Nghiên cứu sự hài lòng khi sử dụng nước uống đóng chai Dasani của sinh viên HUTECH

Phân tích chi tiết về do dự án Dasani, thương hiệu nước đóng chai hàng đầu. Nghiên cứu thị trường, chiến lược phát triển và tác động đến ngành đồ uống.

Chuyên ngành

Kinh doanh quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án thương mại quốc tế

2021

165
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án nghiên cứu Dasani của sinh viên HUTECH

Đồ án nghiên cứu về sự hài lòng khi sử dụng sản phẩm nước uống đóng chai Dasani được thực hiện bởi nhóm sinh viên ngành Kinh doanh Quốc tế, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM. Đề tài này thuộc lĩnh vực thương mại quốc tế, tập trung đánh giá mức độ hài lòng của người tiêu dùng trẻ tuổi đối với thương hiệu nước uống đóng chai nổi tiếng. Dasani là sản phẩm của Tập đoàn Coca-Cola, được phân phối rộng rãi tại thị trường Việt Nam. Nghiên cứu được tiến hành vào năm 2021 dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Hồ Thị Bích Tuyền. Mục tiêu chính là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng sản phẩm của sinh viên. Phương pháp khảo sát được áp dụng với mẫu nghiên cứu gồm 30 sinh viên tại trường. Kết quả cho thấy phần lớn người dùng đánh giá tích cực về chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số điểm cần cải thiện về dung tích và mẫu mã bao bì.

1.1. Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu đồ án Dasani

Đồ án được thực hiện trong bối cảnh thị trường nước uống đóng chai tại Việt Nam ngày càng cạnh tranh gay gắt. Nhiều thương hiệu lớn như Aquafina, Lavie, Dasani đều tham gia tranh giành thị phần. Sinh viên là đối tượng tiêu dùng tiềm năng với nhu cầu sử dụng nước uống hàng ngày cao. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên HUTECH khi sử dụng Dasani. Đồng thời, đề tài cũng tìm hiểu các yếu tố chất lượng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhóm khách hàng trẻ tuổi.

1.2. Phương pháp và quy trình thực hiện nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng là khảo sát trực tiếp với bảng câu hỏi có cấu trúc. Mẫu nghiên cứu bao gồm 30 sinh viên đang theo học tại trường Đại học Công nghệ TP. HCM. Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra vào tháng 12 năm 2020. Các biến số được đo lường bao gồm chất lượng sản phẩm, giá cả, mẫu mã bao bì và mức độ hài lòng tổng thể. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả để đưa ra nhận định. Quy trình thực hiện đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của kết quả.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng người dùng Dasani

Kết quả khảo sát cho thấy nhiều yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên khi sử dụng Dasani. Chất lượng nước uống được đánh giá cao với thành phần khoáng chất thiết yếu cho cơ thể. Giá cả sản phẩm được xem là hợp lý so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Mẫu mã bao bì chai nhựa trong suốt tạo cảm giác sạch sẽ và an toàn cho người tiêu dùng. Tuy nhiên, vấn đề về rác thải nhựa từ chai nước là mối quan tâm của nhiều người. Về dung tích sản phẩm, 34.6% sinh viên cho rằng cần cải thiện thêm nhiều tùy chọn. 9% người được khảo sát đề xuất cải thiện mẫu mã để giảm lượng rác nhựa thải ra môi trường. Tần suất sử dụng của sinh viên khá thường xuyên, cho thấy mức độ trung thành với thương hiệu. Nơi mua hàng phổ biến nhất là các cửa hàng tiện lợi và siêu thị trong khuôn viên trường. Dasani được trưng bày tại nhiều điểm bán lẻ, tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng cho sinh viên.

2.1. Đánh giá chất lượng và thành phần nước uống Dasani

Nước uống đóng chai Dasani được đánh giá mang đến những giá trị tốt cho sức khỏe người sử dụng. Sản phẩm chứa nhiều thành phần khoáng chất thiết yếu cần thiết cho hoạt động hàng ngày của cơ thể. Qua khảo sát, phần lớn sinh viên hài lòng với chất lượng nước và vị thanh mát tự nhiên. Dasani được sản xuất theo quy trình công nghệ hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Người tiêu dùng tin tưởng vào thương hiệu lớn như Coca-Cola khi chọn mua sản phẩm. Chất lượng ổn định qua từng lần mua là điểm cộng được nhiều sinh viên ghi nhận.

2.2. Những điểm cần cải thiện theo phản hồi sinh viên

Cuộc khảo sát ghi nhận một số phản hồi về những điểm Dasani cần cải thiện trong tương lai. Về dung tích, nhiều sinh viên mong muốn có thêm nhiều lựa chọn kích thước chai khác nhau. Hiện tại, các tùy chọn dung tích chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng đa dạng của người dùng. Về mẫu mã bao bì, một số ý kiến đề xuất giảm lượng nhựa sử dụng để bảo vệ môi trường. Đây là xu hướng tiêu dùng xanh đang được giới trẻ quan tâm đặc biệt. Phần lớn người khảo sát còn lại cho rằng sản phẩm hiện tại đã đáp ứng tốt nhu cầu.

III. Giải pháp và khuyến nghị cải thiện sản phẩm nước Dasani

Dựa trên kết quả khảo sát, nhiều giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng trẻ. Thứ nhất, Coca-Cola nên mở rộng dòng sản phẩm Dasani với nhiều dung tích khác nhau. Các kích thước nhỏ như 330ml hoặc lớn hơn 1.5 lít sẽ phục vụ đa dạng nhu cầu. Thứ hai, việc nghiên cứu bao bì thân thiện với môi trường là hướng đi cần thiết. Công nghệ chai nhựa sinh học hoặc chương trình thu gom vỏ chai sẽ cải thiện hình ảnh thương hiệu. Thứ ba, tăng cường hiện diện tại các điểm bán trong khuôn viên trường đại học. Các chương trình khuyến mãi dành riêng cho sinh viên cũng giúp tăng lượng tiêu thụ. Chiến lược marketing trên mạng xã hội tiếp cận hiệu quả nhóm khách hàng trẻ tuổi. Hợp tác với các câu lạc bộ sinh viên để tổ chức sự kiện tài trợ nước uống. Việc lắng nghe phản hồi liên tục từ người dùng giúp Dasani cải thiện sản phẩm theo thời gian thực.

3.1. Chiến lược đa dạng hóa dung tích và mẫu mã sản phẩm

Một trong những giải pháp quan trọng là đa dạng hóa dung tích sản phẩm Dasani trên thị trường. Sinh viên có nhu cầu sử dụng khác nhau tùy theo hoàn cảnh và thời điểm trong ngày. Chai nhỏ 330ml phù hợp mang theo khi di chuyển hoặc tập thể dục ngắn. Chai lớn 1.5 lít thích hợp cho việc sử dụng trong phòng học hoặc ký túc xá. Thiết kế bao bì cũng cần được làm mới định kỳ để tạo sự hấp dẫn. Màu sắc và hình dạng chai có thể thay đổi theo mùa hoặc dịp lễ đặc biệt. Chiến lược này giúp tăng khả năng cạnh tranh với các thương hiệu khác.

3.2. Phát triển chương trình bảo vệ môi trường gắn liền thương hiệu

Việc phát triển chương trình bảo vệ môi trường là giải pháp chiến lược cho thương hiệu Dasani. Giới trẻ ngày càng quan tâm đến vấn đề ô nhiễm nhựa và tiêu dùng bền vững. Coca-Cola có thể triển khai chương trình thu gom vỏ chai đổi quà tặng hoặc khuyến mãi. Sử dụng nhựa tái chế trong sản xuất chai nước cũng là hướng đi khả thi. Hợp tác với các tổ chức môi trường tổ chức chiến dịch làm sạch khuôn viên trường đại học. Những hoạt động này vừa cải thiện hình ảnh thương hiệu vừa thu hút khách hàng trẻ. Đây là khoản đầu tư dài hạn mang lại giá trị cho cả doanh nghiệp và xã hội.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của đồ án nghiên cứu Dasani

Đồ án nghiên cứu đã hoàn thành mục tiêu đánh giá sự hài lòng của sinh viên HUTECH với Dasani. Kết quả cho thấy phần lớn người dùng hài lòng với chất lượng và giá trị sản phẩm mang lại. Nước uống Dasani được đánh giá là sản phẩm chất lượng, mang đến giá trị tốt cho sức khỏe. Sử dụng nước suối Dasani mỗi ngày mang đến tinh thần thoải mái và tươi mát cho người dùng. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chú trọng cải thiện dung tích và mẫu mã bao bì sản phẩm. Các khuyến nghị từ nghiên cứu có thể áp dụng cho chiến lược marketing tại thị trường đại học. Đồ án cũng đóng góp vào kho tài liệu học thuật về hành vi tiêu dùng của giới trẻ Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu có thể được nhân rộng cho các thương hiệu nước uống khác. Kết quả khảo sát với mẫu nhỏ 30 sinh viên cho thấy xu hướng ban đầu đáng tin cậy. Nghiên cứu sâu hơn với mẫu lớn hơn sẽ cung cấp dữ liệu toàn diện hơn cho doanh nghiệp.

4.1. Ý nghĩa học thuật và thực tiễn của nghiên cứu

Đồ án mang ý nghĩa học thuật quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu hành vi tiêu dùng. Kết quả cung cấp dữ liệu thực tế về mức độ hài lòng của nhóm khách hàng sinh viên. Phương pháp khảo sát và phân tích dữ liệu là bài học quý cho sinh viên ngành Kinh doanh Quốc tế. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu giúp Coca-Cola hiểu rõ hơn nhu cầu của thị trường trẻ. Doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả để điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp. Đồ án cũng chứng minh khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tế của sinh viên HUTECH.

4.2. Hướng phát triển và mở rộng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu có thể được mở rộng theo nhiều hướng khác nhau trong tương lai. Mẫu khảo sát nên được tăng lên hàng trăm hoặc hàng nghìn người để đảm bảo đại diện. Phạm vi nghiên cứu có thể mở rộng ra nhiều trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh và cả nước. Các biến số mới như ảnh hưởng của quảng cáo, thương hiệu xã hội cần được bổ sung. Nghiên cứu so sánh giữa Dasani và các đối thủ cạnh tranh sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện hơn. Áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính như phỏng vấn sâu sẽ bổ sung chiều sâu cho kết quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ngày nay, bên cạnh các sản phẩm cung cấp năng lượng như nước trái cây, nước bù khoáng, nước tăng lực thì sản phẩm nước tinh khiết bắt đầu có sự chuyển dịch mạnh mẽ do nhu cầu sử dụng nước có chất lượng ngày càng tăng (Nguồn: Satori tham gia thị trường nước uống đóng chai, 2018). Chính vì thế, thị trường nước uống tinh khiết đóng chai sẽ là thị trường giàu tiềm năng, mang đến nhiều lợi nhuận. Theo công ty nghiên cứu thị trường Statista, doanh thu thị trường nước uống đóng chai tại Việt Nam đạt 449 triệu USD trong năm 2018, 504 triệu USD năm 2019 và dự đoán đạt 567 triệu USD vào năm 2020. Thị trường này được kỳ vọng tăng trưởng kép hằng năm ở mức 12.

Triệu USD 700 640 600 567 504 500 449 400 402 361 320 300 244 199 200 170 146 100 100 0 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 Hình 1: Doanh thu thị trường nước uống đóng chai ở Việt Nam qua các năm (Nguồn: Satori tham gia thị trường nước uống đóng chai, 2018) Nhận ra nguồn lợi ích khổng lồ từ việc tham gia vào thị trường này, công ty nước giải khát Coca-Cola đã cho ra mắt nước uống tinh khiết đóng chai Dasani chất lượng cao tại Việt Nam vào cuối năm 2010. Tuy nhiên, thị phần của Dasani vẫn chưa chiếm được ưu Khác Lavie thế cao vì trên thị trường nước uống đóng chai hiện 33% 30% nay có rất nhiều nhãn hiệu nổi tiếng khác đang cạnh tranh khốc liệt, tranh nhau từng “ngách” trên “miếng bánh” thị phần này (Nguồn: Thương hiệu nào sẽ Aquafina dành ưu thế trong cuộc chiến thị phần nước đóng 22% Laska chai, 2017). Do đó, cần những nghiên cứu đi sâu vào 4% Dasani việc tìm ra những nhân tố tác động đến sự hài lòng 11% của khách hàng khi sử dụng nước uống đóng chai Hình 2: Thị phần nước uống tinh khiết Dasani. Hoạt động cải tiến sản phẩm thông qua việc đóng chai ở phân khúc bình 350– lắng nghe khách hàng nhằm đem đến sự khác biệt về 500ml tại Việt Nam năm 2014 (Nguồn: sản phẩm và thương hiệu cũng như nâng cao trải Thương hiệu nào sẽ dành ưu thế trong nghiệm của người dùng là việc vô cùng thiết yếu, góp cuộc chiến thị phần nước đóng chai, phần nâng cao vị thế của thương hiệu và tăng độ nhận 2017) 2 diện của khách hàng đối với sản phẩm.

Vì vậy, nhóm tác giả chọn đề tài đồ án là: “Sự hài lòng khi sử dụng sản phẩm nước uống đóng chai Dasani của sinh viên HUTECH”. Thực trạng vấn đề 2. Tổng quan vấn đề Báo cáo Nghiên cứu thị trường của Euromonitor cho biết tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2016, tốc độ tăng trưởng của ngành Dasani + nước uống đóng chai đạt xấp xỉ 16% so với năm liền trước. Theo Khác đó, Lavie và Aquafina vẫn là những thương hiệu dẫn đầu thị 48% Aquafina + Lavie trường với 52% (Hình 3).

Lavie gần như chiếm lĩnh thị trường 52% phía Bắc còn Aquafina lại có phần mạnh hơn ở thị trường phía Nam. Tuy nhiên, cuộc chơi hiện tại đã không chỉ còn là cuộc chiến Hình 3: Thị phần của Aquafina và giữa hai ông lớn này nữa khi mà Laska và đặc biệt là Dasani cũng Lavie so với những thương hiệu đang có những chuyển biến vô cùng tích cực. nước uống đóng chai khác, trong đó có Dasani KHÔNG Bên cạnh việc tìm hiểu qua các nguồn tài liệu, nhóm đã tiến 7% hành khảo sát thực tiễn 131 khách hàng để có thêm số liệu minh chứng cho sự tồn tại của vấn đề. Thông qua kết quả khảo sát cho thấy, khách hàng hài lòng về yếu tố Dễ mua và Giá thành nhất, chiếm hơn 60%, còn lại là các yếu tố Mùi vị, Mẫu mã và Thương hiệu.

Trong đó, yếu tố Thương CÓ 93% hiệu chưa chiếm được nhiều sự quan tâm của khách hàng. Vì vậy, Dasani cần phải thay đổi nếu muốn giữ chân người tiêu dùng. Hình 4: Tỷ lệ khách hàng Thông qua cuộc khảo sát trên, có đến 93% khách hàng đồng ý có giải pháp nhằm (Hình 4) lựa chọn đồng ý với việc có những giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng đối với nâng cao sự hài lòng khi sử dụng sản phẩm nước uống đóng sản phẩm nước uống đóng chai Dasani. Tổng quan các nghiên cứu kế thừa liên quan đến sự hài lòng khi sử dụng sản phẩm nước uống đóng chai Dasani của sinh viên HUTECH Bài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ huy động vốn tại Vietinbank Bà Rịa – Vũng Tàu của tác giả Huỳnh Nguyên Phương Thảo (2020).

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là khảo sát sự hài lòng của nhóm khách hàng cá nhân. Dữ liệu phân tích là 180 khách hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, biến độc lập sự cảm thông với β1 = 0.388 chiếm ưu thế mạnh nhất, phương tiện hữu hình β2 = 0.273, sự tin cậy β3 = 0.353, sự đảm bảo β4 = 0.378 ảnh hướng đến sự hài lòng của khách hàng. Bài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng nước uống đóng chai Wami 330ml do Công ty Satco cung cấp tại sân bay Quốc Tế Tân Sơn Nhất của tác giả Nguyễn Thị Bích Thuận (2017), mẫu nghiên cứu gồm 246 khách hàng.

Trong đó biến sự tin cậy có β1 = 0,450 là biến có trọng số lớn nhất, năng lực phục vụ có β2 = 0,200 có trọng số nhỏ nhất, giá sản phẩm β3 = 0.217, chất lượng sản phẩm β4 = 0.301, chương trình khuyến mãi β5 = 0. Bài nghiên cứu “Đánh giá sự hài lòng của các hộ gia đình khi sử dụng điện của Công ty Điện lực Bình Dương trên địa bàn Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương” của nhóm nghiên cứu thuộc Khoa Kinh tế Trường Đại học Thủ Dầu Một thông qua bảng hỏi với 225 hộ gia đình. Kết quả cho thấy biến hình ảnh công ty β1 = 0.167, năng lực phục vụ β3 = 0. Khái niệm nghiên cứu Sự hài lòng: Theo Hansemark và Albinsson (2004), “Sự hài lòng của khách hàng là một thái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”.

Kotler (2000), định nghĩa “Sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất vọng của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sản phẩm (hay kết quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ”. Chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ thường được định nghĩa “Là việc đánh giá tổng thể về một dịch vụ của khách hàng” – Eshghi và các cộng sự (2008). Còn theo quan điểm của Philip Kotler và cộng sự (2005): “Chất lượng dịch vụ được định nghĩa là khả năng của một dịch vụ bao gồm độ bền tổng thể, độ tin cậy, độ chính xác, sự dễ vận hành, dễ sửa chữa và các thuộc tính có giá trị khác để thực hiện các chức năng của nó”. Giá cả: Theo Cronin & Taylor (1992) cho rằng: “Giá cả là hình thức biểu hiện đồng tiền của giá trị hàng hóa và dịch vụ được xác định dựa trên giá trị sử dụng và cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ mà mình sử dụng.

Khách hàng không nhất thiết phải mua sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao nhất mà họ sẽ mua những sản phẩm, dịch vụ đem lại cho họ sự hài lòng nhiều nhất”. Hình ảnh công ty (thương hiệu): “Một thương hiệu không phải là một sự vật, một sản phẩm, một công ty hoặc một tổ chức. Một thương hiệu không tồn tại trong thế giới vật chất - đó là một khái niệm tinh thần” - Theo Martensen & Grønholdt (2004). Kankins (2005) cũng cho rằng “Thương hiệu là một tập hợp những liên tưởng trong tâm trí của khách hàng đến một sản phẩm hay dịch vụ nào đó.

Những liên tưởng này hình thành trong tâm tưởng của người tiêu dùng thông qua những trải nghiệm của họ với thương hiệu đó hoặc thông qua các kênh truyền thông, lời truyền miệng”. Theo Zeithaml và Bitner (2000) thì “Giá ảnh hưởng đến sự chấp nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và các giá trị dịch vụ”. Sự tin cậy: Theo Parasuraman, Zeithaml & Berry (1991) “Độ tin cậy thể hiện khả năng đáng tin cậy và chính xác khi thực hiện dịch vụ”. Theo Parasuraman, Zeithaml & Malhotra (2005) thì “Tin cậy bao gồm chức năng kỹ thuật chính xác của trang web, thông tin về sản phẩm, cam kết cung cấp dịch vụ chuẩn”.

Sự đáp ứng: Theo Nguyễn Huy Phong & Phạm Ngọc Thúy (2007): “Sự đáp ứng thể hiện sự sẵn lòng của nhân viên phục vụ nhằm cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng”. “Sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng một cách tích cực hăng hái có tinh thần trách nhiệm và phục vụ nhanh chóng, kịp thời” – Theo Nguyễn Thị Minh Hương (2017). Chất lượng dịch vụ 2 Giá cả SỰ HÀI LÒNG KHI Hình ảnh công ty SỬ DỤNG SẢN PHẨM NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI DASANI Sự tin cậy Sự đáp ứng Hình 5: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khi sử dụng sản phẩm nước uống đóng chai Dasani (Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp) 3. Giải pháp đề xuất Giải pháp 1: Quỹ Lương Giáo Viên Vùng Cao Giải pháp này có số điểm trung bình là 8.49 – đạt mức Tốt, cao nhất trong 5 giải pháp.

Quỹ lương giáo viên vùng cao được thành lập với mục đích hỗ trợ lương cho những giáo viên phụ trách công việc giảng dạy ở các tỉnh vùng cao hay vùng đồng bào dân tộc thiểu số, để tiếp sức và động viên “tinh thần trồng người”. Quỹ lương giáo viên vùng cao sẽ hỗ trợ thêm vào lương của mỗi giáo viên là 5,000,000 VNĐ/tháng. Mức hỗ trợ này sẽ hỗ trợ xuyên suốt trong thời gian giáo viên còn công tác tại Trường. Công ty Dasani sẽ tiên phong ủng hộ vào quỹ 500,000,000 VNĐ tương đương với việc hỗ trợ 100 giáo viên.

Thùng Hình 6: Thùng quỹ lương quỹ sẽ được đặt tại các trường tiểu học và trung học cơ sở giáo viên vùng cao trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Mỗi học kỳ sẽ tổ chức buổi lễ công bố số tiền và cảm ơn những người đã quyên góp cho quỹ lương. Giải pháp 2: Trở thành nhà tài trợ độc quyền cho một giải chạy Marathon “Be Unique, Run Dasani”. Giải pháp này có số điểm trung bình là 8.46 – đạt mức Tốt, xếp vị trí thứ 2 trong 5 giải pháp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ