Tổng quan về luận án

Nghiên cứu của nghiên cứu sinh Đỗ Khắc Dũng (2023) với đề tài "Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam trong bối cảnh quốc tế mới" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế (Mã số: 9 31 01 06) tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Quang Thuấn và PGS. Nguyễn Chiến Thắng, là công trình tiên phong giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) của các doanh nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) đầu ngành trong giai đoạn tái cấu trúc kinh tế toàn cầu. Ngành dệt may Việt Nam giữ vị trí huyết mạch trong nền kinh tế với hơn 2,5 triệu lao động tại hơn 5.000 đơn vị sản xuất, mang lại thặng dư xuất khẩu ròng chiếm khoảng 5% - 7% GDP (VCBS, 2022). Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) giữ vai trò "cánh chim đầu đàn" với hơn 50 đơn vị thành viên, đóng góp xấp xỉ 10% kim ngạch xuất khẩu toàn ngành.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng các công trình trước đây (Nguyễn Anh Dương & Đặng Phương Dung, 2009; Vũ Dương Hoà, 2017; Nguyễn Gia Sơn, 2022) chủ yếu tiếp cận cạnh tranh ở cấp độ toàn ngành hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ, thiếu khung phân tích tích hợp đánh giá đa tầng đối với các doanh nghiệp thành viên trong một tập đoàn kinh tế mẹ - con trước các biến động đa chiều của bối cảnh quốc tế mới: làn sóng Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA), Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0), sự chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu khỏi Trung Quốc, biến động lạm phát quốc tế (chỉ số CPI tại Mỹ đạt 276 điểm, tăng 6,15%; tại EU đạt 110 điểm, tăng 4,76%) và xu hướng "xanh hóa" chuyển dịch từ thời trang nhanh (fast fashion) sang thời trang bền vững (sustainable fashion).

Nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu (RQs):

  • RQ1: Hệ thống tiêu chí và các nhân tố nào quyết định NLCT của doanh nghiệp dệt may thuộc TĐKT trong bối cảnh quốc tế mới?
  • RQ2: Thực trạng NLCT của các doanh nghiệp thuộc Vinatex giai đoạn 2018 - 2022 bộc lộ những điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi nào?
  • RQ3: Các doanh nghiệp Vinatex cần triển khai những giải pháp chiến lược đồng bộ nào để nâng cao NLCT đến năm 2030?

Các giả thuyết nghiên cứu chính bao gồm:

  • H1: Các yếu tố thuộc Mô hình Kim cương (Yếu tố sản xuất, Điều kiện cầu, Ngành hỗ trợ và liên quan, Chiến lược và cấu trúc doanh nghiệp, Cơ hội, Vai trò Chính phủ) có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến NLCT của doanh nghiệp dệt may.
  • H2: Bối cảnh quốc tế mới (toàn cầu hóa, FTAs thế hệ mới, số hóa, tiêu chuẩn xanh) điều tiết mạnh mẽ mối quan hệ giữa các nguồn lực nội tại và NLCT của doanh nghiệp.
  • H3: Sự đứt gãy và phụ thuộc nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu làm suy giảm đáng kể năng lực tận dụng quy tắc xuất xứ ưu đãi và biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết Mô hình Kim cương (Diamond Model) của Michael Porter (1990), Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) của Wernerfelt (1984), Barney (1991) và Lý thuyết định hướng thị trường (Market Orientation - MO) của Day (1994), Kohli & Jaworski (1990). Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2022 và dữ liệu điều tra sơ cấp quy mô $N = 412$ quan sát hợp lệ thu thập trong năm 2022 tại các tổng công ty hạt nhân của Vinatex (Việt Tiến, May 10, Hanosimex, Đông Xuân, Dệt may Hà Nội), định hướng giải pháp chiến lược đến năm 2030.

Literature Review và Positioning

Tổng quan nghiên cứu học thuật quốc tế và trong nước về NLCT phân hóa thành 4 dòng lý thuyết chính:

  1. Trường phái tổ chức ngành (Industrial Organization - IO) và lợi thế cạnh tranh: Khởi nguồn từ lý thuyết cạnh tranh độc quyền của Chamberlin (1933) và được hệ thống hóa bởi Porter (1980, 1985, 1998) với mô hình 5 lực lượng cạnh tranh và chuỗi giá trị (Value Chain), giả định cấu trúc ngành và vị thế thị trường quyết định mức sinh lời vượt trội.
  2. Quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV): Wernerfelt (1984) và Barney (1991) lập luận rằng lợi thế cạnh tranh bền vững bắt nguồn từ các tài sản chiến lược nội tại thỏa mãn tiêu chuẩn VRIN (Valuable - Có giá trị, Rare - Hiếm, Inimitable - Khó bắt chước, Non-substitutable - Không thể thay thế), được Sanchez & Heene (1996) bổ sung khía cạnh năng lực động trong việc phối hợp nguồn lực.
  3. Lý thuyết định hướng thị trường (MO): Được phát triển qua các công trình của Shapiro (1988), Slater & Narver (1990), Kohli & Jaworski (1990) và Day (1993, 1994), nhấn mạnh khả năng cảm nhận thị trường (market sensing) và đáp ứng nhu cầu khách hàng vượt trội so với đối thủ.
  4. Quản trị doanh nghiệp và NLCT: Ho (2005) chứng minh mối quan hệ đồng biến giữa cấu trúc quản trị toàn diện và NLCT trên mẫu các tập đoàn Fortune 500.

Trong y văn tồn tại hai cuộc tranh luận lý thuyết lớn: (1) Cuộc tranh luận IO vs. RBV: Trường phái IO coi trọng các yếu tố cấu trúc thị trường ngoại cảnh, trong khi RBV khẳng định năng lực nội tại là yếu tố quyết định. (2) Cuộc tranh luận về nguồn gốc chi phí thấp vs. Khác biệt hóa trong ngành thâm dụng lao động: Kotler & Armstrong (2012) chỉ ra rằng lợi thế giá rẻ trong dài hạn sẽ tự triệt tiêu nếu không đi kèm khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu.

Luận án định vị nghiên cứu bằng cách so sánh và bù đắp khoảng trống của các công trình quốc tế điển hình:

  • So với nghiên cứu của Sauka (2014) về 7 nhân tố ảnh hưởng đến NLCT doanh nghiệp tại Latvia (chỉ dừng lại ở thống kê mô tả trung bình, không phân biệt ngành nghề và chưa kiểm định mô hình định lượng tương quan).
  • So với công trình của Onar & Polat (2010) trên 104 doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Istanbul - Thổ Nhĩ Kỳ (chỉ tập trung vào 13 năng lực chức năng nội bộ qua thang đo Likert 7 điểm mà tách rời bối cảnh cam kết thương mại quốc tế).

Luận án tiến bộ hơn khi kết hợp ma trận thể chế đặc thù của nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam, đặt các doanh nghiệp TĐKTNN vào tâm điểm giao thoa giữa chuỗi giá trị toàn cầu và các cú sốc ngoại sinh hiện đại.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Mô hình Kim cương của Michael Porter (1990) và khung lý thuyết RBV của Barney (1991) khi áp dụng vào mô hình TĐKTNN đa sở hữu hoạt động trong ngành công nghiệp định hướng xuất khẩu. Bằng chứng thực nghiệm từ luận án chứng minh rằng trong điều kiện các FTAs thế hệ mới như EVFTA và CPTPP có hiệu lực, biến số Ngành hỗ trợ và liên quan cùng Quy tắc xuất xứ đóng vai trò tiền đề quyết định tính hiệu quả của Yếu tố sản xuấtChiến lược doanh nghiệp. Mô hình xác lập bước chuyển đổi mô thức (paradigm shift): lợi thế so sánh tĩnh dựa trên lao động giá rẻ truyền thống đã chuyển dịch hoàn toàn sang lợi thế cạnh tranh động dựa trên khả năng tích hợp chuỗi cung ứng dọc, năng lực thiết kế ODM/OBM và mức độ tuân thủ tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG).

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của tác giả là sự tổng hòa của 3 lý thuyết nền tảng: Mô hình Kim cương (Porter), Chuỗi giá trị dệt may toàn cầu (Gereffi) và Khung đo lường năng lực động (Teece). Khung phân tích liên kết 6 nhóm nhân tố tác động bên ngoài và bên trong:

  • Yếu tố sản xuất (A): Nguồn nhân lực kỹ thuật cao, vốn đầu tư công nghệ, mức độ tự động hóa máy móc.
  • Điều kiện cầu (B): Yêu cầu khắt khe về thời trang xanh, sản phẩm tái chế, thương mại điện tử (kênh bán hàng kỹ thuật số chiếm gần 40% doanh số dệt may toàn cầu).
  • Ngành hỗ trợ và liên quan (D): Năng lực liên kết chuỗi Sợi - Dệt - Nhuộm - May, ngành hóa chất phụ trợ và dịch vụ logistics.
  • Chiến lược, cấu trúc và đối thủ cạnh tranh (C): Mô hình quản trị công ty mẹ - con, phương thức sản xuất (chuyển dịch từ CMT sang FOB, ODM, OBM).
  • Vai trò Chính phủ (E): Cơ chế chính sách quy hoạch khu công nghiệp dệt may sinh thái, hỗ trợ tài chính và thủ tục hải quan.
  • Cơ hội (G): Lợi thế thuế quan từ EVFTA/CPTPP, làn sóng tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu.
graph TD
    subgraph BoiCanhQuocTe [BỐI CẢNH QUỐC TẾ MỚI]
        BC1[Toàn cầu hóa & FTAs Thế hệ mới]
        BC2[Cách mạng Công nghiệp 4.0 & Số hóa]
        BC3[Xanh hóa & Tiêu chuẩn ESG]
        BC4[Biến động Địa chính trị & Chuỗi cung ứng]
    end

    subgraph MoHinhKimCuong [YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG - MÔ HÌNH KIM CƯƠNG BIẾN THỂ]
        A[Yếu tố sản xuất A]
        B[Điều kiện cầu B]
        D[Ngành hỗ trợ & liên quan D]
        C[Chiến lược & Cấu trúc DN C]
        E[Vai trò Chính phủ E]
        G[Cơ hội thị trường G]
    end

    subgraph TieuChiNLCT [7 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH]
        TC1[1. Chiếm lĩnh thị phần]
        TC2[2. Năng lực tài chính]
        TC3[3. Năng lực sản xuất kinh doanh]
        TC4[4. Hệ thống phân phối]
        TC5[5. Năng lực công nghệ]
        TC6[6. Khả năng sinh lời]
        TC7[7. Giá trị thương hiệu]
    end

    BoiCanhQuocTe --> MoHinhKimCuong
    MoHinhKimCuong --> TieuChiNLCT
    TieuChiNLCT --> GiaiPhap[Hệ thống Giải pháp Nâng cao NLCT đến 2030]

Bộ tiêu chí đánh giá NLCT nội tại bao gồm 7 trụ cột: (1) Năng lực chiếm lĩnh thị phần; (2) Năng lực tài chính; (3) Năng lực sản xuất kinh doanh; (4) Năng lực xây dựng hệ thống phân phối; (5) Năng lực công nghệ; (6) Lợi nhuận và khả năng sinh lời; (7) Giá trị thương hiệu.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp lập trường thực chứng luận (Positivism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa tầng (Multi-level Mixed Methods Design) được triển khai bài bản qua hai pha:

  • Pha định tính: Tổng quan tài liệu, phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý đầu ngành và phân tích dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo hợp nhất Vinatex, Niên giám thống kê, cơ sở dữ liệu hải quan và VCBS (2022).
  • Pha định lượng: Điều tra thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc Likert 5 điểm, phân tích độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính OLS nhằm xác định cường độ tác động của từng biến độc lập lên NLCT.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy mô mẫu được xác định dựa trên công thức Cochran áp dụng cho tổng thể lớn ($N > 100.000$ người lao động): $$n = \frac{z^2 \cdot p \cdot q}{e^2} = \frac{(1,96)^2 \cdot 0,5 \cdot 0,5}{(0,05)^2} = 384,16 \approx 385$$

Nghiên cứu sinh đã phát đi 450 phiếu khảo sát, thu về và làm sạch được 412 mẫu hợp lệ (đạt tỷ lệ 91,55%), vượt ngưỡng tối thiểu yêu cầu cho 30 biến quan sát theo chuẩn của Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu $5:1$ ($30 \times 5 = 150$ mẫu).

Quy trình bảo đảm độ giá trị (validity) và độ tin cậy (reliability) được thực hiện qua tam giác hóa dữ liệu (Data triangulation: kết hợp số liệu thống kê tài chính 2018 - 2022 và khảo sát sơ cấp 2022) và tam giác hóa phương pháp (Methodological triangulation). Kiểm định Cronbach's Alpha cho toàn bộ 30 biến quan sát đều đạt hệ số $\alpha > 0,70$, hệ số tương quan biến - tổng (item-total correlation) $> 0,30$.

Data và phân tích

Cơ cấu mẫu khảo sát $N = 412$ được phân bổ khoa học, đại diện cho đầy đủ các nhóm chủ thể:

  • Lãnh đạo Tập đoàn Vinatex: 5 người (1,21%)
  • Lãnh đạo các doanh nghiệp thành viên: 20 người (4,85%)
  • Người lao động Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Xuân: 53 người (12,86%)
  • Người lao động Công ty CP Dệt kim Hanosimex: 48 người (11,65%)
  • Người lao động Tổng Công ty CP May Việt Tiến: 67 người (16,26%)
  • Người lao động Tổng Công ty May 10 - CTCP: 43 người (10,44%)
  • Người lao động Tổng Công ty CP Dệt may Hà Nội: 51 người (12,38%)
  • Khách hàng và đối tác kinh doanh: 192 người (46,60%)

Phân tích định lượng được thực hiện trên phần mềm SPSS, kiểm định ANOVA, đa cộng tuyến (VIF $< 2$), chỉ số Durbin-Watson bảo đảm không có tự tương quan bậc nhất, khoảng tin cậy 95% ($p < 0,05$).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  • Bẫy gia công CMT và sự xói mòn lợi thế lao động giá rẻ: Tỷ trọng gia công cắt - may - hoàn thiện (CMT) vẫn chiếm đa số, khiến tỷ suất lợi nhuận ròng của các doanh nghiệp chỉ dao động ở mức khiêm tốn 5% - 8%. Chi phí lao động bình quân tăng nhanh với mức tăng lương tối thiểu năm 2022 là 5,5% so với năm 2021, cộng với gánh nặng chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn làm suy giảm nghiêm trọng lợi thế chi phí thấp truyền thống.
  • Nghẽn mạch thượng nguồn (Upstream Bottleneck) trong chuỗi cung ứng nội bộ: Khâu dệt - nhuộm - hoàn tất vẫn là điểm nghẽn nghiêm trọng nhất của Vinatex. Năng lực sản xuất sợi đạt sản lượng lớn nhưng khâu dệt nhuộm chưa phát triển tương xứng, khiến các doanh nghiệp may phụ thuộc nặng nề vào nguyên phụ liệu nhập khẩu từ các nước ngoài FTA, làm vô hiệu hóa khả năng hưởng thuế suất ưu đãi 0% theo quy tắc xuất xứ "từ sợi trở đi" (Yarn-forward) của CPTPP hoặc "từ vải trở đi" (Fabric-forward) của EVFTA.
  • Bằng chứng định lượng về mức độ tác động của các nhân tố: Kết quả kiểm định hồi quy khẳng định 6 nhóm nhân tố đều có ảnh hưởng tích cực đến NLCT ($p < 0,01$). Trong đó, nhân tố Ngành hỗ trợ và liên quan (D)Chiến lược, cấu trúc doanh nghiệp (C) có hệ số chuẩn hóa $\beta$ cao nhất, phản ánh mức độ tự chủ nguyên liệu và chuyển đổi phương thức sản xuất sang FOB/ODM là đòn bẩy quyết định NLCT.
  • Nghịch lý giữa tăng trưởng doanh thu và hiệu quả sinh lời: Dù kim ngạch xuất khẩu toàn Tập đoàn duy trì quy mô lớn, chỉ số ROA và ROE của phần lớn các đơn vị thành viên có xu hướng biến động mạnh và suy giảm trong giai đoạn 2020 - 2022 trước các cú sốc đứt gãy logistics và chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao.

Implications đa chiều

  • Hàm ý lý thuyết: Làm giàu thêm học thuyết RBV và Mô hình Kim cương bằng cách chứng minh rằng trong chuỗi giá trị toàn cầu hiện đại, liên kết liên doanh nghiệp (inter-firm network capability) có giá trị vượt trội so với nguồn lực cô lập của từng doanh nghiệp riêng lẻ.
  • Hàm ý phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ đo lường thực nghiệm 30 chỉ báo chuẩn hóa giúp đánh giá sức khỏe cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may trong các nền kinh tế đang phát triển.
  • Hàm ý thực tiễn cho doanh nghiệp: Cần cấp bách tái cơ cấu mô hình sản xuất: giảm tỷ trọng CMT xuống dưới 20%, nâng tỷ trọng FOB lên trên 60% và phát triển mạnh năng lực thiết kế ODM/OBM; triển khai chuyển đổi số trong quản trị sản xuất thông qua hệ thống ERP, 3D CAD/CAM và tự động hóa khâu cắt may.
  • Hàm ý chính sách cho Chính phủ: Xây dựng quy hoạch các cụm công nghiệp dệt may chuyên sâu tập trung có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn quốc tế tại 3 miền; ban hành gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp dệt may chuyển đổi xanh, đầu tư năng lượng mặt trời áp mái và tuần hoàn nước theo cam kết Net Zero.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:

  • Phạm vi không gian mẫu: Tập trung khảo sát 5 doanh nghiệp hạt nhân thuộc Vinatex tại khu vực phía Bắc và phía Nam, chưa bao quát toàn bộ hơn 50 đơn vị thành viên trên toàn quốc.
  • Dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional data): Khảo sát định lượng được thực hiện trong năm 2022 - thời điểm chịu ảnh hưởng ngắn hạn phức tạp từ đại dịch Covid-19 và biến động lạm phát toàn cầu, có thể chưa phản ánh trọn vẹn xu hướng dài hạn.
  • Đối tượng khách hàng: Cỡ mẫu 192 khách hàng chủ yếu là đại lý và đối tác mua hàng trong nước/nhà nhập khẩu đại diện, chưa khảo sát trực tiếp người tiêu dùng cuối cùng tại thị trường Mỹ và EU.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  • Mở rộng mô hình nghiên cứu theo dạng chuỗi thời gian bảng (Longitudinal Panel Data) giai đoạn 2023 - 2030 để đánh giá tác động thực tế của cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) và đạo luật chống lao động cưỡng bức của Mỹ/EU.
  • Ứng dụng các phương pháp phân tích nâng cao như mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) hoặc phân tích định tính so sánh tập mờ (fsQCA) để khám phá các cấu hình nhân tố phi tuyến tính dẫn đến NLCT vượt trội.

Tác động và ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh và Thương mại quốc tế; ước tính tạo ra tiềm năng trích dẫn lớn trong các công trình nghiên cứu về nâng cấp chuỗi giá trị công nghiệp dệt may.
  • Tác động chuyển đổi ngành: Cung cấp lộ trình chiến lược thực thi trực tiếp cho ban điều hành Tập đoàn Vinatex và hơn 5.000 doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong việc tái cấu trúc chuỗi cung ứng khép kín Sợi - Dệt - Nhuộm - May.
  • Ảnh hưởng chính sách: Đóng góp luận cứ khoa học trực tiếp cho Bộ Công Thương và Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) trong việc tham mưu xây dựng "Chiến lược phát triển ngành Dệt may và Da giày Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035".
  • Lợi ích kinh tế - xã hội: Thúc đẩy tăng giá trị gia tăng nội địa, bảo đảm việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho hàng triệu lao động, giảm thiểu rủi ro sa thải hàng loạt khi đơn hàng quốc tế biến động.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp và bộ thang đo 30 biến quan sát đã qua kiểm định độ tin cậy để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Các nhà khoa học và giảng viên kinh tế: Sử dụng bộ dữ liệu thực chứng và khung phân tích Kim cương mở rộng để giảng dạy các chuyên đề kinh tế quốc tế và hội nhập kinh tế.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp và khối R&D dệt may: Ứng dụng ngay 4 nhóm giải pháp chuyển đổi phương thức sản xuất từ CMT sang ODM/OBM và kế hoạch đầu tư công nghệ số hóa.
  • Các nhà hoạch định chính sách: Sử dụng các khuyến nghị về cơ chế hỗ trợ thuế, đất đai cụm công nghiệp và quy hoạch môi trường để ban hành chính sách công hiệu quả.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Trả lời: Luận án đã tích hợp thành công Mô hình Kim cương của Michael Porter với Lý thuyết Nguồn lực (RBV) của Barney trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi có sự chi phối của TĐKTNN, chứng minh rằng biến số "Ngành hỗ trợ và liên quan" cùng "Ràng buộc quy tắc xuất xứ FTA thế hệ mới" đóng vai trò nhân tố then chốt kích hoạt sức mạnh của nguồn lực nội tại.

2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây được thể hiện thế nào?
Trả lời: So với Sauka (2014) chỉ dùng thống kê mô tả đơn biến hay Onar & Polat (2010) chỉ khảo sát quản lý nội bộ, luận án thiết kế phương pháp hỗn hợp đa tầng với cỡ mẫu khảo sát lớn ($N = 412$), tam giác hóa đa chiều giữa lãnh đạo Tập đoàn (1,21%), lãnh đạo đơn vị (4,85%), người lao động trực tiếp (47,34%) và khách hàng/đối tác (46,60%) kết hợp báo cáo tài chính kiểm toán 5 năm (2018 - 2022).

3. Phát hiện thực nghiệm nào bất ngờ và có ý nghĩa cảnh báo cao nhất?
Trả lời: Đó là nghịch lý giữa tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu và sự sụt giảm biên lợi nhuận ròng (chỉ còn 5% - 8% do bẫy gia công CMT) trong điều kiện chi phí nhân công tăng liên tục (lương tối thiểu tăng 5,5% năm 2022), chứng minh rằng mô hình tăng trưởng dựa vào thâm dụng lao động giá rẻ đã chạm ngưỡng giới hạn.

4. Quy trình nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lặp (Replication Protocol) không?
Trả lời: Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ thang đo 30 biến quan sát, công thức xác định cỡ mẫu Cochran, quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, OLS trên SPSS, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lặp hoàn toàn trên các ngành công nghiệp khác.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Trả lời: Luận án đề xuất chương trình nghiên cứu tập trung vào: (1) Tác động của tiêu chuẩn ESG và chứng chỉ xanh đến năng lực thâm nhập chuỗi bán lẻ EU/Mỹ; (2) Tối ưu hóa chuỗi cung ứng dệt may thông qua ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và chuỗi khối (Blockchain) để truy xuất nguồn gốc sợi; (3) Mô hình liên kết kinh tế tuần hoàn trong tái chế phế phẩm dệt may đến năm 2035.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Khắc Dũng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận về NLCT của doanh nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước trong bối cảnh quốc tế mới.
  2. Xây dựng và kiểm định thành công khung phân tích 6 nhóm nhân tố tác động cùng 7 tiêu chí đo lường NLCT chuyên biệt cho ngành dệt may.
  3. Phân tích thực trạng toàn diện, bóc tách chính xác các nút thắt cốt tử của Vinatex: bẫy gia công CMT, thiếu hụt nguyên phụ liệu dệt nhuộm và áp lực tăng chi phí lao động.
  4. Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ 4 nhóm (Yếu tố sản xuất, Điều kiện cầu, Ngành hỗ trợ, Chiến lược - Cấu trúc) mang tính khả thi cao.
  5. Đề xuất các khuyến nghị chính sách sắc bén gửi Chính phủ và các bộ ngành nhằm hoàn thiện thể chế phát triển cụm công nghiệp phụ trợ dệt may.

Công trình tạo nền tảng mở ra 3 nhánh nghiên cứu mới: Kinh tế học thời trang bền vững, Quản trị chuỗi cung ứng dệt may số hóa và Chiến lược vượt rào cản phi thuế quan thế hệ mới, khẳng định vị thế học thuật vững chắc và giá trị ứng dụng lâu dài trong tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.