MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan nghiên cứu. Các tài liệu về việc sử dụng Internet của sinh viên.
Các tài liệu về mạng xã hội. Tình hình nghiên cứu về vốn xã hội. Tình hình nghiên cứu mối quan hệ giữa internet và vốn xã hội. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa lý luận của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Tính mới của đề tài .20 PHẦN NỘI DUNG .21 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN. Khái niệm mạng xã hội. Khái niệm mạng xã hội Facebook.
Khái niệm “Sinh viên”. Khái niệm “Vốn xã hội” .32 Footer Page 4 of 107. Header Page 5 of 107. Khái niệm “Lối sống”.
Khái niệm “Quan hệ xã hội”. Khái niệm “Tiến triển”. Lý thuyết vốn xã hội. Lý thuyết mạng lưới xã hội.
Lý thuyết về tương tác xã hội. Sơ lƣợc về địa bàn nghiên cứu. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông .49 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY.
Tình hình sử dụng mạng xã hội Facebook của sinh viên hiện nay. Thời gian, tần suất sử dụng Facebook của sinh viên. Cách thức chia sẻ thông tin trên Facebook của sinh viên. Số lượng bạn bè trên Facebook của sinh viên.
Mục đích, nguyên nhân sử dụng Facebook của sinh viên. Mục đích sử dụng Facebook của sinh viên. Nguyên nhân sử dụng Facebook của sinh viên .69 CHƢƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK ĐẾN SỰ TIẾN TRIỂN VỐN XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN. Tác động tích cực của Facebook đến quá trình tiến triển vốn xã hội của sinh viên.
Facebook là nhân tố tích cực góp phần thúc đẩy quá trình tương tác xã hội, hỗ trợ tương tác trong việc trao đổi thông tin, cung cấp thông tin đa chiều, phong phú cho sinh viên. Facebook giúp sinh viên mở rộng các mối quan hệ xã hội cả trên mạng và thực tế. Facebook góp phần củng cố và xây dựng nên một cộng đồng ảo với đông đảo những “cư dân mạng” thường xuyên tương tác với nhau. Mạng lưới xã hội ảo và khả năng tạo ra vốn xã hội thực .84 Footer Page 5 of 107.
Header Page 6 of 107. Đánh giá về tác động tích cực của Facebook đối với sinh viên. Tác động tiêu cực của Facebook đối với quá trình tiến triển vốn xã hội của sinh viên. Tương tác trong thế giới ảo ảnh hưởng đến tâm lý khẳng định mình, khả năng hoàn thiện bản thân trong thực tế của sinh viên.
Những thói quen tốt bị mất đi và thay vào đó bởi nhiều thói quen không tốt. Lãng phí thời gian, gây nên những tương tác dạng cạnh tranh. Thay đổi cách thức giao tiếp với những người xung quanh. Đánh giá về tác động tiêu cực của Facebook đối với sinh viên .98 KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ .102 TÀI LIỆU THAM KHẢO .105 Footer Page 6 of 107.
Header Page 7 of 107. DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu .1: Tương quan giữa trường học với hành động đầu tiên khi vào Internet .3: Tương quan giữa trường học với tần suất truy cập Facbook trong 1 ngày .2: Những mục thông tin bản thân được sinh viên điền chính xác trên Facebook .3: Quan niệm của sinh viên về việc kết bạn trên Facebook .4: Tương quan giữa trường học với số lượng bạn bè trên Facebook .5: Tương quan giữa trường học với mục đích tìm kiếm thông tin phục vụ học tập .6: Tương quan giữa giới tính và việc sử dụng Facebook để kết bạn với người mới .7: Tương quan giữa yếu tố năm học và mục đích sử dụng Facebook .1: Tương quan giữa năm học với mức độ ảnh hưởng của các thông tin trên Facebook .2: Mức độ tin tưởng của sinh viên với các thông tin trên Facebook .3: Mức độ chia sẻ các thông tin khi nói chuyện với những người bạn không quen trên Facebook.4: Tương quan giữa giới tính với sự thay đổi các mối quan hệ xã hội thực của sinh viên sau khi dùng Facebook .5: Tương quan giữa trường học với sự thay đổi các mối quan hệ xã hội thực của sinh viên sau khi dùng Facebook .7: Tương quan giữa giới tính với việc tìm được nơi ở qua các mối quan hệ trên Facebook .8: Tương quan giữa trường học với vai trò của mối quan hệ xã hội trên Facebook đối với đời sống của sinh viên .9: Tương quan giữa học lực với vai trò của các mối quan hệ xã hội trên Facebook đối với đời sống của sinh viên .10: Tương quan giữa nơi ở với vai trò của các mối quan hệ xã hội trên Facebook đối với đời sống của sinh viên .11: Tương quan giữa giới tính với cách thức trao đổi của sinh viên sau khi dùng Facebook .12: Tương quan giữa trường học với cách thức trao đổi của sinh viên sau khi dùng Facebook .13: Mức độ gặp gỡ trực tiếp ngoài thực tế sau khi sử dụng Facebook .8: Đánh giá về mặt tiêu cực khi sử dụng Facebook .98 Footer Page 7 of 107. Header Page 8 of 107. DANH MỤC BIỂU Biểu 1: Thống kê lượng người dùng Facebook.1: Số người sử dụng mạng xã hội Facebook .2: Thời gian sử dụng Facebook .3: Tương quan giữa trường học và thời gian sử dụng Facebook của sinh viên .4: Một số số liệu thao khảo về thói quen làm việc đa nhiệm đồng thời trên Internet của người dùng Internet việt Nam .5: Hành động đầu tiên khi vào Internet .6: Tần suất sinh viên truy cập vào Facebook trong một ngày .7: Tương quan giữa nơi ở hiện tại của sinh viên với tần suất truy cập vào Facebook trong một ngày .8: Tương quan giữa năm học của sinh viên với tần suất truy cập vào Facebook trong một ngày .9: Thời điểm vào Facebook của sinh viên .10: Tương quan giữa trường học với thời điểm vào Facebook .11 : Tương quan giữa giới tính với mục thông tin giới tính trên Facebook .12: Thành phần bạn bè trong danh sách của sinh viên .13: Số lượng bạn bè trên Facebook của sinh viên .14: Mục đích sử dụng Facebook của sinh viên .15: Nguyên nhân sử dụng Facebook của sinh viên .1: Mức độ ảnh hưởng của các thông tin trên Facebook đến sinh viên .2: Sự tham gia của sinh viên vào các hội, nhóm trên Facebook .3: Nguyên nhân sinh viên tham gia vào các hội, nhóm trên Facebook .4: Tương quan giữa giới tính với mức độ chủ động nói chuyện với những người không quen trên Facebook của sinh viên .5: Sự thay đổi các mối quan hệ xã hội thực của sinh viên sau khi dùng Facebook .6: Đánh giá về mặt tích cực khi sử dụng Facebook .7: Lựa chọn của sinh viên về cách thức trao đổi sau khi dùng Facebook .95 Footer Page 8 of 107.
Header Page 9 of 107. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, khoa học và công nghệ đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là sự phát triển của công nghệ thông tin đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của con người. Trong đó, có thể kể đến sự ảnh hưởng của internet trong tất cả các mặt của đời sống xã hội, kinh tế, văn hóa, chính trị. Internet đã và đang kết nối mọi người trên thế giới với nhau, nó phá vỡ mọi khoảng cách về biên giới, không gian, thời gian, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho việc giao tiếp xã hội.
Từ khi có internet thì cũng xuất hiện các loại hình tìm kiếm thông tin, giải trí, kết nối xã hội, trong đó không thể thiếu được các mạng xã hội đang được rất nhiều người sử dụng như: Google+, Facebook, Yahoo, Skye, Myspace… Mạng xã hội ở đây được hiểu là một loại hình dịch vụ trên internet mới phát triển trong kỷ nguyên số, ứng dụng những thành tựu của công nghệ thông tin. Mạng xã hội là dịch vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian, đồng thời nó được tạo nên thông qua các tương tác giữa các thành viên trong cộng đồng mạng. Một trong những đối tượng sử dụng mạng xã hội nhiều nhất chính là sinh viên. Mạng xã hội trở thành một xu hướng không thể thiếu đối với thanh niên nói chung và đối với sinh viên nói riêng.
Với đặc thù là những người trẻ tuổi, có tri thức, có tính năng động nên sinh viên là đối tượng rất dễ dàng tiếp cận những cái mới. Vì vậy, việc thường xuyên sử dụng internet và mạng xã hội, trở thành công dân mạng có thể làm thay đổi các hoạt động giao tiếp và một số quan niệm của họ về giá trị của các quan hệ xã hội mà họ tiếp xúc và đối xử với quan hệ đó. Facebook là một mạng xã hội lớn được rất nhiều người sử dụng trên thế giới. Mạng xã hội ảnh hưởng không nhỏ đến những lối sống, quan hệ xã hội của con người.
Những ảnh hưởng đó có tính chất pha trộn, mang tính hai mặt (cả mặt tích cực và tiêu cực). Đặc biệt, việc tìm kiếm và thiết lập mạng lưới bạn bè trên Facebook sẽ giúp cho người sử dụng tạo lập và duy trì một lượng “vốn xã hội” của mình. Vốn xã hội từ Facebook có thể là cơ sở tạo ra những loại hình vốn xã hội khác như vốn tài chính, vốn con người nhằm giúp cá nhân đạt được mục đích nhất định mà cá nhân đó mong muốn. Có thể nói, trong những năm gần đây mạng xã hội Footer Page 9 of 107.
1 Header Page 10 of 107. Facebook đã trở thành một hiện tượng xã hội điển hình, thể hiện nhu cầu giao tiếp xã hội và giải trí. Nó tạo ra cho mỗi người một cộng đồng xã hội bao gồm những người quen biết và không quen biết, sự đa dạng về môi trường xã hội trên Facebook, sự tự do trong việc trao đổi thông tin, tâm tư tình cảm…hoặc ngay cả các yếu tố công việc, kinh tế cũng được đưa vào Facebook để trao đổi. Nhìn chung, Facebook dần trở thành một công cụ xã hội không thể thiếu đối với nhiều người, đặc biệt là giới trẻ, nhóm sinh viên.