phần mở đầu, kết luận, danh mục các lài liệu tham khả0, nội dung chính của luận văn đơjợc kết cầu thành 3 chojơng: choJơng 1: Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh lranh của ngành. chojong 2: Thuc trang năng lực cạnh lranh của ngành Dệt May Việt Ham chơjơng 3: Mội số siện pháp nâng ca0 năng lực cạnh lranh của ngành Dệt May Việt [lam tr0ng sối cảnh hội nhập quốc lế. 18 chŒ|ƠIG 1: MỘT SỐ VÁIN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ HĂNG LỰC cẠHh TTAHh cỦA IGÀHh 1.1 Một số khái niệm cơ bản về cạnh ranh 1.1 cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cạnh tranh là một thuật ngữ với nghĩa chủ yếu là phản ánh sự đấu tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối lojợng còng lOại, đồng giá trị nhằm đạt đơyợc những ow thế, những lợi ích the0 mục liêu đã đojợc xác định với nền kinh lế thị trolờng lr0ng sối cảnh l0àn cầu h0á, quá lrình cạnh lranh cũng luôn đơjợc thúc đây, phát triển. bởi các đối lơợng tham gia cạnh tranh luôn lìm mọi cách tốt nhất để nâng ca0 năng lực cạnh lranh của mình trojớc các đối thủ khác nhằm đạt đojợc lợi thế ca0 hơn [28].
cạnh lranh sẽ đem lại lợi ích ch0 đối loJợng này và sự thiệt hại ch0 đối loJợng khác. SOng xét dojới góc độ lợi ích xã hội chung thì cạnh lranh luôn có lác động lích cực (chất lơợng lốt hơn, giá rẻ hơn, dịch vụ lốt hơn,. có thé nói, đê thắng đojợc lr0ng cạnh lranh, chiếm lĩnh đơjợc lòng lin của khách hàng tuộc mỗi ngành, mỗi d0anh nghiệp phải nâng ca0 đơjợc năng lực của mình. Vì cạnh tranh là một xu thế lát yếu tr0ng nền kinh lé thị trojờng, là một quá trình “động” và biến đổi không ngừng.
Đã có nhiều lác giả đoỊa ra các cách hiểu khác nhau về năng lực cạnh lranh. Đầu liên, tr0ng lý thuyết tổ chức công nghiệp, khái niệm cạnh tranh đơjợc áp dụng ở phạm vi một xí nghiệp. Một xí nghiệp đojợc xem là có năng lực cạnh tranh khi xí nghiệp đó duy trì đojợc vị thế của mình trên thi trojong hdc daa ra thị lrolờng các sản phâm loJơng tự đối thủ với mức giá thấp hơn hay cung 19 cp cdc san pham tojong ty với các đặc lính về chất lơợng, dịch vụ ngang bằng hOặc ca0 hơn [6]. có thể nói, ơịu thế cạnh tranh lr0ng một ngành công nghiệp doc thé hién trén hai mat: 20 Thứ nhái là qu thế cạnh tranh sên lr0ng (ou thế về chi phi): 14 oyu thé đojợc thể hiện lr0ng việc làm giảm các chỉ phí sản xuất, chỉ phí quản lý và †ạ0 ra sản phẩm có giá thành thấp hơn s0 với giá thành của những đối thủ cạnh tranh nguy hiểm nhất.
du thế cạnh tranh sên lr0ng mang lại “giá lrị ch0 ngojời sản xuất”. Tho vay, ou thé camh tranh sên lr0ng có đojợc là d0 khả năng hạ thấp chỉ phí. D0 đó, nhà sản xuất này có hiệu quả hơn và có khả năng vững chắc đề chống lại sự giảm giá d0 siến động của các yếu lố trên thị trojong hOặc d0 cạnh lranh. Thứ hai là oJu thê cạnh tranh sên ngÖài (dịu thế về mức độ khác siệt h0á): là øu thế dựa và0 chất lojợng khác siệt của sản phẩm mà nhà sản xuất lạ0 ra s0 với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
chất lojợng khác biệt của sản phẩm 1ạ0 nên “giá †rị chŨ ngojời mua” thê hiện qua việc giảm chi phí sử dụng hay lính luyệt hả0 khi sử dụng sản phẩm. Œ]u thế cạnh tranh sên ngÖài ta0 ch0 nhà sản xuất “quyền lực thị lrơiờng” ngày càng phát triển [38]. Một khái niệm khác đơjợc đơja ra từ kết quả h0ạt động kinh d0anh của nhà cạnh tranh ch0 rằng: Mội nhà sản xuất có đojợc thị phần lớn hơn là nhà sản xuất có lợi thế cạnh tranh hơn các đối thủ khác. có thê thấy rằng các quan niệm nêu lrên xuất phát lừ những góc độ khác nhau nhơỊng đều liên quan đến hai khía cạnh: chiếm lĩnh thi trojong va loi nhuận.
D0 đó, năng lực cạnh lranh có thê hiểu là năng lực nắm giữ thi phan với mức độ hiệu quả nhất định. Vì vậy, khi thị phần lăng lên và đạt đojợc mức lợi nhuận chấp nhận đolợc, ch0 thấy năng lực cạnh lranh đojợc nâng ca0. Trên đây mới chỉ dừng lại ở việc ầm hiểu khái niệm về “năng lực cạnh tranh”. Vậy năng lực cạnh lranh đojợc đánh giá gồm: chất lojợng các hOat 21 động và chiến lơjợc của các d0anh nghiệp, chất lojợng của môi lrojờng kinh d0anh quốc gia.
Thing yếu lố này giải thích lại sa0 sự thịnh voøJợng của một vài quốc gia ca0 hơn s0 với các quốc gia khác hay nền kinh lế của một vài quốc gia có sức cạnh lranh mạnh hơn. 22 Thin chung, nang lực cạnh lranh quốc gia Việt [am mà nòng cốt là sức cạnh lranh của các d0anh nghiệp luôn có thứ hạng ở mức thấp, Vì vậy, đối với Việt Iam hiện nay và tr0ng nhiều năm tới đây, vấn đề nâng ca0 năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của lất cả các ngành lr0ng đó có ngành dệt may và của nền kinh lế luôn có ý nghĩa sống còn, là cơ sở đề đảm sả0 ch0 Việt Ilam về cơ sản trở thành nojớc công nghiệp vàO0 năm 2020.2 Tính tất yếu, vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh lrên thị rơjòng 1.1 Tính lãi yếu aìa qạnh leanh le0ng nễn kinh lế thị lsgờng Hền kinh lế thị trơjờng là một nền kinh lế đojợc điều tiết chủ yếu bởi các quy luật của thị lrolờng nhơi quy luậi cung cầu, giá cả, quy luật tiền lệ, quy luật cạnh tranh. TrOng số các quy luật đó, cạnh lranh là một tr0ng những quy luật có tác dụng rất lớn lr0ng việc điều liết, thúc đây sự phát triển của thị trojờng. Sự tồn tai của cạnh tranh là tất yếu lr0ng mỗi nền kinh lế.
cạnh tranh kinh lế là một sự ganh đua giữa các cá nhân, lô chức, đơn vị lr0ng các h0ạ† động kinh d0anh nhằm mục đích thu lợi nhuận. Ở đâu có lợi ích kinh !ế thì ở đó sẽ có sự cạnh tranh. Quy luật cạnh tranh là cơ chế vận động của thị trojong, là nơi gặp gỡ của các đối thủ cạnh lranh mà kết quả sẽ là có d0anh nghiệp bị lOại khỏi thị lrojờng, có nguy cơ phá sản s0ng cũng có những dOanh nghiệp †rụ lại đojợc và ngày càng phát triển [28]. Hgày nay, d0 sự phát triển của kh0a học kinh lế kỹ thuật, sản xuất hàng h0á cũng ngày càng phát triển với quy mô hết sức rộng lớn, nó không chỉ giới hạn ở một quốc gia nà0 đó mà đã mở rộng ra lrên phạm vi l0àn thế giới.
chính điều này đã làm ch0 quá lrình cạnh ranh ngày càng sâu rộng và gay gat hon. I16 đơjợc xem nhọ| là yếu lô tồn lại khách quan của nền kinh lế. Mỗi một d0anh nghiệp dò muốn hay không vẫn phải chấp nhận sự cạnh tranh. Mội đại diện 23 của lập đ0àn S0ny đã lừng phát siêu: “chúng lôi không sợ cạnh tranh, chúng lôi thích cạnh tranh, cạnh tranh là đề lồn lại và phát triên” [10].2 Vai tò và ý nghĩa da cạnh teanh leên thị legởng 24 cạnh tranh lr0ng kinh d0anh là nền lảng của hệ thống thi trojong Oat động có hiệu quả và hệ thống này sẽ mang lại một số lợi thế s0 với nền kinh lé lập chung.
Đứng ở góc độ lợi ích xã hội, cạnh tranh mang ý nghĩa là mội hình thức mà nhà nojớc sử dụng đề chống độc quyền, lạ0 cơ hội đề ngojời liêu dùng có thể lựa chọn đơiợc những sản phẩm có chất lojợng lốt, giá rẻ [28]. chính vì vậy duy lrì sự cạnh lranh là nhằm sả0 vệ lợi ích ngojời liêu dùng. Đứng ở góc độ d0anh nghiệp,cạnh tranh là điều kiện thuận lợi để mỗi đ0anh nghiệp khẳng định vị trí của mình trên thi trojờng, tự h0àn thiện đề vơiơn lên, giành gu thé s0 với các đối thủ cạnh tranh khác. cạnh tranh thơjơng mại đảm sả0 điều chỉnh cung — cầu: cạnh tranh phối hợp lỗi øu giữa sản xuất và liêu dòng the0 một cách thức dài hạn, đảm sả0 ch0 hàng h0á và dịch vụ đøjợc cung cấp và đáp ứng đủ nhu cầu.
cạnh tranh thề hiện, chức năng phân phối các nguồn lực: cạnh tranh lốt là công cụ hiệu quả nhất để phân số lối đa các nguồn lực. cạnh tranh làm ch0 các nguồn lực đơjợc di chuyền tới những nơi mà chúng sinh lời nhiều nhất, vì những ngơjời sở hữu nguồn lực đó muốn sử dụng chúng đề đạt đơjợc lợi nhuận ca0 nhát. cạnh tranh thúc đầy các liến bộ kỹ thuật: cạnh tranh khuyến khích các nhà sản xuất tìm mọi cách hạ thấp chỉ phí sản xuất, giảm giá thành và cải tiến chất lơjợng sản phẩm, làm ch0 sản phẩm của họ hấp dẫn ngojời mua hơn. cạnh tranh cũng khuyến khích các nhà sản xuất đổi mới và cố gắng đoỊa ra những dich vu va san phẩm mới lốt hơn ch0 thị troiờng mội cách nhanh nhất lrojớc khi các đối thủ cạnh tranh của họ có thể làm đơqợc.
Tất cả những Oat dong do mang lại lợi ích trực liếp ch0 ngojời liêu dòng để đojợc sử dụng sản phẩm và 25 dịch vụ với giá rẻ hơn, thay đổi mẫu mã sản phẩm nhiều hơn, phOng pho hơn và chất lojong sản phẩm luôn đơjợc cải liến. cạnh lranh cũng thê hiện chức năng xã hội sằng cách mở ra các cơ hội thị trojiờng ch0 lất cả những thành viên tham gia thị trojờng: D0anh nghiệp phải có khả năng quyết định và chịu lrách nhiệm duy nhất đối với việc sử dụng các 26 nguồn lực sẵn có của mình; ngojời liêu dòng đojợc tự d0 lựa chọn giữa những nguồn sản phẩm khác nhau; ngojời la0 động có cơ hội đojợc làm việc. Sự bình đăng khi lìm kiếm các cơ hội kinh d0anh ch0 mọi đối lơợng đã mang lại sự công sằng lr0ng phân phối lợi ích ch0 mọi thành viên tr0ng xã hội. Tho vay, cạnh tranh không chỉ là yêu cầu tự thân đối với d0anh nghiệp muốn lồn lại và phát triển trên thị lroiờng mà nó còn có ý nghĩa và vai lrò rất lớn đối với mỗi thành viên tham gia thị trojong va déi với 10àn xã hội.2 Thơiơng mại quốc lế và vấn đề phát huy lợi thế s0 sánh 1.1 Lợi thế s0 sánh lr0ng thojong mại quốc lế Tr0ng lý thuyết thojơng mại D.
Ticard0 đã đơia ra mô hình về lợi thé s0 sánh dựa lrên những khác siệt lr0ng năng suất la0 động và xem xét sự khác biệt đó lr0ng khuôn khô hai ngiớc, hai l0ại sản phẩm.