Giải pháp nâng cao tỷ trọng ngành dệt may việt nam trong chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh covid 19

Chuyên khảo phân tích Giải pháp nâng cao tỷ trọng ngành dệt may việt nam trong chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kinh doanh quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU NGÀNH DỆT MAY

1.1. Tổng quan về chuỗi giá trị toàn cầu

1.2. Cơ sở lý thuyết về chuỗi giá trị toàn cầu

1.3. Lý thuyết về chuỗi giá trị toàn cầu. Chuỗi giá trị toàn cầu ngành dệt may

1.4. Tổng quan ngành dệt may thế giới. Chuỗi giá trị toàn cầu ngành dệt may. Các nhân tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị toàn cầu ngành dệt may. Các hình thức nâng cao tỷ trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu

1.5. Kinh nghiệm quốc tế trong việc nâng cao tỷ trọng ngành dệt may trong chuỗi giá trị toàn cầu ngành dệt may

1.6. Kinh nghiệm từ một số quốc gia: Trung Quốc và Bangladesh

1.7. Bài học cho Việt Nam

1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỶ TRỌNG NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19

2.1. Thực trạng tỷ trọng ngành dệt may Việt Nam

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển ngành dệt may

2.3. Quy mô của ngành dệt may Việt Nam

2.4. Tình hình xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam

2.5. Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực ngành dệt may

2.6. Phân tích tỷ trọng ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh đại dịch Covid-19

2.7. Sự biến động của chuỗi giá trị toàn cầu ngành dệt may trong bối cảnh Covid-19

2.8. Sự tham gia của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu trước và trong đại dịch

2.9. Đánh giá tỷ trọng của ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh đại dịch Covid-19

2.10. Thành tựu đạt được

2.11. Hạn chế và nguyên nhân

2.12. Xu hướng phát triển ngành dệt may Việt Nam giai đoạn 2020-2030

2.13. Xu hướng phát triển ngành dệt may thế giới

2.14. Xu hướng phát triển ngành dệt may Việt Nam

2.15. Những cơ hội và thách thức cho Việt Nam trong việc nâng cao tỷ trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh đại dịch Covid-19

2.16. Thách thức

2.17. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO TỶ TRỌNG NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19

3.1. Định hướng nâng cao tỷ trọng ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu giai đoạn 2022-2030

3.2. Định hướng hoàn thiện chuỗi giá trị dệt may giai đoạn 2022-2025

3.3. Định hướng nâng cao kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may trong chuỗi giá trị toàn cầu giai đoạn 2025-2030

3.4. Giải pháp nâng cao tỷ trọng ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh đại dịch Covid-19 cho các doanh nghiệp

3.5. Một số kiến nghị để nâng cao tỷ trọng ngành dệt may trong chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh đại dịch Covid-19

3.6. Kiến nghị đối với Hiệp hội dệt may Việt Nam

3.7. Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ ban ngành liên quan

3.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu

Ngành dệt may Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Tuy nhiên, tỷ trọng của ngành trong chuỗi giá trị toàn cầu vẫn còn thấp. Việc nâng cao tỷ trọng này là cần thiết để tăng cường vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững. Ngành dệt may không chỉ đóng góp vào GDP mà còn tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động. Đặc biệt, trong bối cảnh đại dịch Covid-19, ngành dệt may cần có những chiến lược mới để thích ứng và phát triển.

1.1. Tình hình hiện tại của ngành dệt may Việt Nam

Ngành dệt may Việt Nam hiện đang chiếm tỷ trọng lớn trong xuất khẩu. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị toàn cầu.

1.2. Vai trò của ngành dệt may trong nền kinh tế

Ngành dệt may không chỉ tạo ra giá trị kinh tế mà còn góp phần vào việc cải thiện đời sống của người lao động. Sự phát triển của ngành này có tác động tích cực đến nhiều lĩnh vực khác trong nền kinh tế.

II. Thách thức ngành dệt may Việt Nam đối mặt sau Covid 19

Đại dịch Covid-19 đã gây ra nhiều khó khăn cho ngành dệt may Việt Nam. Chuỗi cung ứng bị đứt gãy, nhu cầu tiêu dùng giảm sút, và nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhân lực. Những thách thức này đòi hỏi ngành dệt may phải có những giải pháp kịp thời và hiệu quả.

2.1. Tác động của Covid 19 đến chuỗi cung ứng

Covid-19 đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, ảnh hưởng đến khả năng sản xuất và xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp phải điều chỉnh kế hoạch sản xuất để thích ứng với tình hình mới.

2.2. Thay đổi trong xu hướng tiêu dùng

Sau đại dịch, xu hướng tiêu dùng đã thay đổi. Người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến chất lượng và tính bền vững của sản phẩm, điều này đặt ra thách thức cho ngành dệt may trong việc đáp ứng nhu cầu mới.

III. Phương pháp nâng cao tỷ trọng ngành dệt may trong chuỗi giá trị toàn cầu

Để nâng cao tỷ trọng ngành dệt may trong chuỗi giá trị toàn cầu, cần áp dụng các phương pháp và chiến lược hiệu quả. Việc cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển nguồn nhân lực là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đổi mới công nghệ trong sản xuất

Đổi mới công nghệ là yếu tố then chốt giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ hiện đại để cải thiện quy trình sản xuất.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của ngành.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong ngành dệt may

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao tỷ trọng ngành dệt may đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã có những bước tiến trong việc cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp điển hình

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng thành công các giải pháp đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó gia tăng tỷ trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia khác

Các quốc gia như Trung Quốc và Bangladesh đã có những kinh nghiệm quý báu trong việc nâng cao tỷ trọng ngành dệt may. Việt Nam có thể học hỏi và áp dụng những bài học này để phát triển.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ngành dệt may Việt Nam

Ngành dệt may Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển trong tương lai. Việc nâng cao tỷ trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu là một mục tiêu quan trọng. Các doanh nghiệp cần chủ động thích ứng với những thay đổi của thị trường và tìm kiếm cơ hội mới.

5.1. Triển vọng phát triển ngành dệt may

Với những nỗ lực cải cách và đổi mới, ngành dệt may Việt Nam có thể nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu. Sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức liên quan là rất cần thiết.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Ngành dệt may cần hướng tới phát triển bền vững, chú trọng đến yếu tố môi trường và xã hội. Điều này không chỉ giúp nâng cao giá trị sản phẩm mà còn tạo dựng hình ảnh tích cực cho ngành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/07/2025
Giải pháp nâng cao tỷ trọng ngành dệt may việt nam trong chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh covid 19

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU NGÀNH DỆT MAY 1. Tổng quan về chuỗi giá trị toàn cầu 1. Cơ sở lý thuyết về chuỗi giá trị toàn cầu 1. Khái niệm chuỗi giá trị Chuỗi giá trị là không chỉ còn là khái niệm phổ biến ở các quốc gia phát triển mà còn phổ biến ở các quốc gia đang phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế.

Việc nghiên cứu chuỗi giá trị có vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp trong việc đánh giá toàn bộ chuỗi cung ứng của mình cũng như đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia trong việc đánh giá chuỗi cung ứng ngành để hội nhập với xu hướng mở cửa hội nhập, quốc tế hóa thương mại. Khái niệm chuỗi giá trị lần đầu tiên được nhà kinh tế học nổi tiếng Michael Porter đưa ra vào năm 1985 trong cuốn sách “Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior”, chuỗi giá trị “bao gồm toàn bộ các khả năng có thể làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm trong từng khâu hoạt động trong chuỗi cung ứng sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp’’ (Porter, 1985). Phân tích chuỗi giá trị miêu tả những hoạt động chính trong doanh nghiệp để chỉ ra các phần giá trị gia tăng được tăng thêm giữa các khâu vận hành của doanh nghiệp. Theo Porter, chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động cơ bản và các hoạt động hỗ trợ.

Những hoạt động cơ bản là những hoạt động tạo ra sản phẩm, dịch vụ cuối cùng (cung cấp nguyên liệu đầu vào, sản xuất, phân phối, tiếp thị bán hàng, dịch vụ sau bán). Còn những hoạt động hỗ trợ là những hoạt động được tạo ra nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện của các hoạt động cơ bản, bao gồm: quản lý hạ tầng doanh nghiệp, quản trị nguồn nhân lực, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, và hoạt động thu mua). Quan điểm này của Porter tập trung vào qui mô doanh nghiệp. Trong cuốn “Handbook for Value Chain” (2001) của Raphael Kaplinsky và Mike Morris, chuỗi giá trị cũng được đề cập đến nhưng ở một góc nhìn rộng hơn, góc nhìn toàn cầu.

Theo đó, chuỗi giá trị “là tập hợp tất cả các hoạt động trong vòng đời của sản phẩm, từ khi hình thành ý tưởng, thiết kế, trải qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, phân phối, tiếp thị, tiêu thụ và tài sử dụng sản phẩm”. Dưới góc nhìn 7 rộng hơn của hai nhà kinh tế, có thể thấy, chuỗi giá trị không chỉ được sử dụng cho một doanh nghiệp mà nó còn được sự dụng trong qui mô rộng hơn, nhưng vẫn giữ nguyên bản chất chính của chuỗi giá trị chính là làm tăng thêm giá trị của sản phẩm qua từng khâu vận hành tạo ra sản phẩm. Thành phần cấu thành nên chuỗi giá trị Theo Michael Porter, một chuỗi giá trị bao gồm 5 hoạt động cơ bản (Primary Activities) và 4 hoạt động hỗ trợ bổ sung (Support Activities).1: Mô hình các nhân tố cấu thành chuỗi giá trị Nguồn: Porter, 1985. Các hoạt động chính là các hoạt động liên quan trực tiếp đến quá trình tạo ra sản phẩm, vận hành, quảng bá tiếp thị sản phẩm, phân phối và dịch vụ, có thể chia thành 5 nhóm hoạt động chính như sau: - Các hoạt động Logistics đầu vào (Inbound Logistics): từ các công đoạn như tìm kiếm, đánh giá và chọn nhà cung đến hoạt động thu mua, quản lý thu mua, vận chuyển, dự trữ, quản lý kho cho đến các hoạt động kiểm soát số lượng, chất 8 lượng,… Điều tạo nên giá trị ở công đoạn này chính là mối quan hệ của doanh nghiệp với các nhà cung cấp và việc quản lý việc thu mua và dự trữ sao cho tối thiểu hóa chi phí đầu vào của doanh nghiệp.

- Các hoạt động sản xuất (Operation): Phần giá trị gia tăng lớn nhất của sản phẩm được tạo ra ở công đoạn này, bao gồm các hoạt động liên quan trực tiếp đến quá trình biến đổi các nguyên vật liệu đầu vào thành các sản phẩm cuối cùng. Bên cạnh việc sản xuất thì việc quản lý sản xuất cũng đóng vai trò tương đối quan trọng, nếu như việc quản lý có tính hệ thống, chặt chẽ sẽ giúp cho hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp tăng lên, sản phẩm được sản xuất đúng quy cách và đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, mẫu mã,. - Các hoạt động Logistics đầu ra (Outbound Logistics): để sản phẩm đến được tay người tiêu dùng thì các hoạt động đầu ra của doanh nghiệp cần phải được thực hiện và phối hợp nhịp nhàng, sao cho tối ưu hóa được khoảng thời gian mà sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng của sản phẩm, tối ưu hóa chi phí vận chuyển thông qua việc tối ưu hóa mô hình vận chuyển và phân phối của doanh nghiệp. - Các hoạt động Marketing, xúc tiến bán hàng ( Marketing& Sale): Bao gồm các hoạt động quáng cáo, xúc tiến, bán hàng,… đưa sản phẩm đến gần hơn với khách hàng.

Quản lý hoạt động marketing hiệu quả giúp cho doanh nghiệp giảm bớt chi phí, tăng thêm lợi nhuận, nâng cao mức độ nhận diện sản phẩm, thương hiệu của người tiêu dùng, giúp đưa sản phẩm đến đúng nhóm đối tượng khách hàng phù hợp. - Các dịch vụ( Service): Bên cạnh giá trị cốt lõi mà sản phẩm mang lại thì các dịch vụ cũng góp phần gia tăng giá trị cho sản phẩm, khi quyết định sử dụng sản phẩm thì khách hàng cũng giành mối quan tâm đến các dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp như dịch vụ cài đặt, đào tạo, bảo trì, đổi trả và các dịch vụ hậu mãi. Những hoạt động này giúp tăng hiệu suất cho sản phẩm sau khi được sản xuất. Doanh nghiệp muốn đạt được giá trị tốt nhất cho sản phẩm thì cần quản lý hiệu quả và vận hành tốt các hoạt động chính, đồng thời thì việc quản lý các hoạt 9 động phụ trợ một cách tối ưu cũng góp phần quan trọng, các hoạt động phụ trợ trong chuỗi giá trị bao gồm: - Mua hàng (Procurement): là các hoạt động tìm kiếm, kiểm soát và quản lý chất lượng nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất phía sau, các hoạt động hoạch định, phân bổ, kiểm soát nguồn vốn đầu tư.

- Phát triển công nghệ (Technology Development): Công nghệ chính là nhân tố quyết định sự khác biệt với các sản phẩm tương tự cùng ngành. Hơn thế nữa công nghệ còn tạo nên giá trị gia tăng lớn cho sản phẩm. Có thể kể đến các hoạt động phát triển công nghệ như nghiên cứu, thiết kế, cải tiến công nghệ, sáng tạo,… Sản phẩm có theo kịp thời đại hay không, có phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hay không phần lớn là do yếu tố công nghệ quyết định. - Quản lý nguồn nhân lực ( Human resource management): Nhân lực, người lao động, đội ngũ nhân viên là lực lượng tham gia trực tiếp vào tất cả các công đoạn của chuỗi giá trị.

Từ việc tuyển dụng nhân lực đến việc đào tạo, tập huấn và quản lý nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp đảm bảo các hoạt động của doanh nghiệp vận hành thông suốt, đạt hiệu quả, hiệu suất cao. - Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp (Firm Infrastructure): Đây là các hoạt động hoạch định chiến lược, đưa ra các mục tiêu thuyết sách cho doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn. Các nhà quản trị doanh nghiệp cần quản lý tốt các hoạt động này có như vậy doanh nghiệp mới có những hướng đi đúng và đạt được thành công. Ngoài ra, mô hình chuỗi giá trị theo quan điểm của hai nhà nghiên cứu Raphael Kaplinsky và Mike Morris lại có những điểm khác biệt so với mô hình mà Michael Porter đã đưa ra.

Theo hai ông thì chuỗi giá trị bao gồm 4 liên kết chính giữa các công đoạn như thiết kế, phát triển sản phẩm, sản xuất, marketing, tiêu thụ và tái chế. Lý thuyết về chuỗi giá trị toàn cầu 1. Khái niệm chuỗi giá trị toàn cầu Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới thì việc nghiên cứu, đánh giá chuỗi giá trị trên góc độ toàn cầu là điều tất yếu. 10 Chuỗi giá trị toàn cầu là “Một dây chuyền sản xuất kinh doanh theo phương thức toàn cầu hóa trong đó có sự tham gia của nhiều quốc gia, chủ yếu là các doanh nghiệp tham gia vào các công đoạn khác nhau từ thiết kế, chế tạo, tiếp thị đến phân phối và hỗ trợ người tiêu dùng” (Raphael Kaplinsky & Mike Morris, Handbook for value chain, 2001).

Chuỗi giá trị ở mỗi doanh nghiệp, ở mỗi ngành là khác nhau. Thay vì tự mình thực hiện toàn bộ các khâu trong chuỗi cung ứng, các doanh nghiệp thường chỉ tập trung vào một hay một số khâu mà họ có lợi thế, và tiến hành tìm kiếm những thị trường, những doanh nghiệp có thể làm những khâu còn lại tốt hơn họ mà chi phí lại thấp hơn, điều này thấy rất rõ ở các công ty, tập đoàn đa quốc gia. Họ không mừng mở rộng qui mô, thị trường hoạt động mới để tận dụng các nguồn tài nguyên của các quốc gia đó nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất. Các công ty này thường hướng đến các nước chưa phát triển và đang phát triển với nguồn nguyên liệu sản xuất phong phú, nguồn nhân công giá rẻ.

Từ đó, chuỗi giá trị toàn cầu được hình thành. Mỗi doanh nghiệp chỉ tập trung phát triển một khâu nào đó trong chuỗi cung ứng của mình, khai thác triệt để lợi thế của mình để tăng giá trị trong chuỗi giá trị toàn cầu. Phân loại chuỗi giá trị toàn cầu Trong luận văn thạc sĩ với đề tài “Thực trạng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu (CVC) của Trung Quốc trong ngành may mặc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” (2010), Đỗ Thị Ánh Nguyệt có đề cập đến việc phân loại chuỗi giá trị toàn cầu như sau: “Tùy theo tính chất và đặc thù của từng ngành, quy mô sản xuất, mức độ sử dụng vốn, công nghệ hay lao động mà mỗi chuỗi giá trị cũng mang những tính chất khác nhau thể hiện ở mối liên kết và tính chất của quan hệ giữa các mắt xích trong chuỗi. Theo xu hướng hiện nay thì các công ty thường tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa bằng việc thiết lập hai mạng lưới kinh tế toàn cầu.

Một là chuỗi giá trị do người sản xuất chi phối và hai là chuỗi giá trị do người mua chi phối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao tỷ trọng ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu sau Covid-19" tập trung vào việc cải thiện vị thế của ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và những thách thức sau đại dịch Covid-19. Tài liệu nêu rõ các chiến lược cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh, từ việc cải tiến quy trình sản xuất đến việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, giúp các doanh nghiệp dệt may Việt Nam không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong thị trường quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu đối với ngành dệt may Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức ngành dệt may có thể tối ưu hóa sự tham gia của mình trong chuỗi giá trị. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn năng lực cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những lợi ích kinh tế mà ngành này mang lại cho đất nước. Cuối cùng, tài liệu Tác động của gia nhập WTO đối với xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về những thay đổi trong xuất khẩu hàng dệt may sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức này.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về ngành dệt may mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các thách thức và cơ hội mà ngành này đang đối mặt.