậu Giang |
12 |
12 |
12 |
23 |
47 |
| Sóc Trăng |
14 |
14 |
14 |
26 |
54 |
| Bạc Liêu |
8 |
8 |
8 |
16 |
32 |
| Cà Mau |
12 |
12 |
12 |
25 |
49 |
| Tổng cộng |
221 |
221 |
221 |
440 |
882 |
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích định lượng và định tính mang lại 5 phát hiện then chốt về thực trạng năng lực của Chủ tịch UBND xã tại ĐBSCL:
- Thiếu hụt kỹ năng quản trị hiện đại: Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý chính quyền số và giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của Chủ tịch UBND xã còn thấp so với yêu cầu chuyển đổi số quốc gia.
- Khoảng cách trong quản lý tài chính và tài sản công: Phần lớn cán bộ gặp lúng túng trong thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn, quyết toán ngân sách xã và huy động nguồn lực xã hội hóa cho xây dựng nông thôn mới nâng cao.
- Bất cập trong kỹ năng thích ứng và quản trị sự thay đổi: Khả năng ứng phó với các vấn đề an ninh phi truyền thống tại vùng ĐBSCL (xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông bờ biển, biến đổi khí hậu, dịch bệnh) chưa đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
- Độ lệch nhận thức giữa các chủ thể đánh giá: Tồn tại sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa điểm tự đánh giá của Chủ tịch UBND xã (thường tự đánh giá ở mức cao) với điểm đánh giá từ Bí thư xã và cán bộ cấp dưới, đặc biệt ở nhóm kỹ năng lắng nghe, giải quyết khiếu nại tố cáo và tính công tâm trong phân công công việc.
- Rào cản tâm lý hành chính truyền thống: Một bộ phận cán bộ còn duy trì phong cách điều hành mệnh lệnh hành chính đơn thuần, thiếu kỹ năng hợp tác công - tư (PPP) và kỹ năng đối thoại với các tổ chức tôn giáo đặc thù (Phật giáo Hòa Hảo, Đạo Dừa) và đồng bào dân tộc thiểu số (Khmer, Chăm, Hoa).
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Nghiên cứu mở rộng hệ thống lý luận về khoa học tổ chức và nhân sự công vụ, khẳng định mô hình KNL cấp cơ sở phải tích hợp các yếu tố đặc thù sinh thái - văn hóa vùng miền thay vì áp dụng một khung tiêu chuẩn đồng nhất cơ học trên toàn quốc.
- Về phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát và quy trình đánh giá năng lực 360 độ gồm 87 tiêu chí chuẩn hóa có thể chuyển giao, tái lập nghiên cứu cho các chức danh lãnh đạo cấp huyện hoặc các vùng kinh tế sinh thái khác như Tây Nguyên, Tây Bắc.
- Về thực tiễn và chính sách:
- Đề xuất Bộ Nội vụ điều chỉnh Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV và các thông tư hướng dẫn, chuyển từ quản lý theo bằng cấp/ngạch bậc sang quản lý theo vị trí việc làm và khung năng lực chuẩn.
- Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo module chuyên đề thực chiến: Kỹ năng điều hành chính quyền số cơ sở, quản trị khủng hoảng sinh thái, quản lý tài chính công nông thôn và kỹ năng công tác dân tộc, tôn giáo tại ĐBSCL.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra 4 giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào 12 tỉnh nông thôn và không khảo sát thành phố Cần Thơ (đô thị loại I trực thuộc Trung ương), do đó tính đại diện cho mô hình chính quyền đô thị (phường, thị trấn) chưa được bao quát hoàn toàn.
- Loại trừ mô hình thí điểm: Việc loại trừ các xã có Bí thư đồng thời là Chủ tịch UBND xã giúp đảm bảo tính khách quan trong đánh giá chéo nhưng chưa phân tích được sự khác biệt về năng lực của mô hình nhất thể hóa chức danh.
- Phương pháp đo lường thời điểm: Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng trong giai đoạn 2016-2021 theo dạng cắt ngang (cross-sectional), chưa thực hiện được theo dõi dọc (longitudinal study) qua nhiều nhiệm kỳ liên tiếp.
- Độ sâu thống kê nâng cao: Phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, tần số và kiểm định chéo SPSS; chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định trọng số tác động đa biến phức tạp giữa các nhóm yếu tố.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future research agenda):
- Mở rộng kiểm chứng KNL tại các đô thị loại đặc biệt và các đơn vị hành chính cấp phường, thị trấn trên toàn quốc.
- Ứng dụng mô hình PLS-SEM để phân tích định lượng mức độ tác động của từng nhóm năng lực KSA đến chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS) và hiệu quả quản trị cấp cơ sở.
- Nghiên cứu cơ chế tác động của chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc hỗ trợ ra quyết định của Chủ tịch UBND xã.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình tạo ra những tác động khoa học và thực tiễn sâu rộng:
- Tác động học thuật: Định hình chuẩn mực nghiên cứu mới trong chuyên ngành Quản lý công tại Việt Nam về phương pháp xây dựng khung năng lực thực nghiệm; dự kiến tạo nguồn trích dẫn quan trọng cho các luận án tiến sĩ và đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ về cải cách công vụ.
- Chuyển đổi quản trị công: Trở thành cẩm nang tham chiếu cho Sở Nội vụ 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL trong công tác quy hoạch nguồn nhân sự, tuyển chọn và đánh giá định kỳ cán bộ lãnh đạo xã.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ việc triển khai Nghị quyết số 120/NQ-CP của Chính phủ về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2030.
- Lợi ích xã hội: Nâng cao năng lực người đứng đầu UBND xã giúp cải thiện chất lượng cung ứng dịch vụ công, giảm thiểu quan liêu, phiền hà, gia tăng mức độ hài lòng và niềm tin của người dân vùng sông nước đối với bộ máy chính quyền cơ sở.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công: Tiếp cận khung lý thuyết KSA chuẩn hóa, bộ công cụ khảo sát 87 tiêu chí và phương pháp luận nghiên cứu thực chứng nghiêm ngặt.
- Các nhà nghiên cứu và giảng viên hành chính học: Tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ biên soạn giáo trình, bài giảng về quản lý nguồn nhân lực khu vực công và tổ chức chính quyền địa phương.
- Cơ quan tham mưu tổ chức - nội vụ các cấp (Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ): Sử dụng khung năng lực làm tiêu chuẩn định lượng để rà soát quy hoạch, thi tuyển chức danh và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ sát thực tiễn.
- Đội ngũ Chủ tịch và cán bộ quy hoạch Chủ tịch UBND xã vùng ĐBSCL: Bản đồ năng lực cá nhân rõ ràng giúp tự soi, tự sửa, chủ động học tập và rèn luyện các kỹ năng quản trị hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án mở rộng Lý thuyết Quản lý theo năng lực (Competency-Based Management) của David McClelland (1973) và Spencer & Spencer (1993) bằng cách tích hợp mô hình KSA với cấu phần kết quả thực thi công vụ đặc thù của chức danh Chủ tịch UBND xã trong hệ thống thể chế chính trị - hành chính Việt Nam. Nghiên cứu đã chứng minh rằng trong khu vực công cấp cơ sở, năng lực không chỉ là các thuộc tính hành vi cá nhân mà còn bị chi phối mạnh mẽ bởi cấu trúc thể chế thẩm quyền chung và đặc thù văn hóa - xã hội địa phương.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án thể hiện như thế nào khi so sánh với các công trình trước đây?
Khác với các nghiên cứu trước (như Đinh Ngọc Giang 2010 chỉ phân tích định tính về chuẩn hóa, hay Hồ Ngọc Trường 2012 khảo sát đơn chiều về phong cách lãnh đạo), luận án đã thiết kế quy trình 2 giai đoạn quy mô lớn (Đợt 1: N=630 để xây dựng KNL; Đợt 2: N=800 tại 221 xã của 12 tỉnh để đánh giá thực trạng), kết hợp cơ chế đánh giá 360 độ từ Bí thư, bản thân Chủ tịch và công chức cấp dưới cùng 36 cuộc phỏng vấn sâu, triệt tiêu thiên lệch chủ quan.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ là sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê về nhận thức kỹ năng giải quyết xung đột và tiếp công dân: trong khi 85% Chủ tịch UBND xã tự đánh giá năng lực của mình đạt cấp độ 4 và 5, thì chỉ có 52% Bí thư Đảng ủy xã và 48% công chức cấp dưới đánh giá đạt mức tương đương. Dữ liệu phỏng vấn sâu chỉ ra rằng nhiều Chủ tịch xã vẫn đồng nhất việc tiếp công dân theo lịch với năng lực giải quyết triệt để khiếu nại, tố cáo phức tạp về đất đai.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (replication protocol) không?
Có. Luận án công khai toàn bộ bảng hỏi khảo sát định lượng gồm 87 tiêu chí KSA và 7 tiêu chí thực thi, thang đo 5 cấp độ thành thạo, tiêu chí chọn mẫu tại 221 xã thuộc 12 tỉnh ĐBSCL và bộ khung câu hỏi phỏng vấn sâu 36 đối tượng, cho phép các nhà khoa học khác tái lập hoàn toàn quy trình nghiên cứu tại các vùng địa lý khác.
5. Định hướng nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Định hướng 10 năm tới tập trung vào: (i) Mô hình hóa tác động của trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn đến năng lực ra quyết định của lãnh đạo chính quyền cơ sở; (ii) Đánh giá tác động dọc của KNL 87 tiêu chí đến các chỉ số quản trị địa phương (PAPI, PAR Index, SIPAS); (iii) Xây dựng khung năng lực lãnh đạo thích ứng sinh thái toàn diện cho vùng hạ lưu sông Mê Kông.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Phan Thị Tuyết Minh là một công trình khoa học công phu, giải quyết trọn vẹn cả yêu cầu học thuật hàn lâm lẫn đòi hỏi bức thiết của thực tiễn quản lý hành chính nhà nước. Những giá trị cốt lõi của luận án được đúc kết qua 5 đóng góp lớn:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực và quản lý nguồn nhân lực theo năng lực trong khu vực công, làm rõ vai trò then chốt của Chủ tịch UBND xã với tư cách là người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền chung ở cơ sở.
- Xây dựng thành công Khung năng lực chuẩn hóa gồm 87 tiêu chí (10 kiến thức, 63 kỹ năng, 14 thái độ) và 7 tiêu chí thực thi chia theo 5 cấp độ phát triển, được thẩm định qua khảo sát thực nghiệm 630 chuyên gia và cán bộ thực tiễn.
- Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực, khách quan về năng lực đội ngũ Chủ tịch UBND xã tại 12 tỉnh ĐBSCL thông qua tập dữ liệu 800 phiếu khảo sát và 36 cuộc phỏng vấn sâu, chỉ rõ những điểm nghẽn về chính quyền số, quản lý tài chính công và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp đột phá, đồng bộ từ hoàn thiện thể chế tiêu chuẩn chức danh, đổi mới nội dung đào tạo bồi dưỡng thực chiến, đổi mới công tác quy hoạch, đến thiết lập cơ chế đánh giá công vụ dựa trên kết quả.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về quản trị hành chính thích ứng sinh thái và chuẩn hóa nhân lực công vụ cấp cơ sở tại các quốc gia đang phát triển trong kỷ nguyên số.