Khóa luận quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Đồ Sơn - ĐH DL Hải Phòng

Tổng hợp hướng dẫn làm luận văn thạc sĩ phần 2 chi tiết, chuẩn học thuật. Bao gồm cấu trúc chuẩn, phương pháp nghiên cứu và cách trình bày.

Trường đại học

Đại học Dân lập Hải Phòng

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2013

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank chi nhánh Đồ Sơn

Hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch trong cơ cấu doanh thu của hệ thống ngân hàng thương mại. Tại VietinBank chi nhánh Đồ Sơn, quản lý rủi ro tín dụng là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo toàn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận. Chi nhánh hoạt động trên địa bàn kinh tế ven biển sôi động thuộc thành phố Hải Phòng. Nhu cầu vay vốn tại đây phục vụ đa dạng các ngành nghề như công nghiệp chế biến, thương mại, du lịch khách sạn và dịch vụ cộng đồng. Rủi ro tín dụng xuất hiện khi khách hàng vay vốn không thực hiện đúng cam kết trả nợ gốc hoặc lãi theo hợp đồng. Việc kiểm soát rủi ro không đơn thuần là xử lý nợ xấu phát sinh. Công tác này bao gồm toàn bộ quy trình nhận diện, đo lường, giám sát và phòng ngừa trước khi giải ngân. VietinBank Đồ Sơn chủ động duy trì chính sách tín dụng thận trọng, kết hợp kiểm tra thẩm định tài chính chặt chẽ. Hệ thống quản trị rủi ro khoa học giúp chi nhánh hạn chế tổn thất tài chính, bảo vệ uy tín thương hiệu và tuân thủ các chuẩn mực an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước.

1.1. Bản chất và vai trò của quản lý rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng phản ánh khả năng phát sinh tổn thất tài chính khi bên đi vay mất khả năng chi trả. Trong hoạt động ngân hàng, quản lý rủi ro tín dụng đóng vai trò then chốt bảo đảm an toàn hệ thống. Quá trình quản lý bao gồm việc phân loại khách hàng, thiết lập hạn mức tín dụng và theo dõi dòng tiền sau giải ngân. Tại địa bàn Đồ Sơn, việc quản lý hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu nợ quá hạn, nâng cao chất lượng danh mục cho vay và tối đa hóa hiệu quả sinh lời. Kiểm soát tốt rủi ro tín dụng tạo nền tảng ổn định cho tăng trưởng tài sản bền vững.

1.2. Đặc điểm hoạt động cấp tín dụng tại VietinBank Đồ Sơn

VietinBank chi nhánh Đồ Sơn cung ứng các sản phẩm tín dụng phong phú cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Danh mục cho vay của chi nhánh tập trung chủ yếu vào kỳ hạn ngắn hạn phục vụ lưu chuyển vốn kinh doanh và dịch vụ du lịch. Bên cạnh nguồn vốn bằng đồng Việt Nam, doanh số cho vay bằng ngoại tệ cũng duy trì tỷ trọng đáng kể. Địa bàn ven biển thúc đẩy hoạt động thương mại xuất nhập khẩu, chế biến thủy hải sản và vận tải kho bãi. Sự đa dạng về thành phần kinh tế đòi hỏi ngân hàng phải vận hành quy trình cấp tín dụng linh hoạt nhưng vẫn tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực an toàn.

II. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank chi nhánh Đồ Sơn

Phân tích số liệu thực tế tại VietinBank chi nhánh Đồ Sơn phản ánh bức tranh toàn diện về chất lượng danh mục cho vay. Tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn chiếm hơn sáu mươi phần trăm tổng dư nợ, trong khi tín dụng trung và dài hạn chiếm phần còn lại. Ngành công nghiệp chế biến và thương nghiệp chiếm tỷ lệ giải ngân lớn nhất trong toàn bộ cơ cấu tài trợ vốn. Mặc dù chi nhánh đã thực hiện phân loại nợ theo quy định, một số áp lực rủi ro vẫn tiềm ẩn từ các nguyên nhân chủ quan và khách quan. Môi trường kinh tế vĩ mô biến động ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính của các doanh nghiệp trên địa bàn Hải Phòng. Sự cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác và hiện tượng hàng hóa nhập lậu gây áp lực lớn lên các đơn vị sản xuất nội địa. Về mặt chủ quan, công tác thẩm định tài sản bảo đảm đôi khi gặp khó khăn do tính thanh khoản của bất động sản hoặc biến động thị trường. Quy trình giám sát vốn sau khi giải ngân còn phụ thuộc nhiều vào tính tự giác của khách hàng.

2.1. Cơ cấu dư nợ và những nhân tố gây rủi ro tín dụng

Cơ cấu cho vay tại chi nhánh thể hiện mức độ tập trung vốn vào các ngành công nghiệp chế biến, thương mại và xây dựng. Doanh số cho vay ngoại tệ tăng trưởng đều đặn nhưng đi kèm với rủi ro tỷ giá. Các yếu tố khách quan tác động tiêu cực đến chất lượng tín dụng bao gồm suy thoái kinh tế, cạnh tranh mở cửa thương mại và tình trạng hàng lậu tràn lan. Những rào cản này làm suy giảm doanh thu của khách hàng vay vốn. Bên cạnh đó, khung pháp lý về xử lý tài sản thế chấp còn nhiều vướng mắc, khiến ngân hàng gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ xấu khi phát sinh tranh chấp pháp lý.

2.2. Hạn chế trong quy trình thẩm định và giám sát tín dụng

Công tác quản lý rủi ro tại VietinBank Đồ Sơn vẫn tồn tại một số điểm nghẽn nhất định. Hoạt động thu thập thông tin khách hàng đôi lúc chưa toàn diện, chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính do doanh nghiệp tự cung cấp. Khâu định giá tài sản bảo đảm còn chậm so với biến động giá trị thực tế trên thị trường. Việc kiểm tra định kỳ tình hình sử dụng vốn vay sau giải ngân chưa diễn ra thường xuyên do thiếu nhân sự chuyên trách. Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng chưa tích hợp tự động hoàn toàn, làm giảm tính kịp thời trong việc phát hiện các khoản nợ có nguy cơ suy giảm chất lượng.

III. Giải pháp nâng cao quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Đồ Sơn

Nhằm kiểm soát tổn thất và nâng cao chất lượng danh mục tài sản, VietinBank chi nhánh Đồ Sơn cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp nghiệp vụ. Trước hết, chi nhánh phải chuẩn hóa toàn diện quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn. Cán bộ tín dụng cần xác minh thực tế phương án sản xuất kinh doanh và dòng tiền thực thay vì chỉ kiểm tra hồ sơ giấy tờ. Thứ hai, việc hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ giúp phân loại chính xác mức độ rủi ro của từng khách hàng. Ngân hàng cần đa dạng hóa danh mục cho vay, tránh tập trung quá mức vào một số ít ngành nghề nhạy cảm với biến động chu kỳ kinh tế. Công tác quản lý tài sản bảo đảm cần được giám sát chặt chẽ thông qua việc tái định giá định kỳ và hoàn thiện thủ tục pháp lý công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm. Cuối cùng, chi nhánh cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc theo dõi dư nợ và tự động hóa cảnh báo sớm các dấu hiệu quá hạn.

3.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định và kiểm soát sau giải ngân

Nâng cao chất lượng thẩm định là giải pháp then chốt để ngăn ngừa rủi ro ngay từ khâu đầu vào. Chi nhánh cần thiết lập cơ chế kiểm tra chéo giữa các bộ phận kinh doanh và quản trị rủi ro. Cán bộ tín dụng phải trực tiếp khảo sát cơ sở sản xuất, kho bãi và tình hình kinh doanh thực tế của bên vay. Sau khi giải ngân, việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn phải được tiến hành định kỳ hàng quý. Ngân hàng cần yêu cầu khách hàng cung cấp chứng từ chuyển tiền và hóa đơn đầu ra để kiểm soát chặt chẽ dòng tiền thanh toán qua tài khoản ngân hàng.

3.2. Đào tạo cán bộ và nâng cấp công cụ quản trị rủi ro

Yếu tố con người quyết định hiệu quả vận hành của mô hình quản trị rủi ro. VietinBank Đồ Sơn cần thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, phát hiện gian lận và đánh giá tài sản thế chấp. Chi nhánh cần xây dựng văn hóa quản trị rủi ro minh bạch trong toàn thể cán bộ nhân viên. Song song đó, ngân hàng cần áp dụng phần mềm quản lý tín dụng tập trung để theo dõi lịch trả nợ tự động. Công cụ này giúp phát hiện sớm các khoản vay có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ để xử lý kịp thời.

IV. Định hướng phát triển quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Đồ Sơn

Quản lý rủi ro tín dụng là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự phát triển an toàn và bền vững của VietinBank chi nhánh Đồ Sơn. Trong bối cảnh hội nhập tài chính quốc tế ngày càng sâu rộng, các rủi ro phát sinh từ thị trường đòi hỏi chi nhánh phải liên tục đổi mới phương thức quản trị. Việc áp dụng các chuẩn mực quản lý rủi ro theo hiệp ước Basel giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và sức chịu đựng của ngân hàng trước các cú sốc tài chính. Chi nhánh Đồ Sơn cần kết hợp hài hòa giữa mục tiêu mở rộng quy mô tín dụng và yêu cầu kiểm soát chất lượng nợ. Thực hiện đồng bộ các giải pháp từ khâu thẩm định, định giá tài sản đến giám sát sau vay sẽ giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu về mức thấp nhất. Đây là nền tảng vững chắc để chi nhánh hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kinh doanh, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực Đồ Sơn và thành phố Hải Phòng trong giai đoạn tiếp theo.

4.1. Ứng dụng chuẩn mực quốc tế vào quản trị rủi ro

VietinBank chi nhánh Đồ Sơn cần tiếp tục triển khai các nguyên tắc quản trị rủi ro hiện đại theo tiêu chuẩn Basel II và Basel III. Việc xây dựng mô hình định lượng tổn thất kỳ vọng giúp ngân hàng chủ động trích lập quỹ dự phòng rủi ro đầy đủ. Chi nhánh cũng cần chuẩn hóa cơ sở dữ liệu lịch sử tín dụng của khách hàng để phục vụ việc tính toán xác suất vỡ nợ chính xác. Ứng dụng các chuẩn mực tiên tiến giúp tối ưu hóa danh mục tài sản sinh lời và nâng cao hệ số an toàn vốn trong toàn hệ thống.

4.2. Tầm nhìn chiến lược cho tăng trưởng tín dụng an toàn

Chi nhánh hướng tới mục tiêu tăng trưởng tín dụng xanh và bền vững trên địa bàn quận Đồ Sơn. Ngân hàng ưu tiên cấp vốn cho các dự án thân thiện môi trường, logistics cảng biển và du lịch sinh thái. Chiến lược phát triển tập trung vào việc duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tín dụng linh hoạt và kỷ luật kiểm soát rủi ro nghiêm ngặt sẽ khẳng định vị thế uy tín hàng đầu của VietinBank trên thị trường tài chính địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/08/2026
Luật văn thạc sĩ 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Ngân hàng thương mại và rủi ro tín dụng trong hoạt động thương mại. Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đồ Sơn. Chương 3: Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đồ Sơn. Tuy nhiên, với thời gian và trình độ có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên bài viết không tránh khỏi thiếu sót.

Mong có được sự đóng góp ý kiến của cac thầy cô và bạn đọc. Hoàn thành chuyên đề này em xin cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, cán bộ Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đồ Sơn, đặc biệt các cô chú anh chị trong Phòng Khách hàng doanh nghiệp. Em xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với ThS. Nguyễn Thị Tình là người trực tiếp hướng dẫn em trong việc nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ CBCNV Cán bộ công nhân viên KT&DVKH Kế toán và dịch vụ khách hàng KHDN Khách hàng doanh nghiệp NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NHCT Ngân hàng công thương NHNN Ngân hàng nhà nước PGD Phòng giao dịch QĐ Quyết định QLRR&NCVĐ Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề SGD Sở giao dịch STK Sổ tiết kiệm SXKD Sản xuất kinh doanh TCKT Tổ chức kinh tế TCTD Tổ chức tín dụng TCHC Tổ chức hành chính TDQT Tín dụng quốc tế VCSH Vốn chủ sở hữu KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG I NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Lịch sử hình thành và phát triển của các NHTM Trên thế giới, nghề ngân hàng được hình thành từ rất sớm. Hình thức sơ khai của NHTM xuất hiện khá sớm từ thời kỳ tiền tư bản, cùng với thời gian các hình thức này ngày càng được hoàn chỉnh hơn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Sự hình thành và phát triển của NH gắn liền với sự phát triển của sản xuất trao đổi hàng hóa.

Khi sản xuất còn không đủ cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội thì ngân hàng chưa xuất hiện. Sản xuất phát triển, hàng hóa được tạo ra nhiều làm nảy sinh quan hệ trao đổi hàng hóa. Khó khăn nảy sinh khi quan hệ trao đổi hảng hóa vượt ra khỏi ranh giới giữa các vùng sử dụng các loại đồng tiền khác nhau. Khi đó, những thương gia thông minh nhất đã phát hiện ra điều này và chuyển sang làm nghề buôn tiền (những nhà Ngân hàng đầu tiên trên thế giới).

Họ thực hiện các nghiệp vụ đổi tiền, nhận tiền gửi và bảo quản tiền (cho khách hàng) và thu phí của người gửi. Cùng với việc nhận tiền gửi, các nhà NH dần dần thực hiện cả nghiệp vụ thanh toán hộ cho người gửi tiền. Nghiệp vụ cho vay nảy sinh khi xuất hiện những người có nhu cầu vay tiền để mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của họ trong khi các nhà ngân hàng lại có sẵn trong két của mình những khoản tiền không sinh lợi. Khi cho vay, các nhà ngân hàng nhận được các khoản trả tiền lãi từ người vay vốn.

Chính lợi nhuận từ việc cho vay đã khuyến khích các ngân hàng muốn nhận được thêm nhiều tiền gửi để cho vay và họ chuyển từ việc thu phí người gửi tiền sang việc miễn phí tiền gửi, thậm chí còn thưởng cho họ một khoản tiền gọi là lãi tiền gửi. Khi tồn tại các nghiệp vụ nhận tiền, cho vay và thanh toán có thể nói ngân hàng đã hình thành. 1 Bùi Thị Như Quỳnh - QT1303T KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1. Khái niệm NHTM NHTM xuất hiện trước khi có chủ nghĩa tư bản, nó được hình thành từ những thương nhân làm nghề kinh doanh tiền tệ.

Tính chất vô danh của đồng tiền khiến cho những ngưởi kinh doanh tiền tệ có thể chuyển từ việc chỉ giữ hộ tiền (vàng) sang đổi hộ tiền, vận chuyển hộ tiền và dần dần khi họ tích lũy được một số vốn nhất định họ sẽ tiến hành cho vay lấy lãi. Lúc này việc giữ hộ tiền thu lệ phí chuyển sang hoạt động huy động vốn phải trả lãi để khuyến khích, động viên số vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội. Đồng thời họ tiến hành nghiệp vụ thanh toán hộ khách hàng. Khi cả ba nghiệp vụ nợ (huy động vốn), nghiệp vụ có (cho vay) và nghiệp vụ trung gian (thanh toán) được hình thành thì lúc đó ngân hàng thực thụ đã xuất hiện.

Như vậy có thể nói Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế mà hoạt động thường xuyên của nó là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện một số dịch vụ thanh toán cho khách hàng. Tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: + Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu cho người sử dụng + Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời.

+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng. 2 Bùi Thị Như Quỳnh - QT1303T KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1. Phân loại tín dụng ngân hàng Việc phân loại tín dụng dựa trên một số tiêu thức nhất định tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng.

Sau đây là một số cách phân loại: 1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn, sinh lợi của tín dụng và khả năng hoàn trả của khách hàng. Có 3 loại: -Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. -Tín dụng trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng, được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.

-Tín dụng dài hạn: trên 60 tháng, được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Căn cứ vào hình thức tín dụng: Dựa vào tiêu chí này tín dụng bao gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê, trong đó: -Chiếu khấu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của một giấy nợ trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một giấy nợ chưa đến hạn. -Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Cho vay bao gồm các loại sau: Thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn 3 Bùi Thị Như Quỳnh - QT1303T KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP nhất định và trong khoảng thời gian xác định.

Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi. Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo. Do đó chỉ sử dụng đối với khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và ổn định. Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay của ngân hàng đối với các khách hàng có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất đặc biệt mà không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi.

Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá. Ngân hàng cho doanh nghiệp vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi bán hàng.

Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng mà khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận. Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền. Cho vay gián tiếp: đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng, nhằm giảm bớt chi phí và rủi ro.

-Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. Phân theo mục tiêu có các loại bảo lãnh như sau: Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (hay chủ thầu) về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định trong hợp đồng dự thầu. 4 Bùi Thị Như Quỳnh - QT1303T KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất thay khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam kết, gây tổn thất cho bên thứ ba. Bảo lãnh tiền ứng trước: là cam kết của ngân hàng về việc sẽ hoàn trả tiền ứng trước cho bên thụ hưởng bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không trả.

Bảo lãnh vay vốn: là cam kết của ngân hàng đối với người cho vay (tổ chức tín dụng, các cá nhân…) về việc sẽ trả gốc lãi đúng hạn nếu khách hàng (người đi vay) không trả được. Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của ngân hàng về việc sẽ thanh toán tiền theo đúng hợp đồng thanh toán cho người thụ hưởng nếu khách hàng của ngân hàng không thanh toán đủ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Bùi Thị Như Quỳnh (2013), Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Dân lập Hải Phòng, Hải Phòng.
APA 7
Bùi, T. N. Q. (2013). Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn [Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Dân lập Hải Phòng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/luat-van-thac-si-2/9387634755
IEEE
T. N. Q. Bùi, "Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn," Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Dân lập Hải Phòng, Hải Phòng, 2013. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/luat-van-thac-si-2/9387634755

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác