Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam trong bối cảnh quốc tế mới" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đỗ Khắc Dũng tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 9 31 01 06), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Quang Thuấn và PGS. Nguyễn Chiến Thắng vào năm 2023.

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ                                      |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Tác giả              | Đỗ Khắc Dũng                                                     |
| Chuyên ngành         | Kinh tế quốc tế (Mã số: 9 31 01 06)                              |
| Cơ sở đào tạo        | Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam |
| Người hướng dẫn      | 1. GS. Nguyễn Quang Thuấn; 2. PGS. Nguyễn Chiến Thắng            |
| Năm bảo vệ           | 2023                                                             |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dệt may là ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng giữ vai trò then chốt tại Việt Nam, thu hút hơn 2,5 triệu lao động tại hơn 5.000 đơn vị sản xuất, mang lại thặng dư xuất khẩu ròng chiếm khoảng 5% đến 7% GDP (theo số liệu của VCBS, 2022). Tuy nhiên, các sản phẩm dệt may thuộc nhóm hàng hóa không thiết yếu và nhạy cảm với chu kỳ kinh tế toàn cầu. Trong giai đoạn 2020–2022, đại dịch Covid-19 cùng các biến động địa chính trị đã gây đứt gãy chuỗi cung ứng và suy giảm đơn hàng. Bên cạnh đó, các lợi thế truyền thống về lao động giá rẻ của Việt Nam dần suy giảm khi chi phí lương tối thiểu và bảo hiểm xã hội liên tục gia tăng (lương tối thiểu năm 2022 tăng 5,5% so với năm 2021).

Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) là đơn vị nòng cốt với hơn 50 đơn vị thành viên, đóng góp xấp xỉ 10% kim ngạch xuất khẩu toàn ngành dệt may cả nước. Trước tác động của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, sự chuyển dịch mô hình sản xuất từ gia công (CMT) sang các phương thức có giá trị gia tăng cao hơn (FOB, ODM, OBM), cùng yêu cầu khắt khe về thời trang bền vững và chuyển đổi số trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thành viên Vinatex trở nên cấp thiết. Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận năng lực cạnh tranh ở cấp độ toàn ngành dệt may hoặc cấp độ doanh nghiệp nói chung mà chưa phân tích chuyên sâu mô hình năng lực cạnh tranh của hệ thống các doanh nghiệp thuộc một tập đoàn kinh tế nhà nước đầu ngành đặt trong bối cảnh quốc tế đa chiều.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam trong bối cảnh quốc tế mới; chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp này đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa và xây dựng khung lý luận về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế ngành dệt may trong bối cảnh quốc tế mới.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Vinatex thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp.
  3. Xác định định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể đối với doanh nghiệp và Chính phủ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp thuộc Vinatex.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra ba nhóm câu hỏi nghiên cứu:

  1. Về lý luận: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành dệt may được đánh giá dựa trên những tiêu chí nào? Những yếu tố nào tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh quốc tế mới?
  2. Về thực tiễn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam trong bối cảnh quốc tế mới diễn ra như thế nào? Những hạn chế cốt lõi và nguyên nhân của các hạn chế đó là gì?
  3. Về giải pháp: Các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam cần thực hiện các định hướng và giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tới?

Giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng các giả thuyết nghiên cứu chính sau:

  • Giả thuyết 1: Bối cảnh quốc tế mới hình thành từ xu hướng toàn cầu hóa, sự gia tăng các FTA thế hệ mới, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các xung đột địa chính trị và đại dịch Covid-19 tạo ra các tác động đa chiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dệt may.
  • Giả thuyết 2: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Vinatex chịu sự tác động đồng thời của các nhóm yếu tố thuộc mô hình Kim cương mở rộng của Michael Porter, bao gồm: Điều kiện các yếu tố sản xuất (A); Điều kiện cầu (B); Chiến lược, cấu trúc và môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp (C); Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan (D); Vai trò của Chính phủ (E); Các yếu tố cơ hội từ môi trường bên ngoài (G).
  • Giả thuyết 3: Khi các yếu tố trong mô hình Kim cương được hoàn thiện và đánh giá tích cực, chúng sẽ có mối quan hệ tương quan thuận chiều, thúc đẩy nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể của các doanh nghiệp thuộc Vinatex.
  • Giả thuyết 4: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Vinatex hiện vẫn tồn tại những rào cản nội tại và ngoại cảnh, có thể được cải thiện thông qua việc can thiệp đồng bộ vào các nhóm yếu tố ảnh hưởng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thành viên thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các đơn vị, tổng công ty và công ty con sản xuất, kinh doanh dệt, may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam (tiêu biểu như Việt Tiến, May 10, Hanosimex, Dệt kim Đông Xuân, Dệt may Hà Nội...).
  • Phạm vi thời gian:
    • Khảo sát bối cảnh quốc tế mới tập trung giai đoạn 2010–2022 (trong đó 2010–2020 là giai đoạn hội nhập sâu rộng; 2020–2022 phản ánh biến động từ dịch Covid-19).
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2022.
    • Thu thập dữ liệu khảo sát sơ cấp thực hiện trong năm 2022.
    • Các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá năng lực cạnh tranh theo các tiêu chí tài chính, thị phần, sản xuất, công nghệ, hệ thống phân phối, thương hiệu và lượng hóa các yếu tố tác động dựa trên khung mô hình Kim cương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực cạnh tranh theo các nhóm chủ đề:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN TỔNG QUAN TÀI LIỆU TRONG LUẬN ÁN                            |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| 1. Tiếp cận lợi thế và        | Adam Smith; Chamberlin (1933); Porter (1980, 1985);     |
|    định hướng thị trường      | Barney (1991); Shapiro (1988); Day (1994)...            |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| 2. Tiếp cận theo bối cảnh     | Chu Văn Cấp (2013); Nguyễn Thế Nghĩa (2007);            |
|    hội nhập tại Việt Nam      | Nguyễn Vĩnh Thanh (2005); Hoàng Đình Minh (2020)...     |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| 3. Tiếp cận theo ngành        | Đoàn Việt Dũng (2015); Lê Thị Hằng (2013);              |
|    kinh tế chuyên biệt        | Trần Thế Hoàng (2011)...                                |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| 4. Đo lường năng lực          | Wernerfelt (1984); Ambastha & Momaya (2004); Sauka      |
|    cạnh tranh doanh nghiệp    | (2014); Onar & Polat (2010); Phạm Thu Hương (2017)...   |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| 5. Năng lực cạnh tranh        | Bùi Thị Quyên (2020); Trịnh Đoàn Tuấn Linh (2021);      |
|    trong bối cảnh mới         | Nguyễn Quang Hưng (2022)...                             |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| 6. Năng lực cạnh tranh        | Nguyễn Hoàng (2009); Nguyễn Hồng Chỉnh (2017);          |
|    ngành dệt may              | Vũ Dương Hoà (2017); Nguyễn Gia Sơn (2022)...           |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực nghiệm tiêu biểu

  • Tiếp cận cấu trúc và lợi thế cạnh tranh: Các lý thuyết truyền thống của Chamberlin (1933) và kinh tế học tổ chức (Porter, 1980) phân tích cạnh tranh dựa trên sự đồng nhất tương đối về nguồn lực ngành. Porter (1985) phát triển lý thuyết chuỗi giá trị gồm 5 hoạt động cơ bản và 4 hoạt động bổ trợ. Lý thuyết định hướng thị trường (MO) với các đóng góp của Shapiro (1988), Kohli & Jaworski (1990), Slater & Narver (1990), Day (1994) nhấn mạnh khả năng thu thập, chia sẻ thông tin và đáp ứng nhu cầu khách hàng để tạo ra giá trị vượt trội.
  • Tiếp cận dựa trên nguồn lực (RBV): Wernerfelt (1984) và Barney (1991) chỉ ra rằng nguồn lực nội tại đạt chuẩn VRIN (có giá trị, hiếm, khó bắt chước, không thể thay thế) là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp.
  • Tiếp cận đo lường năng lực cạnh tranh: Ambastha & Momaya (2004) đưa ra mô hình dựa trên Nguồn lực – Quy trình – Hiệu suất. Thompson, Strickland & Gamble (2007) thiết lập 10 yếu tố đánh giá. Onar & Polat (2010) đánh giá 13 yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp niêm yết tại Thổ Nhĩ Kỳ. Sauka (2014) khảo sát 7 nhân tố ảnh hưởng tại Latvia. Tại Việt Nam, Nguyễn Thành Long (2016) nghiên cứu 8 yếu tố cho ngành du lịch Bến Tre; Nguyễn Duy Hùng (2016) lượng hóa 7 yếu tố nội bộ cho các công ty chứng khoán; Hoàng Nguyên Khai (2016) nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Vietcombank; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009) kiểm định các thành tố của năng lực động tại TP.HCM; Phạm Thu Hương (2017) bổ sung yếu tố thiết lập mối quan hệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội.
  • Nghiên cứu về ngành dệt may: Nguyễn Hoàng (2009) nghiên cứu xuất khẩu dệt may sang EU; Nguyễn Anh Dương & Đặng Phương Dung (2009) phân tích tác động của WTO và FTAs; Nguyễn Hồng Chỉnh (2017) nghiên cứu ngành dệt may trong bối cảnh TPP; Nguyễn Thanh Vân (2005) và Thân Danh Phúc (2004) chỉ ra hạn chế gia công đơn thuần; Vũ Dương Hòa (2017) khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành dệt may; Nguyễn Gia Sơn (2022) nghiên cứu Tập đoàn Dệt may Việt Nam nhưng chủ yếu tiếp cận định tính và phân tích chung về công tác quản trị, thiếu mô hình kinh tế lượng định lượng các yếu tố tác động.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Chưa có công trình nào kết hợp khung lý thuyết nguồn lực (RBV), chuỗi giá trị và mô hình Kim cương của Michael Porter để lượng hóa toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thành viên trong một tập đoàn kinh tế nhà nước ngành dệt may.
  2. Thiếu các nghiên cứu đánh giá đồng thời tác động của các yếu tố mới: cam kết quy tắc xuất xứ trong các FTA thế hệ mới (CPTPP, EVFTA), chuyển đổi xanh, số hóa chuỗi cung ứng và biến động hậu Covid-19 đối với các đơn vị thành viên Vinatex.
  3. Thiếu dữ liệu thực nghiệm sơ cấp khảo sát đa chiều (từ lãnh đạo tập đoàn, lãnh đạo doanh nghiệp, người lao động trực tiếp đến khách hàng) để đo lường cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố lên năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Vinatex.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Luận án tổng hợp các lý thuyết cạnh tranh cổ điển, tân cổ điển, chuỗi giá trị (Porter, 1985), lý thuyết nguồn lực VRIN (Barney, 1991) và định hướng thị trường (Day, 1994). Khung phân tích trọng tâm được xây dựng dựa trên sự điều chỉnh mô hình Kim cương (Diamond Model) của Michael Porter để phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp dệt may trong bối cảnh quốc tế mới.

                  +----------------------------------------------+
                  |            BỐI CẢNH QUỐC TẾ MỚI              |
                  | (Toàn cầu hóa, CMCN 4.0, FTAs, Địa chính trị)|
                  +----------------------+-----------------------+
                                         |
                                         v
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                  MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG (KIM CƯƠNG PORTER)                   |
|  - Yếu tố sản xuất (A)                  - Điều kiện cầu (B)                        |
|  - Chiến lược, cấu trúc & cạnh tranh (C)- Ngành hỗ trợ & liên quan (D)             |
|  - Vai trò Chính phủ (E)                - Các cơ hội thị trường (G)                |
+----------------------------------------+-------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+------------------------------------------------------------------------------------+
|              NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC VINATEX                |
|  1. Chiếm lĩnh thị phần                 5. Năng lực công nghệ                      |
|  2. Năng lực tài chính                  6. Lợi nhuận và khả năng sinh lời          |
|  3. Năng lực sản xuất kinh doanh        7. Năng lực thương hiệu                    |
|  4. Năng lực hệ thống phân phối                                                    |
+----------------------------------------+-------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+------------------------------------------------------------------------------------+
|               ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN                          |
+----------------------------------------+-------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+------------------------------------------------------------------------------------+
|              QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NLCT ĐẾN 2030              |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thu thập, phân tích tài liệu văn bản, báo cáo ngành; so sánh đối chiếu; tổng hợp logic và tham vấn ý kiến chuyên gia để nhận diện bối cảnh, thực trạng và xây dựng thang đo.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm thống kê để xử lý số liệu điều tra: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính nhằm kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc mô hình Kim cương và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê của Cục Thống kê, các văn bản thỏa thuận thương mại quốc tế (WTO, CPTPP, EVFTA, AANZFTA), cùng các Báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo thường niên giai đoạn 2018–2022 của Tập đoàn Dệt may Việt Nam và các doanh nghiệp thành viên.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra thực hiện năm 2022 với 30 biến quan sát. Dựa trên nguyên tắc xác định kích thước mẫu tối thiểu theo Hair et al. (1998) ($30 \times 5 = 150$ mẫu) và công thức tính kích thước mẫu cho tổng thể lớn ($n = \frac{z^2 \cdot p \cdot (1-p)}{e^2} = 385$ với $z=1{,}96; p=0{,}5; e=0{,}05$), tác giả đã phát ra 450 phiếu khảo sát, thu về 412 phiếu hợp lệ dùng để phân tích.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU PHÂN BỔ MẪU KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CỦA LUẬN ÁN (N = 412)                           |
+----+-----------------------------------------------------+---------------+--------------+
| STT| Đối tượng khảo sát                                  | Số lượng      | Tỷ lệ (%)    |
+----+-----------------------------------------------------+---------------+--------------+
| 1  | Lãnh đạo Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex)        | 5             | 1,21         |
| 2  | Lãnh đạo các doanh nghiệp thành viên                | 20            | 4,85         |
| 3  | Lao động Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Xuân         | 53            | 12,86        |
| 4  | Lao động Công ty Cổ phần Dệt kim Hanosimex          | 48            | 11,65        |
| 5  | Lao động Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến          | 67            | 16,26        |
| 6  | Lao động Tổng Công ty May 10 - CTCP                 | 43            | 10,44        |
| 7  | Lao động Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội        | 51            | 12,38        |
| 8  | Khách hàng của các doanh nghiệp dệt may             | 192           | 46,60        |
+----+-----------------------------------------------------+---------------+--------------+
|    | TỔNG CỘNG                                           | 412           | 100,00       |
+----+-----------------------------------------------------+---------------+--------------+

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến năng lực cạnh tranh từ phạm vi chung đến chuyên sâu ngành dệt may. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu thành bốn nội dung lớn:

  1. Các hướng tiếp cận năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo lý thuyết truyền thống, chuỗi giá trị và định hướng thị trường.
  2. Các công trình đo lường và lượng hóa các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp công ty.
  3. Nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế mới và các tác động toàn cầu.
  4. Các công trình nghiên cứu trực tiếp về ngành dệt may Việt Nam và xuất khẩu dệt may.

Chương này rút ra các giá trị lý luận và thực tiễn đạt được từ các nghiên cứu trước, đồng thời chỉ rõ ba khoảng trống lớn: khoảng trống về việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước trong bối cảnh hội nhập thế hệ mới; sự thiếu vắng khung lý thuyết hoàn chỉnh phản ánh các tác động từ CMCN 4.0 và dịch bệnh đối với dệt may; và sự thiếu hụt các phân tích định lượng chuyên sâu cho trường hợp cụ thể của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế trong bối cảnh quốc tế mới

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: bản chất của cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của các doanh nghiệp trực thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước. Luận án thiết lập 7 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may, gồm:

  • Thị phần và khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ.
  • Năng lực tài chính (quy mô vốn, khả năng thanh toán, cơ cấu tài sản).
  • Năng lực sản xuất kinh doanh (công suất, giá thành, năng suất lao động).
  • Năng lực xây dựng và phát triển hệ thống phân phối.
  • Trình độ công nghệ và mức độ tự động hóa trong các khâu sợi – dệt – nhuộm – may.
  • Khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận.
  • Giá trị và độ nhận diện thương hiệu sản phẩm.

Chương này phân tích các yếu tố của bối cảnh quốc tế mới tác động đến ngành dệt may: các hiệp định FTA thế hệ mới (CPTPP, EVFTA), sự bế tắc của vòng đàm phán DOHA, xung đột thương mại Mỹ - Trung, chiến tranh Nga - Ukraine, dịch bệnh Covid-19 và xu hướng thời trang xanh. Dựa trên mô hình Kim cương của Michael Porter, tác giả xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng gồm 6 thành phần: Yếu tố sản xuất (A); Điều kiện cầu (B); Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh doanh nghiệp (C); Ngành hỗ trợ và liên quan (D); Vai trò Chính phủ (E); Các cơ hội (G). Cuối chương, tác giả tổng hợp kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số tập đoàn dệt may quốc tế và rút ra bài học thực tiễn cho Vinatex về quản trị chuỗi cung ứng, đầu tư công nghệ và phát triển bền vững.

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Vinatex và các doanh nghiệp thành viên giai đoạn 2018–2022 thông qua các số liệu thống kê và kết quả khảo sát sơ cấp:

  • Năng lực thị phần và xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu của Vinatex duy trì khoảng 10% kim ngạch toàn ngành. Các thị trường chủ lực gồm Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc; tuy nhiên thị phần chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các nước có chi phí thấp như Bangladesh, Ấn Độ.
  • Năng lực tài chính và sinh lời: Cơ cấu vốn và tổng tài sản của các đơn vị thành viên có sự phân hóa rõ rệt; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của nhóm may gia công thấp (thường dao động 5% - 8%), chi phí đầu vào tăng cao làm giảm khả năng sinh lời.
  • Năng lực sản xuất và chuỗi cung ứng: Luận án đánh giá chi tiết năng lực sản xuất sợi, dệt, nhuộm và may. Chuỗi cung ứng nội bộ giữa các khâu còn thiếu gắn kết; tỷ lệ nội địa hóa vải phục vụ cho may xuất khẩu chưa cao, phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu.
  • Năng lực công nghệ và lao động: Trình độ công nghệ có sự chuyển biến nhưng chưa đồng đều; khâu may có mức tự động hóa tương đối tốt trong khi khâu dệt - nhuộm cần vốn đầu tư lớn và yêu cầu xử lý môi trường cao. Cơ cấu lao động năm 2022 phản ánh tỷ lệ lao động phổ thông còn lớn, tay nghề và năng suất lao động cần tiếp tục cải thiện trước áp lực tăng lương tối thiểu.
  • Kết quả phân tích định lượng: Dữ liệu khảo sát từ 412 mẫu kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định các nhóm yếu tố (Yếu tố sản xuất, Điều kiện cầu, Ngành hỗ trợ, Chiến lược và cấu trúc doanh nghiệp, Chính phủ, Cơ hội) đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Vinatex.
  • Đánh giá tổng hợp: Luận án chỉ ra kết quả đạt được về duy trì vị thế đầu ngành, phát triển một số thương hiệu nội địa (Việt Tiến, May 10). Các hạn chế trọng tâm gồm: mô hình sản xuất vẫn nghiêng về gia công CMT; khâu dệt - nhuộm là điểm nghẽn của chuỗi cung ứng; thương hiệu riêng tại thị trường quốc tế chưa phát triển; năng lực chuyển đổi xanh và số hóa còn chậm.

Chương 4: Giải pháp cải thiện năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam trong bối cảnh quốc tế mới

Dựa trên phân tích thực trạng và dự báo bối cảnh phát triển đến năm 2030, Chương 4 đưa ra các quan điểm phát triển của Vinatex và đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với các cạnh của mô hình Kim cương:

  1. Phát triển các yếu tố sản xuất: Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ thiết kế mẫu, quản trị chuỗi cung ứng và kỹ thuật công nghệ cao; đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư; đẩy mạnh đổi mới công nghệ, tự động hóa và số hóa các khâu quản trị sản xuất.
  2. Phát triển điều kiện cầu: Khai thác hiệu quả các ưu đãi thuế quan từ EVFTA, CPTPP; chủ động nghiên cứu xu hướng tiêu dùng thời trang xanh, vật liệu tái chế tại các thị trường xuất khẩu; đồng thời củng cố và mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa.
  3. Phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ và chuỗi cung ứng liên quan: Đẩy mạnh đầu tư đồng bộ cho khâu dệt và hoàn tất nhuộm nhằm gỡ bỏ nút thắt nguyên liệu, đáp ứng tiêu chuẩn quy tắc xuất xứ "từ sợi trở đi" hoặc "từ vải trở đi"; phát triển logistics chuyên biệt cho dệt may.
  4. Đổi mới chiến lược và cấu trúc doanh nghiệp: Chuyển dịch mạnh mẽ phương thức sản xuất từ gia công đơn thuần (CMT) sang phương thức tự chủ nguyên liệu (FOB), thiết kế gốc (ODM) và xây dựng thương hiệu riêng (OBM); tái cấu trúc mô hình quản trị theo hướng tinh gọn, tăng cường liên kết chuỗi giữa các doanh nghiệp thành viên trong Tập đoàn.
  5. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành: Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách ưu đãi cho công nghiệp hỗ trợ dệt may; quy hoạch các khu công nghiệp dệt may tập trung có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn bảo vệ môi trường; đẩy mạnh đàm phán thương mại và hỗ trợ thông tin thị trường, rào cản kỹ thuật (TBT).

Kết quả và những đóng góp mới

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC ĐÓNG GÓP MỚI VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN                           |
+--------------------+--------------------------------------------------------------------+
| Đóng góp lý luận   | - Hệ thống hóa khái niệm và tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh   |
|                    |   cho doanh nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước ngành dệt may.  |
|                    | - Bổ sung các biến số bối cảnh quốc tế mới (FTAs thế hệ mới,       |
|                    |   CMCN 4.0, đứt gãy chuỗi cung ứng) vào mô hình Kim cương Porter.  |
+--------------------+--------------------------------------------------------------------+
| Đóng góp thực tiễn | - Lượng hóa thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng bằng dữ liệu khảo   |
|                    |   sát 412 mẫu và dữ liệu thứ cấp Vinatex giai đoạn 2018–2022.      |
|                    | - Xác định điểm nghẽn chuỗi cung ứng (dệt - nhuộm) và tỷ trọng gia |
|                    |   công CMT còn cao làm suy giảm tỷ suất sinh lời.                  |
|                    | - Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với chuyển dịch chuỗi giá trị     |
|                    |   (FOB/ODM) và đáp ứng quy tắc xuất xứ của FTAs đến năm 2030.      |
+--------------------+--------------------------------------------------------------------+

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về năng lực cạnh tranh áp dụng cho các doanh nghiệp thành viên thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước trong ngành công nghiệp thâm dụng lao động.
  • Xây dựng khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết nguồn lực nội tại và mô hình Kim cương mở rộng của Michael Porter, đặt trong các tác động của bối cảnh quốc tế mới bao gồm các FTA thế hệ mới, biến động địa chính trị, xu hướng phát triển bền vững và công nghệ số.
  • Thiết lập hệ thống 7 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh phù hợp với đặc thù sản xuất chuỗi khép kín (Sợi – Dệt – Nhuộm – May) của doanh nghiệp dệt may.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện bức tranh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam giai đoạn 2018–2022 thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp hợp nhất và dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng các công cụ thống kê.
  • Chỉ rõ các nút thắt thực tế của Vinatex: sự mất cân đối giữa năng lực may và năng lực dệt - nhuộm, sự phụ thuộc vào nguyên phụ liệu nhập khẩu, chi phí nhân công tăng làm xói mòn lợi thế gia công CMT, cũng như sự hạn chế trong năng lực thiết kế ODM.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi có lộ trình đến năm 2030, giúp các doanh nghiệp Vinatex chuyển dịch cơ cấu sản xuất, tận dụng quy tắc xuất xứ từ các FTA và nâng cao giá trị gia tăng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình

  • Giới hạn phạm vi mẫu khảo sát: Mẫu khảo sát sơ cấp (412 mẫu) tập trung chủ yếu vào một số tổng công ty và đơn vị sản xuất lớn ở khu vực phía Bắc và một số đơn vị tiêu biểu, chưa bao quát tuyệt đối toàn bộ hơn 50 đơn vị thành viên của Tập đoàn trên toàn quốc.
  • Biến động bất thường của dữ liệu giai đoạn 2020–2022: Giai đoạn thu thập dữ liệu thứ cấp trùng với thời điểm bùng phát đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế toàn cầu, dẫn đến một số chỉ tiêu tài chính và sản lượng mang tính đột biến ngắn hạn, có thể chưa phản ánh đầy đủ xu hướng vận động dài hạn trong trạng thái bình thường.
  • Nguồn lực nghiên cứu: Chưa đi sâu so sánh định lượng chi tiết tương quan năng lực cạnh tranh giữa Vinatex với các tập đoàn dệt may quốc tế lớn trong khu vực (như Trung Quốc, Bangladesh, Ấn Độ) do hạn chế về nguồn dữ liệu đồng bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra đến toàn bộ các doanh nghiệp thành viên và các đơn vị liên kết của Vinatex trên phạm vi cả ba miền Bắc – Trung – Nam.
  • Thực hiện các nghiên cứu định lượng theo chuỗi thời gian kéo dài hậu Covid-19 nhằm theo dõi sự phục hồi và tính bền vững của các giải