Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi từ phương thức đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ tại Việt Nam đòi hỏi sự thay đổi căn bản trong phương pháp dạy và học, lấy người học làm trung tâm và đề cao năng lực tự nghiên cứu. Tại Trường Đại học Hoa Lư, quy mô đào tạo trong năm học 2010 - 2011 đã mở rộng lên 104 lớp với tổng số 4.721 học viên và sinh viên, tăng hơn 3.000 người so với thời điểm năm 2006. Đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường đạt 280 người, trong đó lực lượng trực tiếp giảng dạy gồm 195 giảng viên với 2 tiến sĩ, 90 thạc sĩ và 63 người đang theo học sau đại học. Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô đào tạo đa ngành và số lượng người học đặt ra yêu cầu bức thiết đối với công tác bảo đảm học liệu và dịch vụ thông tin.

Thực tiễn cho thấy, hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hoa Lư giai đoạn 2007 - 2011 bộc lộ nhiều điểm nghẽn về mặt thể chế và vận hành. Thư viện chưa có tư cách tổ chức độc lập mà chỉ là một tổ chuyên môn ghép chung trong Trung tâm Thư viện - Thiết bị, dẫn đến sự thụ động trong tham mưu chiến lược, hạn chế đầu tư hạ tầng và chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu học liệu chuyên sâu. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là khảo sát toàn diện thực trạng tổ chức, nhân lực, nguồn lực thông tin và các dịch vụ phục vụ bạn đọc tại trường từ năm 2007 đến năm 2011; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tái cấu trúc bộ máy và hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để lãnh đạo nhà trường tối ưu hóa nguồn lực đầu tư, nâng cao chỉ số thỏa mãn nhu cầu tin của hơn 3.600 cán bộ, giảng viên và sinh viên, khẳng định vai trò của thư viện như một giảng đường thứ hai phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý luận duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa tổ chức và hoạt động, trong đó tổ chức đóng vai trò hình thức tạo lập khuôn khổ, còn hoạt động là nội dung vận động trực tiếp quyết định chức năng xã hội. Khi nội dung hoạt động phát triển vượt bậc do chuyển đổi phương thức đào tạo, hình thức tổ chức cũ sẽ trở thành lực cản nếu không được tái cấu trúc kịp thời. Luận văn kết hợp lý thuyết chuỗi dây chuyền thông tin tư liệu được cụ thể hóa trong Nghị định số 159/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, bao gồm chu trình khép kín: thu thập, xử lý nghiệp vụ, lưu trữ, tra cứu và phổ biến tri thức.

Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng của ngành Khoa học Thư viện: khái niệm tổ chức thư viện, hoạt động thông tin - thư viện, người dùng tin và nhu cầu tin. Hệ thống lý luận này được đối chiếu chặt chẽ với khung pháp lý chuyên ngành, trọng tâm là Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học, cùng Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua điều tra bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu, quan sát thực tế và nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê nội bộ giai đoạn 2006 - 2011. Khảo sát thực địa được triển khai với tổng quy mô mẫu phát ra là 430 phiếu, thu về 400 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi ấn tượng 93,03%.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ quần thể 3.628 người dùng tin của trường, phân bổ cụ thể: nhóm cán bộ lãnh đạo và quản lý thu về 18/20 phiếu (tỷ lệ 90,00%); nhóm cán bộ giảng viên thu về 59/60 phiếu (tỷ lệ 98,33%); nhóm học sinh và sinh viên thu về 323/350 phiếu (tỷ lệ 80,75%). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh tỷ lệ phần trăm là nhằm lượng hóa chính xác mức độ quan tâm của từng nhóm người dùng đối với các loại hình tài liệu và khung thời gian nghiên cứu, từ đó đưa ra các đánh giá khách quan, có độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu người dùng tin tại Trường Đại học Hoa Lư có sự phân hóa rõ rệt về quy mô và đặc trưng nhu cầu. Trong tổng thể 3.628 người dùng tin, học sinh và sinh viên chiếm tỷ trọng áp đảo với 93,80% (3.403 người), cán bộ giảng viên chiếm 4,96% (180 người), và cán bộ lãnh đạo quản lý chiếm 1,24% (45 người).

Thứ hai, thời gian dành cho hoạt động thu thập thông tin mỗi ngày của người dùng tin đạt mức cao. Có 43,50% tổng số người được khảo sát dành từ 2 đến 3 giờ mỗi ngày để tìm kiếm thông tin, trong đó sinh viên đạt tỷ lệ cao nhất là 49,56%, tiếp đến là giảng viên với 23,73%. Ngược lại, nhóm cán bộ quản lý do áp lực công việc hành chính nên 55,56% chỉ có thể dành từ 1 đến 2 giờ mỗi ngày cho hoạt động này, và không có người nào thuộc nhóm quản lý dành trên 2 giờ mỗi ngày cho việc đọc tài liệu gốc.

Thứ ba, nhu cầu thông tin theo lĩnh vực khoa học và loại hình tài liệu thể hiện rõ định hướng đào tạo đa ngành của nhà trường. Lĩnh vực chính trị, khoa học xã hội nhận được sự quan tâm lớn nhất với 72,25% tổng số người được hỏi, đặc biệt là nhóm sinh viên đạt 75,23%. Lĩnh vực ngoại ngữ và tin học đứng vị trí thứ hai với 62,50%, được 83,33% cán bộ quản lý và 76,27% giảng viên đặc biệt chú trọng. Về loại hình tài liệu, sách giáo khoa và giáo trình là nhu cầu cốt lõi với 92,50% tổng số người dùng quan tâm (100% sinh viên và 98,30% giảng viên). Đáng chú ý, 100% cán bộ giảng viên và 88,89% cán bộ quản lý yêu cầu tiếp cận báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học, trong khi tỷ lệ này ở sinh viên chỉ đạt 18,53%. Nhu cầu khai thác cơ sở dữ liệu điện tử đạt tới 75,00%, tuy nhiên tỷ lệ sử dụng tài liệu điện tử thực tế chỉ đạt 10,50% do nguồn tài nguyên số của thư viện còn quá nghèo nàn.

Thứ tư, bất cập lớn nhất trong cấu trúc tổ chức là Thư viện bị ghép chung với Tổ Thiết bị trong mô hình Trung tâm Thư viện - Thiết bị. Sự liên kết nghiệp vụ giữa hai bộ phận này hoàn toàn lỏng lẻo, khiến chức năng thông tin khoa học bị lu mờ, cán bộ thư viện thiếu quyền chủ động trong việc đề xuất kinh phí bổ sung vốn tài liệu và hiện đại hóa phần mềm quản lý.

Thảo luận kết quả

Thực trạng bất cập tại Đại học Hoa Lư bắt nguồn từ việc mô hình quản trị chưa theo kịp bước chuyển từ trường cao đẳng đơn ngành lên đại học đa ngành. Mô hình lồng ghép cơ học Thư viện và Thiết bị tạo ra rào cản hành chính trung gian, khiến thư viện không thể trực tiếp tham mưu cho Ban Giám hiệu về chiến lược tài nguyên thông tin. Sự chênh lệch giữa nhu cầu khai thác cơ sở dữ liệu số (75,00%) và mức độ sử dụng tài liệu điện tử thực tế (10,50%) phản ánh khoảng trống nghiêm trọng trong công tác đầu tư hạ tầng công nghệ.

Khi thảo luận kết quả, các dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu người dùng tin (với 93,80% sinh viên làm trọng tâm) và biểu đồ cột ghép so sánh nhu cầu loại hình tài liệu giữa giảng viên và sinh viên. So sánh với các nghiên cứu tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật và đại học vùng trong cùng thời kỳ, mô hình tổ chức của Đại học Hoa Lư chậm chuẩn hóa hơn về các chuẩn biên mục quốc tế như DDC, AACR2 và định dạng MARC21, dẫn đến việc chia sẻ tài nguyên liên thư viện gặp nhiều rào cản kỹ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy. Ban Giám hiệu Trường Đại học Hoa Lư cần nhanh chóng ban hành quyết định tách Tổ Thư viện ra khỏi Trung tâm Thư viện - Thiết bị để thành lập Trung tâm Thông tin - Thư viện độc lập trực thuộc Ban Giám hiệu, hoàn thành trước năm 2013. Mô hình mới cần thiết lập đầy đủ các phòng chức năng chuyên môn gồm: Phòng Bổ sung - Trao đổi, Phòng Xử lý nghiệp vụ và Xây dựng cơ sở dữ liệu, và Phòng Phục vụ bạn đọc.

Thứ hai, đổi mới và phát triển nguồn lực thông tin số. Bộ phận nghiệp vụ thư viện cần xây dựng chính sách bổ sung tài liệu cân đối, đặt mục tiêu tăng tỷ trọng tài liệu điện tử và cơ sở dữ liệu chuyên ngành từ 10,50% lên tối thiểu 40,00% trong giai đoạn 2012 - 2015. Thực hiện số hóa 100% giáo trình nội bộ, kỷ yếu hội thảo và đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, đồng thời tích cực đàm phán tham gia mạng lưới liên hợp thư viện đại học Việt Nam để chia sẻ quyền truy cập tài nguyên số quốc tế.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình xử lý kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin. Thư viện cần chuyển đổi toàn bộ hoạt động phân loại sang Khung phân loại thập phân Dewey (DDC), chuẩn mô tả thư mục AACR2 và khổ mẫu biên mục đọc máy MARC21 trước năm 2014. Đầu tư triển khai phần mềm quản trị thư viện tích hợp hiện đại, xây dựng mục lục truy cập công cộng trực tuyến (OPAC) giúp 100% cán bộ, giảng viên và sinh viên tra cứu tài liệu từ xa qua mạng LAN và Internet.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đào tạo người dùng tin. Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp với Thư viện xây dựng lộ trình đào tạo chuẩn hóa, bảo đảm 100% cán bộ thư viện đạt trình độ chuyên ngành từ đại học trở lên, thành thạo tin học và ngoại ngữ trước năm 2015. Đồng thời, Thư viện chủ trì đưa chương trình đào tạo kỹ năng thông tin (Information Literacy) thành học phần bắt buộc cho 100% sinh viên năm thứ nhất từ năm học 2012 - 2013, chuyển đổi vai trò của thủ thư thành trợ giảng đắc lực đồng hành cùng giảng viên trong quá trình đào tạo tín chỉ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục tại các trường đại học, cao đẳng địa phương. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để các nhà lãnh đạo đánh giá lại mô hình tổ chức thư viện, từ đó đưa ra quyết định tái cơ cấu bộ máy và phân bổ nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất một cách hiệu quả.

Nhóm thứ hai là lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tại các trung tâm thông tin - thư viện trường đại học. Tài liệu này là cẩm nang hữu ích hướng dẫn quy trình khảo sát nhu cầu tin, chuẩn hóa nghiệp vụ biên mục theo các tiêu chuẩn quốc tế DDC, AACR2, MARC21 và phương pháp thiết kế các dịch vụ thông tin định hướng người dùng.

Nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu, giảng viên chuyên ngành Khoa học Thư viện, Quản trị Thông tin và Quản lý Giáo dục. Công trình mang lại nguồn số liệu thực chứng phong phú về hành vi tìm kiếm thông tin của giảng viên và sinh viên trong giai đoạn đầu chuyển đổi sang đào tạo theo học chế tín chỉ.

Nhóm thứ tư là học viên cao học và sinh viên ngành Thông tin - Thư viện. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu khoa học, kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra xã hội học và cách thức xây dựng các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ đào tạo đại học.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc sáp nhập Thư viện vào Trung tâm Thư viện - Thiết bị lại không phù hợp?

Việc sáp nhập này mang tính cơ học vì chức năng quản trị thiết bị giảng đường thuần túy kỹ thuật hoàn toàn khác biệt với hoạt động thông tin khoa học và chuyển giao tri thức. Sự lồng ghép này làm giảm tính tự chủ của thư viện, khiến việc tham mưu xây dựng vốn tài liệu và phát triển dịch vụ bạn đọc bị chậm trễ.

Tỷ lệ khảo sát phản hồi của người dùng tin tại Đại học Hoa Lư đạt mức bao nhiêu?

Nghiên cứu phát ra 430 phiếu điều tra và thu về 400 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi chung 93,03%. Trong đó, tỷ lệ thu hồi từ cán bộ quản lý đạt 90,00%, cán bộ giảng viên đạt 98,33% và học sinh, sinh viên đạt 80,75%, đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện khoa học cho toàn bộ mẫu nghiên cứu.

Loại hình tài liệu nào được người dùng tin quan tâm nhiều nhất trong nghiên cứu?

Sách giáo khoa và giáo trình chiếm vị trí quan trọng nhất với 92,50% tổng số người được khảo sát có nhu cầu sử dụng thường xuyên. Đối với cán bộ giảng viên, tài liệu báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học được 100% đối tượng quan tâm, phản ánh yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu.

Thư viện đóng vai trò như thế nào trong đào tạo theo học chế tín chỉ?

Thư viện đóng vai trò là giảng đường thứ hai, chuyển hóa quá trình đào tạo thành tự đào tạo. Với học chế tín chỉ, thời gian tự học của sinh viên chiếm ưu thế; thư viện là nơi cung cấp học liệu đa dạng, giúp sinh viên tự nghiên cứu, phân tích thông tin và rèn luyện tư duy độc lập dưới sự định hướng của giảng viên.

Các chuẩn nghiệp vụ quốc tế nào cần được ưu tiên áp dụng tại Thư viện Đại học Hoa Lư?

Thư viện cần chuyển đổi đồng bộ sang Khung phân loại thập phân Dewey (DDC), Quy tắc mô tả thư mục Anh - Mỹ (AACR2) và Khổ mẫu biên mục đọc máy (MARC21). Việc chuẩn hóa này giúp nâng cao độ chính xác trong tra cứu mục lục và tạo nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thư viện trên phạm vi toàn quốc.

Kết luận

  • Công trình là nghiên cứu đầu tiên phân tích hệ thống và toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hoa Lư từ khi nâng cấp lên đại học năm 2007.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm giá trị từ 400 phiếu khảo sát, chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa nhu cầu tài liệu số (75,00%) và khả năng đáp ứng thực tế của thư viện (10,50%).
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc tách Thư viện thành một đơn vị khoa học độc lập trực thuộc Ban Giám hiệu theo Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về hoàn thiện bộ máy, phát triển nguồn tài nguyên số, chuẩn hóa nghiệp vụ quốc tế và đào tạo kỹ năng thông tin cho sinh viên.
  • Lộ trình thực thi được xác định trọng tâm trong giai đoạn 2012 - 2015, tạo tiền đề vững chắc nâng quy mô đào tạo lên 5.000 sinh viên vào năm 2015 và 6.000 sinh viên vào năm 2020.

Các cấp lãnh đạo nhà trường và các đơn vị hữu quan cần sớm xem xét phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức Trung tâm Thông tin - Thư viện, tăng cường nguồn kinh phí đầu tư hạ tầng số nhằm đáp ứng xuất sắc sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Ninh Bình và khu vực lân cận.