Chương 1: Mát số vấn đề lý luận về nâng cao trách nhiệm xã hái trong sử dāng m¿ng xã hái cÿa sinh viên hiện nay Chương 2: Trách nhiệm xã hái trong sử dāng m¿ng xã hái cÿa sinh viên Trưßng Đ¿i học Nái vā Hà Nái – Thực tr¿ng và nguyên nhân Chương 3: Mát số giÁi pháp nhằm nâng cao trách nhiệm xã hái cÿa sinh viên Trưßng Đ¿i học Nái vā Hà Nái trong sử dāng m¿ng xã hái. 7 CH¯¡NG 1 MàT Sà VÂN Đ LÝ LUÀN V NÂNG CAO TRÁCH NHIàM Xà HàI TRONG Sþ DĀNG M¾NG Xà HàI CĂA SINH VIÊN HIàN NAY 1. Trách nhiệm Trách nhiệm là mát vấn đề mang tính xã hái, thể hiện sự trưáng thành cÿa mßi cá nhân trong quá trình hoàn thiện nhân cách. Đối với mßi cá nhân, trách nhiệm là mát điều thiết yếu cần phÁi có trong mßi con ngưßi.
Mát mặt nó đưÿc coi là mát gánh nặng nhưng đồng thßi là nhân tố thúc đẩy mßi ngưßi không ngừng hoàn thiện nhân cách. Trong thực tế, ngưßi sống có trách nhiệm sẽ luôn đưÿc ngưßi khác tôn trọng và cũng dễ dàng đ¿t đưÿc thành công hơn. Ngưßi sống có trách nhiệm sẽ luôn chÿ đáng trong mọi công việc, luôn tự tin phát triển bÁn thân, dám làm những điều mình muốn và sẵn sàng đāng ra chịu trách nhiệm về những việc mình làm, không bao giß đổ lßi hay đùn đẩy trách nhiệm cho ngưßi khác. Chính vì thế mà những ngưßi này luôn đưÿc mọi ngưßi yêu quý.
Cho đến nay, nhiều học giÁ trên thế giới và Việt Nam đã đưa ra nhiều khái niệm, định nghĩa rất đa d¿ng về <trách nhiệm=. Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có mát khái niệm thống nhất về thuật ngữ này. Trong tiếng Anh, có hai thuật ngữ cùng đưÿc hiểu là <trách nhiệm=: <responsibility= và <accountability=. Hai thuật ngữ này thưßng đưÿc dùng thay thế cho nhau, nhưng có mát sự khác biệt cơ bÁn giữa hai thuật ngữ này.
Trách nhiệm với nghĩa là <responsibility= thưßng đưÿc hiểu là việc phÁi làm, như là bổn phận, nghĩa vā. Còn<accountability=có nghĩa ráng hơn <responsibility=, ngoài nghĩa là những việc phÁi làm, mà còn bao gồm việc đāng ra nhận và chịu trách nhiệm về kết quÁ thực hiện những việc đó. Accountability có thể đưÿc hiểu là tổng hÿp cÿa Trách nhiệm (responsibility), KhÁ năng biện minh (answerability) và Nghĩa vā pháp lý (liability). <Trách nhiệm= theo nghĩa là accountability thể hiện khÁ năng cÿa mát cá nhân/tổ chāc thừa nhận về những gì mình đã làm khi thực hiện mát việc nào đó; đồng thßi, nó bao hàm nghĩa vā giÁi thích, báo cáo, thông tin, biện giÁi về những việc đó và những hệ quÁ, cũng như 8 việc sẵn sàng chịu sự đánh giá, phán xét, thậm chí là trừng ph¿t cÁ về mặt pháp lý và đ¿o đāc đối với những hệ quÁ đó.
Theo mát số tài liệu nước ngoài, tiếp cận từ phương diện tâm lý học, khi nghiên cāu về trách nhiệm thưßng nhấn m¿nh tầm quan trọng cÿa lòng tốt đối với ngưßi khác và tâm tr¿ng vui mừng khi giúp đỡ đưÿc ngưßi khác. Chẳng h¿n, theo Gallay (2006), trách nhiệm là sự quan tâm cÿa cá nhân, vưÿt ra khỏi bÁn thân mình. [20] Theo Từ điển tiếng Việt cÿa Ban biên so¿n chuyên từ điển: New Era (2014), trách nhiệm là <phần việc, công việc mà mình phÁi làm và phÁi chịu kết quÁ tốt xấu=.975] Theo Từ điển tiếng Việt cÿa Viện Ngôn ngữ học (2001),trách nhiệm là <sự ràng buộc đối với lời nói, hành vi của mình, bÁo đÁm làm đúng đắn, nếu sai trái thì phÁi chịu phần hậu quÁ=.873] Theo Từ điển Triết học (1986), trách nhiệm là <ph¿m trù đ¿o đức và luật học phÁn ánh thái độ đ¿o đức, phát luật của cá nhân đối với xã hội (đối với nhân lo¿i nói chung)=.782] Điểm qua các khái niệm trên có thể thấy, dù cách hiểu về <trách nhiệm= là khá đa d¿ng, phong phú song hầu hết đều tập trung phÁn ánh những nái hàm như: yêu cầu, đòi hỏi về mặt đ¿o đức và pháp lý, nghĩa vụ phÁi gánh vác, thực hiện; do xã hội quy định; thể hiện qua sự tương tác với người khác… Từ góc đá cÿa đề tài, chúng tôi đồng tình với cách hiểu về <trách nhiệm= cÿa tác giÁ Nguyễn Tuấn Anh trong cuốn <Ý thāc trách nhiệm xã hái cÿa thanh niên=: <Trách nhiệm là sự cam kết thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật và xã hội quy định cho mỗi cá nhân nhằm đÁm bÁo quyền và lợi ích chính đáng của chính bÁn thân cá nhân đó và những người khác trong xã hội=.23] Theo định nghĩa trên, nái hàm cÿa khái niệm trách nhiệm đưÿc làm rõ qua các nái dung cơ bÁn sau: - Là việc mà mßi ngưßi phÁi làm và phÁi có ý thāc với những việc làm đó; 9 - Trách nhiệm thưßng xuất hiện song hành với quyền. Nếu quyền là những gì mình đưÿc hưáng, đưÿc yêu cầu ngưßi khác phÁi thực hiện thì trách nhiệm là những gì mà họ buác phÁi làm và chịu sự giám sát cÿa ngưßi khác; - Khi xem xét và thực hiện trách nhiệm cÿa cá nhân thì bao giß cũng phÁi dựa trên cơ sá những chuẩn mực đ¿o đāc và quy định cÿa pháp luật hiện hành; - Lÿi ích đưÿc đặt ra á đây là đÁm bÁo lÿi ích cÿa cá nhân có trách nhiệm đồng thßi đÁm bÁo lÿi ích cÿa ngưßi khác, cÿa cáng đồng và xã hái.
Điều đó hoàn toàn trái ngưÿc với việc đÁm bÁo lÿi ích cÿa ngưßi này thì l¿i xâm ph¿m hoặc làm tổn h¿i đến lÿi ích cÿa ngưßi khác hay lÿi ích cÿa cáng đồng, xã hái. Ngoài ra, khi nghiên cāu về trách nhiệm, có nhiều cách phân lo¿i trách nhiệm. Có thể chia trách nhiệm thành trách nhiệm với bÁn thân, trách nhiệm với gia đình, trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm với nhân lo¿i. Hoặc chia trách nhiệm thành trách nhiệm cá nhân và TNXH.
Trong khuôn khổ nghiên cāu cÿa đề tài, chúng tôi đi sâu nghiên cāu TNXH trong mối quan hệ chặt chẽ với trách nhiệm cá nhân. Trách nhiệm xã hội Trong xã hái hiện đ¿i, <Trách nhiệm xã hái= là mát khái niệm không mới song vấn đề này l¿i luôn mang tính thßi sự. Theo Borndani (2012), TNXH là trách nhiệm cÿa cá nhân đối với xã hái mà cá nhân sống trong đó. [19] Theo Polk (1999), TNXH là mát kĩ năng xã hái giúp thanh niên xác định bÁn thân và vai trò cÿa họ như là mát phần cÿa thành viên cáng đồng.
Đồng thßi, TNXH còn là năng lực cho phép con ngưßi sống năng đáng và có trách nhiệm trong cáng đồng. [22] Theo chúng tôi, TNXH đưÿc hiểu trong mối quan hệ với trách nhiệm cá nhân. Trong đó, trách nhiệm cá nhân bao gồm 3 yếu tố: (1) Nhận thāc và kiểm soát suy nghĩ và cÁm xúc cá nhân; (2) Nhận thāc và kiểm soát các lựa chọn liên quan đến hành vi cá nhân; (3) Sẵn sàng chịu trách nhiệm với hành vi cÿa bÁn thân và kết quÁ thu đưÿc. TNXH là nhận thāc và sự quan tâm đến tác đáng cÿa hành vi cÿa mình đối với ngưßi khác và xã hái.
10 Từ sự luận giÁi khái niệm trách nhiệm và TNXH đặt trong mối quan hệ với trách nhiệm cá nhân, chúng tôi lựa chọn cách hiểu cÿa Nguyễn Tuấn Anh trong cuốn <Ý thāc trách nhiệm xã hái cÿa thanh niên=:<Trách nhiệm xã hội là sự quan tâm của cá nhân đến phúc lợi của người khác và của xã hội trên cơ sở hành động tuân theo các chuẩn mực đ¿o đức, xã hội và luật pháp đã quy định=. Trách nhiệm xã hội của sinh viên Theo KhoÁn 2, Điều 2, Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đ¿i học hệ chính quy (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2016 cÿa Bá trưáng Bá Giáo dāc và Đào t¿o): SV là <là người đang học chương trình đào t¿o trình độ đ¿i học hệ chính quy t¿i các cơ sở giáo dục đ¿i học=. [4] Theo nhiều tài liệu đều thống nhất cho rằng: SV là những ngưßi trưáng thành về thể chất, xã hái và tâm lý, đó là những ngưßi á đá tuổi từ 18 đến 25 tuổi và đang theo học t¿i các trưßng Cao đẳng, Đ¿i học. SV trước hết mang đầy đÿ những đặc điểm chung cÿa con ngưßi, mà theo Mác là <tổng hoà cÿa các quan hệ xã hái=.
Nhưng họ còn mang những đặc điểm riêng: Tuổi đßi còn trẻ, thưßng từ 18 đến 25 nên định hướng nghề nghiệp và tính cách dễ thay đổi, chưa định hình rõ rệt về nhân cách, ưa các ho¿t đáng giao tiếp; đang học tập để có kiến thāc, kỹ năng nghề nghiệp nhất định mà hiện nay gọi là chuẩn đầu ra cÿa chương trình đào t¿o. SV vì thế dễ tiếp thu cái mới, thích cái mới, thích sự tìm tòi và sáng t¿o. Đây cũng là tầng lớp xưa nay vẫn khá nh¿y cÁm với các vấn đề chính trị - xã hái, đôi khi cực đoan nếu không đưÿc định hướng tốt. Về môi trưßng sống, SV thưßng theo học tập trung t¿i các trưßng Đ¿i học và Cao đẳng (thưßng á các đô thị), sinh ho¿t trong mát cáng đồng (trưßng, lớp) gồm chÿ yếu là những thành viên tương đối đồng nhất về tri thāc, lāa tuổi, với những quan hệ có tính chất b¿n bè khá gần gũi.
Từ khái niệm TNXH và đặc thù cÿa đổi tưÿng SV, có thể hiểu TNXH cÿa SV là: Sự chủ động, tự nguyện quan tâm đến phúc lợi của người khác và xã hội 11 của những người tuổi từ 18 đến 25 đang học tập t¿i các cơ sở giáo dục đ¿i học; là những hành động tuân theo các chuẩn mực đ¿o đức xã hội và pháp luật, được biểu hiện tích cực trên ba mặt nhận thức, thái độ và hành vi. Đây cũng chính là khái niệm công cā đưÿc sử dāng trong các phân tích cÿa đề tài. Như vậy, nếu hiểu theo ý nghĩa này, TNXH cÿa SV sẽ đưÿc xem xét trên các khía c¿nh: (1) Nhận thāc cÿa SV về TNXH (2) Thái đá TNXH cÿa SV (3) Hành vi TNXH cÿa SV Ngoài ra, khi nghiên cāu TNXH cÿa SV (nhận thức, thái độ, hành vi TNXH) sẽ đưÿc tiến hành khÁo cāu trên ba ho¿t đáng chính: học tập, giao lưu và giÁi trí trong cuác sống và học tập cÿa SV t¿i nơi á, giÁng đưßng và môi trưßng ho¿t đáng cáng đồng cÿa SV. M¿ng xã hội và sử dụng m¿ng xã hội Những năm gần đây, MXH đã có bước phát triển m¿nh mẽ, tác đáng lớn đến đßi sống xã hái á hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
MXH đã trá thành mát thuật ngữ phổ biến với những tính năng đa d¿ng cho phép ngưßi dùng kết nối, chia sẻ, tiếp nhận thông tin mát cách nhanh chóng, hiệu quÁ.