Hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên khoa ngoại ngữ tin học học viện hành chính quốc gia

Chuyên khảo phân tích Hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên khoa ngoại ngữ tin học học viện hành chính quốc gia, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Ngoại ngữ - Tin học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng hợp

2024

69
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

0.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phƣơng pháp nghiên cứu

0.6. Giả thuyết khoa học

0.7. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN

1.1. Một số khái niệm

1.2. Hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên

1.3. Thái độ của sinh viên về mạng xã hội

1.4. Một số hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên

1.5. Đặc điểm vai trò của mạng xã hội

1.6. Lịch sử ra đời của Mạng xã hội

1.7. Đặc điểm của mạng xã hội

1.8. Vai trò của mạng xã hội

1.9. Các yếu tố tác động đến mạng xã hội của sinh viên Đại học

1.9.1. Yếu tố chủ quan

1.9.2. Yếu tố khách quan

1.10. Hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên Đại học

1.11. Mục đích sử dụng mạng xã hội của sinh viên

1.12. Tần suất sử dụng mạng xã hội của sinh viên

1.13. Các loại mạng xã hội mà sinh viên thường dùng

1.14. Nội dung khai tác thông tin trên mạng xã hội

1.15. Cách thức sử dụng mạng xã hội của sinh viên

1.16. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: HÀNH VI SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN KHOA NGOẠI NGỮ - TIN HỌC, HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

2.1. Khái quát về Khoa Ngoại ngữ - Tin học, Học viện Hành chính quốc gia

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Nhu cầu tin của sinh viên Khoa Ngoại ngữ - Tin học

2.2. Thực trạng hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên Khoa Ngoại ngữ - Tin Học, Học viện Hành chính Quốc gia

2.3. Mục đích, sử dụng mạng xã hội của sinh viên Khoa Ngoại ngữ - Tin học

2.4. Các loại mạng xã hội được sinh viên Khoa Ngoại ngữ - Tin học sử dụng

2.5. Thời gian sử dụng mạng xã hội của sinh viên Khoa Ngoại ngữ - Tin học

2.6. Kỹ năng sử dụng mạng xã hội an toàn và đảm bảo an ninh mạng của sinh viên Khoa Ngoại ngữ - Tin học

2.7. Cách thức bảo mật thông tin của sinh viên khi sử dụng mạng xã hội

2.8. Lợi ích và tác động tiêu cực khi sinh viên Khoa Ngoại ngữ - Tin học sử dụng mạng xã hội

2.9. Nhận xét đánh giá về hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên Khoa Ngoại ngữ - Tin học

2.10. Nguyên nhân hạn chế

2.11. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN KHOA NGOẠI NGỮ - TIN HỌC, HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

3.1. Một số giải pháp

3.1.1. Tăng cường nhận thức văn hóa ứng xử trên mạng xã hội của sinh viên

3.1.2. Nâng cao bảo mật thông tin khi sử dụng mạng xã hội

3.1.2.1. Không nhấp vào các đường link lạ
3.1.2.2. Sử dụng mật khẩu khó đoán
3.1.2.3. Không tin tưởng người quen biết thông qua mạng
3.1.2.4. Không chia sẻ thông tin cá nhân bừa bãi
3.1.2.5. Luôn kiểm tra website cung cấp dịch vụ

3.1.3. Đối với nhà trường, khoa, giảng viên, cố vấn học tập

3.1.4. Đối với sinh viên

3.2. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Hành Vi Sử Dụng Mạng Xã Hội Của Sinh Viên Khoa Ngoại Ngữ Tin Học

Nghiên cứu hành vi sử dụng mạng xã hội (MXH) của sinh viên Khoa Ngoại ngữ - Tin học là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin đã làm thay đổi cách thức giao tiếp và tương tác giữa sinh viên. Việc hiểu rõ hành vi này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả học tập mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm cần thiết cho tương lai.

1.1. Khái Niệm Về Hành Vi Sử Dụng Mạng Xã Hội

Hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên được định nghĩa là các hoạt động mà sinh viên thực hiện trên các nền tảng MXH như Facebook, Instagram, và TikTok. Những hoạt động này bao gồm việc chia sẻ thông tin, tương tác với bạn bè và tham gia vào các nhóm cộng đồng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Hành Vi Sử Dụng Mạng Xã Hội

Nghiên cứu hành vi sử dụng MXH giúp xác định các xu hướng và thói quen của sinh viên, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả học tập và phát triển cá nhân. Điều này cũng giúp các nhà giáo dục hiểu rõ hơn về nhu cầu và thách thức mà sinh viên đang đối mặt.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Hành Vi Sử Dụng Mạng Xã Hội Của Sinh Viên

Mặc dù mạng xã hội mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều vấn đề và thách thức mà sinh viên phải đối mặt. Việc lạm dụng MXH có thể dẫn đến những hệ lụy tiêu cực như giảm năng suất học tập và ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý.

2.1. Tác Động Tiêu Cực Của Mạng Xã Hội Đến Sinh Viên

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc quản lý thời gian khi sử dụng MXH, dẫn đến việc lãng phí thời gian và giảm hiệu quả học tập. Ngoài ra, áp lực từ việc thể hiện bản thân trên MXH cũng có thể gây ra căng thẳng và lo âu.

2.2. Thách Thức Trong Việc Bảo Mật Thông Tin Cá Nhân

Sinh viên thường không nhận thức đầy đủ về các rủi ro liên quan đến việc chia sẻ thông tin cá nhân trên MXH. Việc này có thể dẫn đến các vấn đề về bảo mật và an ninh mạng, ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân và học tập.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hành Vi Sử Dụng Mạng Xã Hội Của Sinh Viên

Để nghiên cứu hành vi sử dụng MXH của sinh viên, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp. Việc khảo sát và phân tích dữ liệu sẽ giúp hiểu rõ hơn về thói quen và nhu cầu của sinh viên.

3.1. Phương Pháp Khảo Sát

Khảo sát trực tiếp sinh viên về thói quen sử dụng MXH, mục đích và thời gian sử dụng sẽ cung cấp thông tin quý giá. Các câu hỏi cần được thiết kế rõ ràng để thu thập dữ liệu chính xác.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích sẽ giúp xác định các xu hướng và mối liên hệ giữa hành vi sử dụng MXH và các yếu tố khác như hiệu quả học tập và sức khỏe tâm lý.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Hành Vi Sử Dụng Mạng Xã Hội

Kết quả nghiên cứu về hành vi sử dụng MXH có thể được áp dụng để cải thiện môi trường học tập và phát triển kỹ năng cho sinh viên. Các giải pháp cụ thể sẽ giúp sinh viên sử dụng MXH một cách hiệu quả hơn.

4.1. Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Về An Ninh Mạng

Cần tổ chức các buổi hội thảo và khóa học về an ninh mạng cho sinh viên, giúp họ nhận thức rõ hơn về các rủi ro và cách bảo vệ thông tin cá nhân khi sử dụng MXH.

4.2. Khuyến Khích Sử Dụng Mạng Xã Hội Một Cách Tích Cực

Các hoạt động ngoại khóa và nhóm học tập trên MXH có thể được khuyến khích để sinh viên sử dụng MXH một cách tích cực, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và phát triển kỹ năng mềm.

V. Kết Luận Về Hành Vi Sử Dụng Mạng Xã Hội Của Sinh Viên

Nghiên cứu hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên Khoa Ngoại ngữ - Tin học là một bước quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về tác động của MXH đến đời sống học tập và cá nhân của sinh viên. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để đưa ra các giải pháp hiệu quả trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Hành Vi Sử Dụng Mạng Xã Hội

Nghiên cứu sẽ tiếp tục được mở rộng để bao quát nhiều khía cạnh khác nhau của hành vi sử dụng MXH, từ đó cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

5.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã được đề xuất, cũng như tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng MXH của sinh viên.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung đề tài tập trung vào 3 chương gồm: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên Chƣơng 2: Hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên Khoa Ngoại ngữ - Tin học, Học viện Hành chính Quốc gia Chƣơng 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng mạng xã hội của sinh viên Khoa Ngoại ngữ - Tin học, Học viện Hành chính Quốc gia 7 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN 1. Một số khái niệm 1. Mạng xã hội Lịch sử loài người ghi nhận khi mạng Internet ra đời, MXH cũng đồng thời xuất hiện, đánh dấu kỷ nguyên mới, cho phép con người kết nối với nhau bất kẻ nơi nào trên trái đất.

Bắt đầu từ năm 1971 khi email đầu tiên được gửi đi. Đến khoảng những năm 2000, mạng internet và các nền tảng trực tuyến lan tỏa khắp nơi trên thế giới. Đến năm 2024, cả thế giới đã đạt mức 59,39% dân số toàn cầu sử dụng MXH. Vì sự phổ biến rộng rãi này, các định nghĩa về MXH cũng đa dạng với nhiều khía cách khác nhau tùy thuộc vào cách nhìn nhận của người tiêu dùng.

Theo khoản 22 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP [17]: Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác. Theo từ điển bách khoa mở Wikipedia “Mạng xã hội hay còn gọi là mạng xã hội ảo là dịch vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian Theo tác giả Tống Thị Thu Hương - Trường Đại học KHXH&NV - Đại học Quốc gia Hà Nội, trong luận văn thạc sĩ “Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên Trường Đại học FPT” (2014) [7]: MXH là một dịch vụ kết nối những thành viên là người sử dụng dịch vụ đó tạo thành một cộng đồng ảo trên Internet, thông qua tương tác của các thành viên và cùng kết nối. Mỗi người là một mắt xích trong mạng lưới truyền tải thông tin đó, tạo nên một xã hội online, có những điểm tương tự và khác riêng đặc trưng so với xã hội thực ngoài đời. Theo tác giả Nguyễn Thị Phương Châm “Internet: Mạng lưới xã hội và sự thể hiện bản sắc”, Nxb Khoa học xã hội.

(2012) [1]: Mạng xã hội: là một ứng dụng nổi bật của internet với tính năng kết nối các thành viên cùng sở thích trên internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau, trong sự không phân biệt không gian và thời gian của mạng xã hội, người sử dụng có thể dùng các dịch vụ chat, email phim ảnh, voice 8 chat, chia sẻ file, blog,. MXH có nhiều tính năng như gửi gửi thư điện tử (email), trò chuyện trực tiếp (chat voice, chat video), nhắn tin, diễn đàn để trao đổi, blog, giải trí, kinh doanh… Trên thế giới hiện nay có hàng trăm MXH khác nhau. Tại Việt Nam, mạng xã hội được ưa chuộng sử dụng như Zalo, Facebook, Instagram … Tại Trung Quốc, MXH được sử dụng phổ biến như Wechat, Weibo, Tencent QQ, Douyin. Các nền tảng này có chức năng tương tự như các ứng dụng tại Việt Nam, một số nền tảng còn được mua bản quyền và việt hóa như Douyin trở thành Tiktok ở Việt Nam.

Tại Nhật Bản, ngoài ứng dụng Line có chức năng tương tự Zalo được sử dụng bởi hầu hết người dân Nhật Bản, các mạng xã hội phổ biến ở Nhật Bản cũng khá tương tự Việt Nam và toàn cầu gồm Facebook, Instagram, Twiter, Youtube. Các nước tại Châu Âu như Anh, Pháp, Đức và Châu Mỹ như Hoa Kỳ, Canada cũng sử dụng chủ yếu các nền tảng Facebook, Youtube, Tiktok hay Instagram giống Việt Nam, ngoài ra còn có một số ứng dụng khác cũng được sử dụng ở mức khá đông đảo như Snapchat, Reddit, Twiter. Đến nay ngoài những nhận định của các cá nhân về MXH thì chưa có thêm những khái niệm nào về MXH. Trên cơ sở những quan điểm và định nghĩa của các tác giả, nhóm nghiên cứu thống nhất đi đến khái niệm chung về MXH: Mạng xã hội (social newwork) là một ứng dụng nổi bật của internet với tính năng kết nối các thành viên cùng sở thích trên internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau, trong sự không phân biệt không gian và thời gian.

Sinh viên Nhóm tác giả đã nghiên cứu lịch sử hình thành của tầng lớp SV ở Việt Nam. Theo đó, từ trước thế kỷ 19 trở đi chưa có tầng lớp nào gọi là SV xuất hiện, chỉ tồn tại những người theo học tại Quốc Tử Giám. Đến nay Quốc Tử Giám được coi là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam, nhóm tác giả cho rằng đó là những người đầu tiên có thể coi là người thuộc tầng lớp SV tại Việt Nam. Sang đến thế kỷ 19, xuất hiện các trường do Pháp mở, những người đi sang nước ngoài học tập nhưng số lượng còn rất hạn chế.

Đến năm 1902, Trường Đại học Y khoa Đông Dương được thành lập, sau Cách mạng tháng 8, các trường đại học và cao đẳng được mở nhiều hơn và tầng lớp SV bắt đầu được biết đến rộng rãi, trở thành một nhóm người có vị trí nhất định trong xã hội. Đến 9 nay, tầng lớp này được Đảng và Nhà nước quan tâm và tạo điều kiện phát triển, từ đó cũng dần được đưa vào các nghiên cứu học thuật. Trước đó đã có nhiều tác giả đưa ra khái niệm về SV dựa trên cách nhìn nhận và tình hình thực tiễn sẵn có của nhóm đối tượng này. Theo tác giả Nguyễn Lan Nguyên “Ảnh hưởng của việc sử dụng mạng xã hội Facebook đến học tập và đời sống của sinh viên hiện nay”, Trường Đại học KHXH&NV (2020) [11]: SV là một bộ phận đặc thù trong cộng đồng thanh niên của xã hội.

Có thể hiểu ngắn gọn, SV là những người đang theo học bậc đại học một cách chính thức tại các cơ sở giáo dục đại học, nghĩa là “những cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện chức năng đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, hoạt động khoa học và công nghệ, phục vụ cộng đồng”. Nguyễn Thị Hiền “Ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên Đại học Sao Đỏ trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu Khoa học - Đại học Sao Đỏ (2019) [4]: SV là lực lượng kế tục, phát huy nguồn trí tuệ nước nhà, là nguồn lực chủ yếu trong thời đại kinh tế tri thức, khoa học công nghệ, đóng vai trò then chốt trong phát triển đất nước, là lực lượng to lớn trong việc giữ gìn và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay. Theo tác giả Tô Thúy Hạnh trong bài đăng “Một số đặc điểm tâm lý cơ bản của sinh viên”, Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh (2017) [3]: SV là một nhóm xã hội đặc biệt, đang tiếp thu những kiến thức, kỹ năng chuyên môn ở các trường cao đẳng, đại học để chuẩn bị cho hoạt động nghề nghiệp sau khi ra trường.

Dựa trên những nghiên cứu của các tác giả tiên phong và bối cảnh xã hội thực tế được cập nhật mới nhất hiện nay, chúng tôi xin đưa ra một kết luận : SV là một nhóm người thuộc thế hệ trẻ trong xã hội, thường là đối tượng những người đạt tối thiểu từ độ tuổi 18 trở lên, trong một số trường hợp các cá nhân đặc biệt có tài năng, được đặc cách học trước tuổi 18. SV đang theo học ở các cấp độ cao đẳng hoặc đại học, chịu sử quản lý của cơ sở giáo dục đang theo học. Là nhóm người thường phải tham gia vào các khóa học, nghiên cứu, thực tập và các hoạt động học tập khác nhằm mở rộng kiến thức và kỹ năng của mình trong lĩnh vực họ quan tâm. Họ cũng có thể tham gia vào các hoạt động xã hội, câu lạc bộ, tổ chức SV và các hoạt động tình nguyện để phát triển cá nhân và gắn kết với cộng đồng.

Đối với việc sử dụng MXH, SV là nhóm đối tượng được toàn quyền quyết định 10 việc sử dụng MXH ảnh hưởng đến cá nhân mình, không phụ thuộc vào bất kì ai. Hành vi Hành vi hiểu đơn giản là các hành động của tất cả các sinh vật sống có ý thức trên thế giới. Từ khi trái đất và các sinh vật được hình thành, hành vi cũng từ đó mà xuất hiện. Thời cổ đại xa xưa đã tồn tại các nhà triết gia Hy Lạp Socrates, Plato và Aristotle bắt đầu để ý về những hành động có mục đích của con người và bắt đầu đặt ra câu hỏi.

Trong các bài giảng tôn giáo cũng đã có giảng về hành vi, hay còn gọi là đạo đức con người. Giáo dưỡng những hành động được gọi là xấu và tốt, có lợi và có hại dựa vào kinh nghiệm sống. Trải qua nhiều thế kỷ, từ thế kỷ 19 xuất hiện “chủ nghĩa hành vi” của John B. Xuất hiện các nhà tâm lý học bắt đầu nghiên cứu cách con người suy nghĩ và xử lý thông tin.

Đến nay, hành vi đã trở thành một phần của khoa học, trong các ngành tâm lý học, giáo dục đạo đức. Các khái niệm về hành vi cũng rộng rãi và phát triển, nhưng nhìn chung đều là dựa trên hành vi của con người là được nghiên cứu sâu rộng nhất. Các hành vi của các sinh vật khác như động vật cấp thấp, thực vật vẫn đang trong quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng hơn. Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên [12]: hành vi được hiểu là toàn bộ những phản ứng, cách cư xử biểu hiện ra bên ngoài của mọt người trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định.

Theo từ điển của Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ (APA)[18]: Hành vi là các hoạt động của một sinh vật để đáp ứng với các kích thích bên ngoài hoặc bên trong, bao gồm các hoạt động có thể quan sát khách quan, các hoạt động có thể quan sát nội tâm và các quá trình vô thức. Nhóm tác giả đưa ra một kết luận sau khi nghiên cứu các khái niệm về hành vi đã có trước và dựa vào tình hình thực tiễn hiện nay: Hành vi là hành động hoặc cách cư xử của con người hoặc các hệ thống sống khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Hành Vi Sử Dụng Mạng Xã Hội Của Sinh Viên Khoa Ngoại Ngữ - Tin Học" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách sinh viên trong lĩnh vực ngoại ngữ và tin học tương tác và sử dụng mạng xã hội. Nghiên cứu này không chỉ phân tích thói quen sử dụng mạng xã hội của sinh viên mà còn chỉ ra những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của nó đến học tập và đời sống cá nhân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách mà mạng xã hội có thể hỗ trợ trong việc học tập, giao tiếp và phát triển bản thân.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp không gian tương tác của sinh viên trong vai trò khởi nghiệp và định hình con người xã hội, nơi nghiên cứu vai trò của sinh viên trong xã hội qua việc sử dụng mạng xã hội. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn sinh viên và mạng xã hội facebook một phân tích về sự tiến triển vốn xã hội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự phát triển vốn xã hội của sinh viên thông qua Facebook. Cuối cùng, tài liệu Ảnh hưởng của việc sử dụng mạng xã hội facebook đến học tập và đời sống của sinh viên hiện nay sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về ảnh hưởng của Facebook đến học tập và đời sống sinh viên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hành vi sử dụng mạng xã hội trong cộng đồng sinh viên.