Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp ngành Kiến trúc với đề tài "Thư viện Hải Phòng" (còn được gọi là Thư viện cộng đồng Hải Phòng) do sinh viên Phạm Văn Kiên thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. KTS. Chu Anh Tú tại Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng (năm 2017). Nghiên cứu được xây dựng dựa trên bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, sự gia tăng dân số và nhu cầu tiếp cận thông tin, tri thức khoa học ngày càng cao của người dân đô thị loại I Hải Phòng. Đồng thời, tác giả chỉ ra thực trạng hạn chế của mạng lưới thư viện truyền thống tại Việt Nam theo khảo sát của Nguyễn Minh Hiệp (Giám đốc Thư viện Đại học Khoa học Tự nhiên): mô hình thư viện mang nặng "quan niệm đóng", tổ chức kho sách biệt lập, thủ tục mượn - trả rườm rà, thiếu không gian giao lưu cộng đồng, ứng dụng tin học hóa còn mang tính hình thức (chủ yếu dùng máy tính in phiếu mục lục hoặc xử lý văn bản, sử dụng phần mềm CDS/ISIS đơn lẻ) và thiếu sự liên kết thành mạng lưới thông tin hoàn chỉnh.

Xuất phát từ sự chuyển dịch của các mô hình thư viện trên thế giới kể từ Đạo luật Thư viện Công cộng năm 1850 và sự bùng nổ của mạng toàn cầu (World Wide Web), tác giả xác định việc xây dựng một thư viện cộng đồng hiện đại, mở và thân thiện là yêu cầu tất yếu đối với Hải Phòng.

Nhiệm vụ thiết kế của đồ án đặt ra 5 yêu cầu cụ thể cần giải quyết:

  1. Đảm bảo nhu cầu tìm hiểu kiến thức và tra cứu thông tin của người dân thành phố Hải Phòng, tạo nên địa điểm tra cứu thoải mái, tiện lợi, đáp ứng thị hiếu thẩm mỹ của xã hội, sự bùng nổ thông tin và hội nhập quốc tế.
  2. Đảm bảo tính bền vững, thân thiện với môi trường và tiết kiệm năng lượng.
  3. Đảm bảo chất lượng thẩm mỹ kiến trúc.
  4. Đảm bảo yêu cầu sử dụng trước mắt và khả năng phát triển lâu dài.
  5. Thiết kế công trình có vị trí và hình thức thu hút điểm nhìn, đảm bảo tầm nhìn từ trên không và từ mặt đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế tổ hợp kiến trúc công trình Thư viện cộng đồng cấp thành phố với đầy đủ các khối chức năng phục vụ đọc, lưu trữ, nghiên cứu, hội thảo, hành chính nghiệp vụ và dịch vụ công cộng.
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng có quy mô 3,5 ha tại phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng (vị trí tiếp giáp Hồ Phương Lưu).
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được giao nhiệm vụ ngày 11/08/2017 và hoàn thành vào ngày 24/11/2017; các dữ liệu hiện trạng dân số, tự nhiên và hạ tầng được thu thập tính đến mốc thời gian thực hiện nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu thiết kế đồ án dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp các tiêu chuẩn quốc tế và tài liệu chuyên ngành kiến trúc:

Nhóm căn cứ Tên tiêu chuẩn / Tài liệu tham khảo
Tiêu chuẩn thiết kế quốc gia (TCXDVN) • TCXDVN 4455:1987: Tiêu chuẩn bản vẽ xây dựng Việt Nam
• TCXDVN 276:2003: Công trình công cộng - Nguyên tắc thiết kế
• TCXDVN 323:2004: Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng
• TCXDVN 6160:1996: Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng
• TCXDVN 293:2003: Chống nóng nhà ở - Chỉ dẫn thiết kế
• TCXDVN 333:2005: Chiếu sáng nhân tạo công trình công cộng
• TCXDVN 306:2004: Các thông số vi khí hậu trong nhà công cộng
• TCXDVN 175:2005: Tiêu chuẩn mức ồn tối đa trong công trình công cộng
Tiêu chuẩn & Tài liệu quốc tế • Wisconsin Public Library Standards (PLA, 11/2005)
• Dữ liệu Kiến trúc sư Neufert (Neufert Architects' Data - bản dịch NXB Xây dựng 1998 và bản Neufert 3 năm 2006)
Lý thuyết kiến trúc chuyên ngành • Thiết kế sinh khí hậu trong kiến trúc Việt Nam & Các giải pháp kiến trúc khí hậu Việt Nam (Phạm Đức Nguyên, Nguyễn Thu Hòa, Trần Quốc Bảo - NXB Xây dựng & NXB KHKT 2002)
• Tài liệu Xây dựng Thư viện hiện đại (Nguyễn Minh Hiệp)
• Hợp tuyển lý luận và phê bình kiến trúc (Đặng Thái Hoàng)

Phương pháp nghiên cứu và triển khai thiết kế thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát, đánh giá hiện trạng: Thu thập số liệu khí hậu, thủy văn, địa hình, giao thông, hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp thoát nước) tại khu đất 3,5 ha cạnh Hồ Phương Lưu (quận Hải An, Hải Phòng).
  • Phương pháp tính toán quy hoạch - khối tích công năng: Dự báo quy mô dân số phục vụ (300.000 người), từ đó áp dụng định mức diện tích trên đầu người và khối tích lưu trữ tài liệu để xác định diện tích cho 6 nhóm không gian chức năng chính.
  • Phương pháp sơ đồ hóa dây chuyền công năng: Thiết kế cấu trúc phân khu theo mô hình không gian mở, phân tách luồng giao thông độc giả và nhập tài liệu, cô lập tiếng ồn giữa khu vực yên tĩnh và khu vực công cộng.
  • Phương pháp ứng dụng công nghệ kết cấu và kỹ thuật hạ tầng: Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn phẳng không dầm U-Boot Beton® và cấu tạo hệ thống vườn trên mái (Green roof) bằng vỉ thoát nước Versicell kết hợp vải địa kỹ thuật Geotextile.

Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ tính toán bao gồm: Số liệu dân số quận Hải An (134.137 người năm 2009) và thành phố Hải Phòng (1.705.000 người theo số liệu văn bản ghi nhận năm 2011); số liệu trạm quan trắc khí hậu Hải Phòng (nhiệt độ trung bình 24,5°C, độ ẩm trung bình 85%, lượng mưa trung bình năm 126 mm với 117 ngày mưa, biểu đồ số giờ nắng và hướng gió theo mùa); thông số hệ thống lưới điện 110kV/35kV trạm An Lạc và đường ống cấp nước Ø150 từ nhà máy nước An Dương.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

Phần mở đầu tập trung giới thiệu bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng, luận chứng lý do chọn đề tài và xác lập quy mô tổng thể của công trình:

  • Khái quát thành phố Hải Phòng: Đô thị loại I nằm ở hạ lưu hệ thống sông Thái Bình thuộc đồng bằng sông Hồng (vĩ độ 20°35’ đến 21°01’ Bắc, kinh độ 106°29’ đến 107°05’ Đông), diện tích 1.507,57 km², bờ biển dài 125 km với 5 cửa sông lớn (Bạch Đằng, Cửa Cấm, Lạch Tray, Văn Úc, sông Thái Bình). Đơn vị hành chính gồm 7 quận, 6 huyện ngoại thành và 2 huyện đảo; là đầu mối giao thông thủy - bộ - sắt - hàng không trọng điểm của Vùng kinh tế phía Bắc.
  • Lý do chọn đề tài và mô hình thư viện cộng đồng: Phân tích thực trạng yếu kém của thư viện Việt Nam (tình trạng khép kín, thiếu tính kết nối, cán bộ nghiệp vụ chưa tiếp cận công nghệ thông tin hiện đại). Ngược lại, lịch sử thư viện thế giới phát triển từ mô hình Guildhall (thế kỷ 15) đến các thư viện công cộng miễn phí đầu tiên như Norwich và Warrington (1857) theo Đạo luật Thư viện Công cộng 1850. Thiết kế thư viện hiện đại đòi hỏi sự kết nối cộng đồng, đa dạng hóa phương thức truyền tải tri thức và tạo lập không gian sinh thái mở.
  • Quy mô và vị trí xây dựng công trình:
    • Địa điểm: Phường Đông Hải 1, quận Hải An (phía Bắc giáp sông Cấm, Nam giáp sông Lạch Tray, Tây giáp Ngô Quyền và Lê Chân, Đông giáp Vịnh Bắc Bộ).
    • Khối tích bộ sưu tập: 1.020.000 bản sách.
    • Đội ngũ nhân sự: 150 cán bộ thư viện làm việc toàn thời gian.
    • Quy mô diện tích: Diện tích sử dụng thư viện 28.000 m², bãi đỗ xe 800 m², tổng diện tích sàn công trình khoảng 28.800 m².

PHẦN II: NỘI DUNG CÔNG TRÌNH

Chương này trình bày toàn bộ các tính toán kỹ thuật, giải pháp quy hoạch, phân khu chức năng, thiết kế kiến trúc và hệ thống kết cấu - kỹ thuật công trình:

1. Chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch và đánh giá hiện trạng:

  • Khu đất có diện tích 3,5 ha, tiếp giáp Hồ Phương Lưu; địa hình bằng phẳng, giao thông và hạ tầng thuận tiện.
  • Các chỉ tiêu khống chế: Diện tích sàn xây dựng tối đa 112.000 m²; Hệ số sử dụng đất tối đa 1,0; Mật độ xây dựng tối đa 50%; Tầng cao tối đa 5 tầng.
  • Phân tích khí hậu: Biên độ nhiệt năm lớn (tháng lạnh nhất 16°C, tháng nóng nhất 31°C); độ ẩm trung bình 85% đòi hỏi xử lý chống ẩm nghiêm ngặt cho kho sách quý; hướng nắng lệch Nam thiên cầu; hướng gió đón gió mát mùa hè là Nam – Đông Nam, gió lạnh mùa đông là Bắc – Đông Bắc; tốc độ gió cực đại 40 m/s hướng Tây Nam trong mùa bão.

2. Nhiệm vụ thiết kế và hoạch định diện tích chức năng: Xác định quy mô dân số tính toán là 300.000 người (gồm 200.000 dân khu vực phục vụ, 50.000 dân lân cận và 50.000 dân dự phòng gia tăng 20%). Tổng diện tích các không gian chức năng tính toán sơ bộ đạt 169.280 m² (theo định mức khối tích), được phân bổ cụ thể qua bảng sau:

Khối chức năng Các hạng mục chi tiết Tiêu chuẩn / Quy mô Diện tích tính toán
Khối đọc và nghiên cứu • Kho sách quý (kho đóng)
• Phòng đọc KHXH & Nhân văn
• Phòng đọc KHTN & Kỹ thuật
• Phòng đọc Mỹ học, Ngôn ngữ, Kinh tế
• Phòng đọc nghiên cứu
• Phòng đọc thiếu nhi
• Phòng tạp chí thường kỳ & lưu trữ 3 năm
• Thư viện điện tử
• Kho tài liệu điện tử (audio, video)
• 50.000 quyển
• 240.000 quyển / 90 chỗ
• 240.000 quyển / 90 chỗ
• 240.000 quyển / 90 chỗ
• 145.500 quyển / 60 chỗ
• 145.500 quyển / 40 chỗ
• 1.140 nhan đề / 40 chỗ
• 300 máy tính
• 90.000 băng
• 460 m²
• 2.456 m²
• 2.456 m²
• 2.456 m²
• 1.504 m²
• 1.071 m²
• 478 m² (213 + 265)
• 1.380 m²
• 828 m²
(Tổng khối đọc: 10.633 m²)
Khối hội thảo • Các phòng hội thảo (3 phòng)
• Hội trường
• Khu vực thiếu nhi
• 75 chỗ/phòng (2,3 m²/chỗ)
• 300 chỗ (2,0 m²/chỗ)
• 100 chỗ (0,92 m²/chỗ)
• 518 m²
• 600 m²
• 92 m²
(Tổng hội thảo: 1.210 m²)
Khối hành chính & nghiệp vụ • Khối hành chính: Giám đốc, Phó GĐ, Tài vụ, Giao dịch, Tiếp khách, Chuyên gia, Họp, Ăn, Vệ sinh
• Khối nghiệp vụ: Nhập liệu, Biên mục, Bổ sung, Xử lý báo/tạp chí, Lưu trữ, Quản lý hệ thống, Số hóa, Xử lý tài liệu điện tử, Đa phương tiện, Phòng máy mạng, Đóng sửa sách, Bảo trì
• Định mức từ 4–10 m²/nhân viên hoặc 24–48 m²/phòng theo chức năng • 1.104 m² (Bố trí cho 150 nhân viên trong khoảng 80 phòng)
Khối phục vụ công cộng & phụ trợ • Sảnh chính, Lễ tân cấp trả thẻ, Café giải khát, Gian trưng bày/triển lãm, Bookshop, Phòng microfilm, Tra cứu điện tử, Dịch vụ photocopy
• Phòng máy, kỹ thuật điện, trạm biến thế, 2 máy phát điện, bể nước ngầm (50 m²/bể), bảo vệ, kho
• Sảnh chính: 1.200 người (0,45 m²/người)
• Lễ tân: 40 người (1,5 m²/người)
• Hành lang giao thông: 25% diện tích phòng đọc
• Không gian chuyên biệt: 27.303 m²
• Không gian phụ trợ: 5.460 m²

3. Giải pháp kiến trúc và bố trí mặt bằng các tầng:

  • Tổng mặt bằng: Bố trí quảng trường trung tâm phía trước làm nơi tập trung, tổ chức sinh hoạt văn hóa ngoài trời; tạo vành đai cây xanh và đường nội bộ bao quanh đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh và tiếp cận cho xe chữa cháy. Phân tách lối nhập sách riêng biệt với lối đón tiếp độc giả.
  • Mặt bằng tầng 1: Bố trí sảnh chính, lễ tân, bộ phận tiếp nhận tài liệu, không gian trưng bày triển lãm, hội họp giao lưu, phòng đọc microfilm, khu trẻ em và dịch vụ giải khát.
  • Mặt bằng tầng 2: Bố trí kho sách, các phòng đọc chuyên ngành, phòng đọc nghiên cứu, phòng hội thảo và phòng giám đốc.
  • Mặt bằng tầng 3: Bố trí khối hành chính, khối nghiệp vụ thư viện và các phòng đọc chuyên ngành tiếp theo.
  • Mặt bằng tầng 4: Bố trí phòng máy điều khiển, khu vực giải khát/café và hệ thống phòng kỹ thuật.
  • Mặt bằng tầng 5: Không gian tầng kỹ thuật công trình.
  • Mặt đứng và mặt cắt: Lớp vỏ công trình sử dụng hệ lam kính mờ (kính tán xạ) kết hợp kính trong suốt nhằm đón ánh sáng tự nhiên khuếch tán, giảm bức xạ mặt trời trực tiếp và mở rộng tầm nhìn cảnh quan ra Hồ Phương Lưu.

4. Giải pháp kết cấu và hệ thống kỹ thuật công trình:

  • Giải pháp kết cấu sàn U-Boot Beton®: Sử dụng hộp cốp pha rỗng bằng nhựa polypropylene tái chế hình côn 4 chân để tạo sàn phẳng không dầm vượt nhịp lớn. Giải pháp giúp giảm trọng lượng bản thân sàn, giảm tải trọng động đất tác động lên móng/cột, giảm lượng bê tông và cốt thép, khả năng chịu lửa đạt 2 giờ (4 chân côn đóng vai trò van xả áp suất khí khi xảy ra hỏa hoạn, tránh nổ bê tông). Quy trình thi công gồm 5 bước: (1) Lắp dựng thép dưới và con kê; (2) Định vị hộp U-Boot Beton® bằng thanh nối; (3) Lắp đặt thép lớp trên, thép chịu cắt mũ cột; (4) Đổ bê tông 2 giai đoạn (đổ ngập chân đế trước, sau đó đổ phần còn lại để chống nổi cốp pha); (5) San bằng và bảo dưỡng bê tông.
  • Hệ thống cơ điện (M&E):
    • Cấp điện: Tuyến trung thế 15kV đi ngầm dẫn vào trạm biến thế nội bộ; trang bị 2 máy phát điện dự phòng tại tầng hầm cấp điện tự động cho hệ thống PCCC, chiếu sáng bảo vệ, thang máy, phòng làm việc và hệ thống máy tính.
    • Chiếu sáng: Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên tán xạ qua lam kính; chiếu sáng nhân tạo phân bố đồng đều, bổ sung đèn bàn độc giả và đèn chuyên dụng soi kệ sách.
    • Thông gió & Điều hòa: Thông gió tự nhiên kết hợp hệ thống điều hòa không khí trung tâm; tuyến ống dẫn lạnh phân bố trong trần kỹ thuật ngang và hộp kỹ thuật đứng.
    • Cấp thoát nước: Nước từ mạng lưới đô thị vào bể ngầm tầng hầm, bơm tự động lên bể mái để phân phối; nước mưa mái thu gom qua sênô, nước thải sinh hoạt dẫn về bể xử lý trước khi xả ra cống thành phố.
    • Phòng cháy chữa cháy: Mạng lưới đầu báo cháy tự động gắn đèn và còi báo tại tất cả các phòng và khu vực công cộng; trang bị bình khí CO2 và họng nước chữa cháy vách tường tại các nút giao thông.
  • Giải pháp cấu tạo Vườn trên mái (Green roof): Thiết kế hệ thống mái xanh nhằm giảm 50–90% dòng chảy nước mưa, giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị, tăng tuổi thọ mái lên 70% và giảm nhiệt độ công trình khoảng 30% vào mùa hè. Cấu tạo chi tiết gồm 9 lớp:
    1. Lớp sàn bê tông cốt thép (RC floor slab): Chịu lực chính tầng thượng.
    2. Lớp chống thấm (Waterproofing): Ngăn ẩm thấu xuống sàn bê tông.
    3. Lớp vữa bảo vệ (Protection): Bảo vệ màng chống thấm.
    4. Vỉ thoát nước Versicell: Nhựa cứng chịu tải cao có ngàm liên kết âm dương, chống ngập úng.
    5. Lớp vải địa kỹ thuật (Geotextile): Nguồn gốc từ sản phẩm phụ dầu mỏ, chịu kéo và thấm nước tốt, giữ đất cát không rơi vào vỉ Versicell.
    6. Lớp cát sông (Sand): Lọc hạt sét, duy trì độ thoát nước.
    7. Lớp đất trồng (Soil): Cung cấp dinh dưỡng cho thảm thực vật.
    8. Lớp cây trồng (Big trees / Plants): Thảm thực vật phù hợp khí hậu.
    9. Ống thoát nước (Drain pipe): Dẫn nước thừa vào hệ thống sênô.
  • Vật liệu hoàn thiện: Nền lát gạch ceramic; khu vệ sinh lát gạch chống trơn và ốp tường men trắng cao 2,0 m; tường quét sơn chống thấm; hệ thống cửa sử dụng khung nhôm kính cao cấp; thiết kế đường dốc đạt chuẩn cho người khuyết tật.

PHẦN III: CÁC BẢN VẼ

Phần này trong đồ án bao gồm toàn bộ hệ thống hồ sơ bản vẽ kỹ thuật kiến trúc: Tổng mặt bằng quy hoạch tỷ lệ 1/500; các mặt bằng tầng 1 đến tầng 5 thể hiện dây chuyền phân khu chức năng; các mặt đứng chính, mặt đứng bên thể hiện giải pháp lam kính chắn nắng; các mặt cắt dọc, cắt ngang công trình; bản vẽ chi tiết cấu tạo sàn rỗng U-Boot Beton® và chi tiết mặt cắt 9 lớp của hệ thống vườn trên mái.

PHẦN IV: KẾT LUẬN

Tác giả tổng kết kết quả đạt được sau quá trình nghiên cứu và thiết kế đồ án tốt nghiệp: Phương án đã giải quyết đầy đủ nhiệm vụ thiết kế đề ra, xác lập được dây chuyền công năng hợp lý cho một công trình thư viện công cộng quy mô lớn, áp dụng giải pháp kiến trúc sinh khí hậu phù hợp với điều kiện tự nhiên miền duyên hải Hải Phòng và đề xuất các giải pháp kỹ thuật xây dựng tiên tiến. Tác giả bày tỏ lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn ThS. KTS. Chu Anh Tú và các thầy cô khoa Xây dựng, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đồ án tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Hoàn thiện phương án thiết kế tổng thể công trình Thư viện Hải Phòng trên khu đất 3,5 ha, phục vụ vùng dân số 300.000 người với khối tích lưu trữ 1.020.000 bản sách, bố trí 450 chỗ ngồi đọc tập trung, 300 máy tính tra cứu và các hội trường/phòng hội thảo quy mô 75–300 chỗ.
  • Đề xuất dây chuyền công năng theo mô hình "cấu trúc mở", phá vỡ ranh giới khép kín của kho lưu trữ truyền thống bằng việc bố trí xen kẽ phòng đọc mở vào các phân khu lưu trữ tài liệu chuyên ngành (KHXH&NV, KHTN-KT, Kinh tế, Nghiên cứu).
  • Đưa ra giải pháp kỹ thuật sàn phẳng không dầm U-Boot Beton® giúp tạo không gian thông thủy lớn, không vướng dầm, giảm trọng lượng bản thân công trình và đảm bảo mức độ chịu lửa 2 giờ.
  • Thiết lập chi tiết cấu tạo hệ mái xanh 9 lớp bằng vỉ Versicell và vải địa kỹ thuật Geotextile, cùng hệ lam chắn nắng kính mờ tán xạ giúp giảm bức xạ nhiệt và tối ưu hóa thông gió, chiếu sáng tự nhiên cho công trình công cộng vùng ven biển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo ghi nhận của tác giả trong phần kết luận, do giới hạn về mặt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp cử nhân và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, đồ án tập trung chủ yếu vào giải pháp thiết kế ý tưởng kiến trúc, phân khu công năng và giải pháp kỹ thuật tổng thể; chưa đi sâu vào việc mô phỏng chi tiết năng lượng công trình hoặc tính toán bóc tách chi tiết kết cấu khung móng cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu giải pháp tự động hóa quản lý thư viện thông minh (áp dụng công nghệ RFID, hệ thống trả sách tự động); triển khai các mô hình tính toán kiểm chứng tải trọng sàn U-Boot Beton® và hệ thống thoát nước mái xanh khi ứng dụng vào thi công xây dựng thực tế.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kiến trúc và Quy hoạch đô thị: Tham khảo phương pháp tính toán khối tích, phân bổ diện tích theo tiêu chuẩn thư viện công cộng và phương pháp phân luồng dây chuyền công năng giữa khu vực đọc, lưu trữ và hội thảo.
  • Kỹ sư ngành Kỹ thuật Xây dựng và Công trình: Tham khảo giải pháp ứng dụng cốp pha sàn rỗng không dầm U-Boot Beton® (nguyên lý chịu lực, quy trình thi công 5 bước) và chi tiết cấu tạo kỹ thuật 9 lớp của hệ thống vườn trên mái Versicell.
  • Cán bộ quản lý ngành Thông tin - Thư viện: Tham khảo mô hình chuyển đổi không gian thư viện đóng truyền thống sang thư viện cộng đồng đa chức năng, tích hợp tra cứu đa phương tiện và tổ chức hoạt động văn hóa xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Thư viện Hải Phòng được thiết kế để phục vụ quy mô dân số và khối tích lưu trữ là bao nhiêu?
Công trình được tính toán để phục vụ quy mô dân số 300.000 người (bao gồm 200.000 dân vùng phục vụ chính, 50.000 dân vùng lân cận và dự phòng tăng trưởng 20% tương đương 50.000 dân). Khối tích bộ sưu tập được thiết kế để lưu trữ 1.020.000 bản sách cùng 90.000 băng dữ liệu điện tử (audio/video).

2. Công nghệ sàn U-Boot Beton® được sử dụng trong đồ án có đặc tính kỹ thuật gì nổi bật?
U-Boot Beton® là giải pháp cốp pha bằng nhựa polypropylene tái chế hình côn 4 chân đặt vào vùng bê tông không làm việc, giúp tạo sàn phẳng không dầm vượt nhịp lớn, giảm trọng lượng sàn, giảm tải trọng động đất lên cột và móng. Sàn có khả năng chống cháy 2 giờ nhờ 4 chân côn hoạt động như van xả áp suất khí khi gặp nhiệt độ cao, ngăn chặn hiện tượng nổ bê tông.

3. Cấu tạo hệ thống vườn trên mái (Green roof) của công trình gồm những lớp nào?
Hệ thống mái xanh gồm 9 lớp từ dưới lên trên: (1) Sàn bê tông cốt thép tầng thượng; (2) Lớp chống thấm; (3) Lớp vữa bảo vệ; (4) Vỉ thoát nước và chống úng Versicell; (5) Lớp vải địa kỹ thuật Geotextile; (6) Lớp cát sông lọc sét; (7) Lớp đất trồng; (8) Lớp thảm thực vật/cây xanh; (9) Hệ thống ống thoát nước.

4. Giải pháp kiến trúc của đồ án xử lý vấn đề chống ồn và vi khí hậu như thế nào?
Để chống ồn, đồ án bố trí vành đai cây xanh cách ly, đồng thời phân vùng tách biệt các khu vực phát sinh tiếng ồn (sảnh chính, café, thiếu nhi, hội thảo) khỏi các phòng đọc nghiên cứu tĩnh. Về vi khí hậu, công trình mở cửa đón gió hướng Nam – Đông Nam, sử dụng hệ lam kính mờ bên ngoài để tán xạ ánh sáng tự nhiên, giảm tia bức xạ trực tiếp và kết hợp hệ thống mái xanh hạ nhiệt mùa hè.

5. Công năng chính tại các tầng của tòa nhà được phân bổ như thế nào?
Tầng 1 là khu đón tiếp, sảnh chính, triển lãm, microfilm, dịch vụ thiếu nhi và giải khát; Tầng 2 là kho sách, các phòng đọc chuyên ngành, phòng đọc nghiên cứu, phòng hội thảo và phòng giám đốc; Tầng 3 bố trí khối hành chính, khối nghiệp vụ thư viện và các phòng đọc; Tầng 4 bố trí phòng máy kỹ thuật, café và không gian phụ trợ; Tầng 5 là tầng kỹ thuật chuyên dụng.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thư viện Hải Phòng" của sinh viên Phạm Văn Kiên đã hoàn thành đầy đủ các yêu cầu nhiệm vụ thiết kế kiến trúc cho một công trình văn hóa - giáo dục công cộng quy mô lớn tại thành phố Hải Phòng. Phương án thể hiện tính gắn kết giữa tư duy quy hoạch không gian mở, đáp ứng tiêu chuẩn thư viện hiện đại với các giải pháp kiến trúc sinh khí hậu và công nghệ xây dựng tiên tiến như sàn rỗng U-Boot Beton® cùng hệ mái xanh Versicell. Đây là hồ sơ thiết kế đồ án tốt nghiệp hoàn chỉnh, thể hiện sự vận dụng bài bản kiến thức chuyên ngành Kiến trúc công trình công cộng.