Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, thư viện trường học giữ vai trò là cơ sở vật chất trọng yếu và là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng đào tạo cũng như xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương, mạng lưới giáo dục trung học phổ thông (THPT) và giáo dục thường xuyên (GDTX) đã có những bước phát triển về quy mô lớp học và chất lượng giảng dạy, tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường đại học, cao đẳng ngày càng tăng. Để hỗ trợ cho quá trình học tập và tự bồi dưỡng của cán bộ, giáo viên và học sinh, công tác tổ chức và hoạt động của các thư viện trường học đặt ra yêu cầu cần được khảo sát, đánh giá toàn diện nhằm khắc phục những bất cập và tối ưu hóa hiệu quả phục vụ.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Phương tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực tế về tổ chức và hoạt động của 4 thư viện trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thanh Hà (bao gồm thư viện trường THPT Thanh Hà, THPT Hà Bắc, THPT Thanh Bình và Trung tâm GDTX huyện Thanh Hà). Trên cơ sở khảo sát thực trạng, khóa luận đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các thư viện này.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển cùng chức năng, nhiệm vụ của các thư viện trường THPT thuộc huyện Thanh Hà.
- Khảo sát thực trạng tổ chức (vốn tài liệu, cơ sở vật chất - kỹ thuật, đội ngũ cán bộ, người dùng tin) và hoạt động nghiệp vụ (bổ sung, xử lý tài liệu, tổ chức kho, bảo quản, phục vụ người dùng tin, ứng dụng công nghệ thông tin và quan hệ đối ngoại) tại 4 đơn vị.
- Phân tích ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thư viện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức và hoạt động của một số thư viện trường THPT thuộc huyện Thanh Hà.
- Phạm vi không gian: 4 cơ sở giáo dục tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương gồm: Trường THPT Hà Bắc (xã Cẩm Chế), Trường THPT Thanh Hà, Trường THPT Thanh Bình và Trung tâm GDTX huyện Thanh Hà.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại các đơn vị trong giai đoạn từ năm học 2005 - 2006 đến thời điểm hoàn thành khóa luận (năm 2011).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận vận dụng các văn bản quản lý nhà nước, chuẩn nghiệp vụ ngành Thông tin - Thư viện và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, cụ thể:
-
Khung pháp lý và chuẩn nghiệp vụ:
- Quy định, quyết định và văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông (Quy định tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, thư viện chuẩn, thư viện tiên tiến xuất sắc).
- Quy định phân bổ ngân sách thư viện trường học theo Thông tư 30 của cơ quan quản lý.
- Chuẩn mô tả thư mục quốc tế ISBD (International Standard Bibliographic Description).
- Bảng phân loại 19 lớp của Thư viện Quốc gia Việt Nam dùng trong phân loại tài liệu.
- Phần mềm quản trị thư viện trường học
LIBRARY SCHOOL của Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích.
-
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các báo cáo tổng kết năm học, sổ đăng ký tổng quát, sổ đăng ký cá biệt, văn bản quy phạm pháp luật và lý luận chuyên ngành Thông tin - Thư viện.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát cách bố trí không gian phòng thư viện, hệ thống kho giá, tình trạng trang thiết bị kỹ thuật, luồng di chuyển và quy trình phục vụ bạn đọc tại các trường.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ phụ trách thư viện, cán bộ quản lý nhà trường và giáo viên về tình hình tổ chức, kinh phí và nhu cầu sử dụng tài liệu.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Thu thập ý kiến của học sinh và giáo viên về thói quen đọc, mức độ đáp ứng tài liệu và thời gian mở cửa thư viện.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp thông tin: Xử lý các nhóm dữ liệu thu thập được theo 4 yếu tố cấu thành thư viện và các quy trình nghiệp vụ.
- Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Thống kê số lượng bản sách, cơ cấu kho tài liệu, diện tích phòng đọc, kinh phí bổ sung qua các năm để đối chiếu giữa 4 thư viện được khảo sát.
-
Nguồn dữ liệu: Số liệu báo cáo nghiệp vụ, sổ Đăng ký tổng quát (ĐKTQ), sổ Đăng ký cá biệt (ĐKCB), số liệu thống kê của cán bộ phụ trách thư viện tại 4 trường đến tháng 5 năm 2011.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về các trường trung học phổ thông thuộc huyện Thanh Hà và chức năng, nhiệm vụ của thư viện trường
Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, quy mô đào tạo của 4 cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện Thanh Hà và xác định hệ thống chức năng, nhiệm vụ của thư viện trường học:
- Trường THPT Hà Bắc: Thành lập năm 1979 tại xã Cẩm Chế, đào tạo học sinh 7 xã phía Bắc huyện Thanh Hà (Thanh An, Thanh Lang, Liên Mạc, Tân Việt, Cẩm Chế, Việt Hồng, Hồng Lạc). Từ quy mô ban đầu gồm 5 lớp (250 học sinh, 11 giáo viên), đến năm 2011 trường đã mở rộng quy mô lên 21 lớp, 43 giáo viên, 968 học sinh, diện tích khuôn viên 17.000 m². Thư viện trường thành lập năm 2000 (trước đó chỉ có tủ sách nhỏ), vốn tài liệu ban đầu là 753 bản, đến năm 2011 đạt 17.571 bản.
- Trường THPT Thanh Hà: Thành lập năm 1965, là trường chuyên cấp 3 của huyện, diện tích 14.320 m². Đến năm 2011, trường có 33 lớp với 1.522 học sinh, 66 giáo viên trình độ đại học và 10 giáo viên trình độ thạc sĩ. Thư viện trường được mở rộng và có cán bộ chuyên trách từ năm 2005, đạt chuẩn năm học 2007 - 2008, tổng diện tích 184 m², quản lý 10.898 bản sách.
- Trường THPT Thanh Bình: Thành lập tháng 8/2000 (tiền thân là Trường THPT Bán công Thanh Hà, đổi tên năm 2008). Quy mô năm 2011 gồm 33 lớp, 1.614 học sinh, 74 giáo viên đại học và 2 thạc sĩ. Thư viện thành lập năm 2001, có cán bộ chuyên trách từ năm 2006, đạt chuẩn thư viện vào tháng 5/2011 với 9.073 bản sách.
- Trung tâm GDTX huyện Thanh Hà: Thành lập năm 1998, quy mô năm 2011 có 26 lớp, 1.119 học sinh và 25 giáo viên. Thư viện thành lập năm 2000, vốn tài liệu 1.600 bản sách, kinh phí đầu tư hàng năm khoảng 20.000.000 đồng.
- Chức năng và nhiệm vụ của thư viện trường: Được xác định gồm chức năng làm trung tâm sinh hoạt văn hóa - khoa học, bồi dưỡng tư tưởng chính trị, hỗ trợ nâng cao chất lượng giảng dạy và xây dựng thói quen tự học cho học sinh. Các nhiệm vụ chính bao gồm: cung ứng đủ 3 diện tài liệu (sách giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo); tuyên truyền đường lối của Đảng và Nhà nước; tổ chức phục vụ đọc và mượn; xử lý kỹ thuật nghiệp vụ theo chuẩn; quản lý kinh phí và tài sản; bảo quản vốn tài liệu; tham gia mạng lưới liên thư viện.
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và hoạt động của một số thư viện trường trung học phổ thông thuộc huyện Thanh Hà
Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết thực trạng 4 yếu tố cấu thành và các quy trình hoạt động nghiệp vụ tại 4 thư viện.
1. Các yếu tố cấu thành thư viện
- Vốn tài liệu:
- Sách: Cơ cấu sách được chia thành 3 nhóm: sách tham khảo, sách nghiệp vụ và sách giáo khoa. Sự phân bổ tại các đơn vị có sự chênh lệch rõ rệt:
| Đơn vị |
Tổng số bản sách |
Sách nghiệp vụ |
Sách giáo khoa |
Sách tham khảo |
Bình quân sách tham khảo/HS |
Bình quân sách nghiệp vụ/GV |
| THPT Hà Bắc |
17.571 |
1.254 (7%) |
2.339 (13%) |
13.978 (80%) |
15 bản/HS |
26,1 bản/GV |
| THPT Thanh Hà |
10.898 |
1.992 (18%) |
1.893 (17%) |
7.013 (65%) |
4,6 bản/HS |
26,2 bản/GV |
| THPT Thanh Bình |
9.073 |
1.393 (15%) |
980 (11%) |
6.700 (74%) |
4,2 bản/HS |
25,3 bản/GV |
| Trung tâm GDTX |
1.600 |
600 (38%) |
500 (31%) |
500 (31%) |
Chưa phục vụ HS |
24,0 bản/GV |
-
Báo và tạp chí: THPT Hà Bắc có 4 loại báo và 10 loại tạp chí; THPT Thanh Hà có 7 loại báo và 10 loại tạp chí (phục vụ theo hình thức mở); THPT Thanh Bình có 5 loại báo và 9 loại tạp chí (báo đặt theo ngày, tạp chí theo kỳ); Trung tâm GDTX có 3 loại báo (nhận theo tuần) và 11 loại tạp chí (nhận 6 tháng/lần).
-
Bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa: THPT Hà Bắc quản lý 150 bộ băng đĩa giáo khoa (tranh ảnh chuyển sang phòng thiết bị); THPT Thanh Hà và THPT Thanh Bình chuyển toàn bộ bản đồ, tranh ảnh sang phòng thiết bị quản lý; Trung tâm GDTX bố trí tranh ảnh chiếm 2/3 diện tích phòng thư viện (115 bản đồ, 5 bộ đĩa văn học).
-
Cơ sở vật chất - kỹ thuật:
| Tiêu chí |
THPT Hà Bắc |
THPT Thanh Hà |
THPT Thanh Bình |
Trung tâm GDTX |
| Vị trí |
Tầng 3 khu nhà 3 tầng |
Tầng 3 khu nhà 3 tầng |
Khu nhà học |
Khu nhà hiệu bộ |
| Tổng diện tích |
192 m² |
184 m² |
172 m² |
60 m² (1 phòng chung) |
| Phân chia phòng |
Kho: 64 m² Đọc HS: 64 m² Đọc GV: 32 m² Làm việc: 32 m² |
Kho + làm việc: 35 m² Đọc GV: 92 m² Đọc HS: 57 m² |
Kho + làm việc: 32 m² Đọc HS: 62 m² Đọc GV: 78 m² |
1 phòng tích hợp: kho, thiết bị, mượn trả |
| Chỗ ngồi đọc |
40 chỗ HS + 40 chỗ GV |
48 chỗ HS + 32 chỗ GV |
32 chỗ HS + 40 chỗ GV |
Không có phòng đọc riêng |
| Thiết bị CNTT |
2 máy tính, 2 máy in |
4 máy tính |
3 máy tính, 2 máy in, 1 máy scan, 1 máy ép ảnh |
Chưa trang bị máy tính |
| Mục lục truyền thống |
Tủ mục lục (>5.000 phích), tờ mục lục, sách mục lục |
2 tủ/hộp mục lục |
Tủ mục lục (1.230 phích) |
Chưa có tủ mục lục |
-
Đội ngũ cán bộ:
- THPT Hà Bắc: 1 cán bộ chuyên trách có 11 năm công tác, trình độ Trung cấp Sư phạm và Cử nhân Thông tin - Thư viện, đã tham gia bồi dưỡng 7 lần, đạt giải Nhất Hội thi Cán bộ thư viện giỏi toàn quốc năm 2007.
- THPT Thanh Hà: 1 cán bộ chuyên trách có 5 năm công tác, tốt nghiệp Đại học Văn hóa Hà Nội (hệ vừa làm vừa học chuyên ngành Thông tin - Thư viện).
- THPT Thanh Bình: 1 cán bộ chuyên trách từ năm 2006, tốt nghiệp Đại học Sư phạm, đang theo học Đại học Thông tin - Thư viện hệ tại chức.
- Trung tâm GDTX: 1 cán bộ kiêm nhiệm từ năm 2008, phụ trách đồng thời thư viện, phòng thiết bị đồ dùng và công tác kế toán.
-
Người dùng tin: Phục vụ chủ yếu là cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh. Mục đích sử dụng của giáo viên tập trung vào sách nghiệp vụ, sách nâng cao chuyên môn và báo chí; học sinh tập trung mượn sách tham khảo các môn thi tốt nghiệp, đại học (đặc biệt khối A, B) và đọc báo giải trí.
2. Hoạt động nghiệp vụ của thư viện
- Bổ sung và thanh lý tài liệu: Nguồn kinh phí bổ sung dựa vào ngân sách nhà nước theo Thông tư 30 và quỹ học phí/xã hội hóa. THPT Hà Bắc đầu tư 64.600.000 đ (năm 2005-2006), 54.200.000 đ (năm 2006-2007) và 71.000.000 đ (năm 2009-2010); THPT Thanh Hà đầu tư 83.000.000 đ (năm 2006-2007) và 90.000.000 đ (năm 2010-2011); THPT Thanh Bình huy động xã hội hóa được 79.000.000 đ trên tổng kinh phí 85.000.000 đ bổ sung năm 2010-2011; Trung tâm GDTX duy trì kinh phí hạn chế khoảng 20.000.000 đ/năm. Nguồn mua chính qua Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục, Công ty Phát hành sách. Công tác thanh lý thực hiện định kỳ 5 năm/lần.
- Kiểm kê: Tiến hành vào tháng 6 hoặc tháng 7 hàng năm trong thời gian học sinh nghỉ hè. THPT Hà Bắc kiểm kê bằng phần mềm
LIBRARY SCHOOL, 3 đơn vị còn lại kiểm kê thủ công bằng cách đối soát giữa sổ ĐKCB và sách thực tế trên giá.
- Xử lý tài liệu: Thực hiện ĐKTQ và ĐKCB vào 4 sổ riêng biệt (sách giáo khoa, sách tham khảo, sách nghiệp vụ, báo - tạp chí), đóng dấu và ghi số ĐKCB tại trang tên sách và trang 17. Về xử lý nội dung: THPT Hà Bắc mô tả theo chuẩn ISBD, phân loại theo Bảng 19 lớp và nhập cơ sở dữ liệu trên phần mềm
LIBRARY SCHOOL; THPT Thanh Hà và THPT Thanh Bình xử lý thủ công theo Bảng 19 lớp; Trung tâm GDTX phân loại thô theo môn loại.
- Tổ chức kho và bảo quản: Cả 4 trường đều áp dụng hình thức kho đóng do điều kiện quản lý, ý thức bạn đọc chưa cao và thời gian ra chơi ngắn. Về bảo quản, các thư viện bố trí giá sắt tĩnh điện cách nền 20 cm, cách tường 50 cm (riêng THPT Thanh Hà kho hẹp nên chưa đạt khoảng cách với tường), vệ sinh kho định kỳ vào thứ Năm hàng tuần, trang bị rèm che sáng và bình chữa cháy CO₂ (THPT Hà Bắc có hệ thống báo cháy tự động).
- Phục vụ người dùng tin:
- Bộ máy tra cứu: THPT Thanh Hà và THPT Thanh Bình dùng tủ mục lục (chữ cái, phân loại, chủ đề); THPT Hà Bắc kết hợp tủ mục lục, sách mục lục, tờ mục lục dán tại bàn và cơ sở dữ liệu máy tính; Trung tâm GDTX chưa có bộ máy tra cứu.
- Thời gian phục vụ: THPT Hà Bắc mở cửa 5 buổi sáng/tuần (thứ Hai đến thứ Sáu, 7h30 - 11h30); THPT Thanh Hà mở cửa 3 ngày/tuần (thứ Hai, thứ Tư, thứ Sáu; sáng 7h00 - 11h00, chiều 13h30 - 17h30); Trung tâm GDTX chỉ phục vụ cán bộ giáo viên khi có nhu cầu.
Chương 3: Nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các thư viện trường trung học phổ thông thuộc địa bàn huyện Thanh Hà
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả tổng hợp các điểm tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động:
- Tồn tại chủ yếu:
- Vốn tài liệu phân bổ chưa đồng đều; Trung tâm GDTX có lượng sách tham khảo quá nghèo nàn (500 bản, bằng số lượng sách giáo khoa), báo chí chậm cập nhật.
- Phân chia diện tích phòng thư viện tại THPT Thanh Hà và THPT Thanh Bình chưa hợp lý (phòng kho quá hẹp, chỉ 32 - 35 m² trong khi phòng đọc giáo viên lại chiếm tới 78 - 92 m²).
- Trang thiết bị công nghệ thông tin chưa đồng bộ, mới chỉ có THPT Hà Bắc ứng dụng phần mềm quản trị thư viện vào kiểm kê và xử lý dữ liệu.
- Hình thức phục vụ kho đóng làm hạn chế khả năng tiếp cận trực tiếp sách của học sinh; thời gian mở cửa chưa đáp ứng được mật độ người dùng tin đông (như THPT Thanh Hà với 2.100 người dùng tin nhưng chỉ mở 3 ngày/tuần).
- Chưa thiết lập được mối quan hệ hợp tác, trao đổi tài liệu liên thư viện trên địa bàn huyện và tỉnh.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Đầu tư kinh phí hiện đại hóa cơ sở vật chất: Ban Giám hiệu các trường cần phân bổ ngân sách thỏa đáng để mua sắm máy vi tính, máy in, kết nối mạng LAN và phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu để tự động hóa nghiệp vụ.
- Phát triển và sử dụng hiệu quả vốn tài liệu: Tăng cường bổ sung sách tham khảo các môn tự nhiên và xã hội theo sát chương trình đổi mới; khảo sát nhu cầu đọc của giáo viên và học sinh trước mỗi đợt mua sắm.
- Nâng cao hiệu quả tổ chức, sắp xếp tài liệu: Quy hoạch lại diện tích phòng kho và phòng đọc cho cân đối; áp dụng mô hình tờ mục lục, sách mục lục dán tại bàn để rút ngắn thời gian tìm sách.
- Tăng cường phục vụ bạn đọc và nâng cao văn hóa đọc: Bố trí tăng buổi mở cửa thư viện (mở thêm các buổi chiều hoặc ngày nghỉ); mở rộng đối tượng phục vụ học sinh tại Trung tâm GDTX; nghiên cứu chuyển đổi từng phần sang mô hình kho mở đối với tài liệu tham khảo và báo chí.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giới thiệu sách: Xây dựng thư mục chuyên đề, bảng giới thiệu sách mới, tổ chức điểm sách trong các buổi sinh hoạt dưới cờ hoặc sinh hoạt ngoại khóa.
- Giao lưu, hợp tác liên thư viện: Phối hợp, liên thông tài liệu giữa các trường THPT trong huyện Thanh Hà và kết nối mượn liên thư viện với Thư viện huyện Thanh Hà, Thư viện tỉnh Hải Dương.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khảo sát và định lượng hóa toàn bộ 4 yếu tố cấu thành thư viện (vốn tài liệu, cơ sở vật chất, cán bộ, người dùng tin) tại 4 cơ sở giáo dục THPT của huyện Thanh Hà năm 2011.
- Thống kê chi tiết cơ cấu 39.142 bản sách tại 4 thư viện, chỉ ra sự chênh lệch lớn về tỷ lệ sách tham khảo (THPT Hà Bắc dẫn đầu với 13.978 bản/80%, THPT Thanh Hà có 7.013 bản/65%, THPT Thanh Bình có 6.700 bản/74%, trong khi Trung tâm GDTX chỉ có 500 bản/31%).
- Ghi nhận thực trạng ứng dụng phần mềm
LIBRARY SCHOOL và mô hình tra cứu kết hợp (tủ mục lục, sách mục lục, tờ mục lục dán bàn) tại THPT Hà Bắc như một điển hình nghiệp vụ đạt chuẩn cần nhân rộng.
- Nhận diện những bất hợp lý trong quy hoạch kiến trúc phòng thư viện (kho chứa sách quá nhỏ so với phòng đọc giáo viên) và thời gian phục vụ tại các trường có quy mô học sinh lớn.
- Giải pháp và kiến nghị:
- Đưa ra 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ đầu tư hạ tầng CNTT, chuẩn hóa quy trình phân loại - biên mục, tái cấu trúc không gian kho/phòng đọc đến đổi mới phương thức phục vụ và liên thông thư viện.
- Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận: Khẳng định vai trò của thư viện trường THPT như một "trường học thứ hai", là điều kiện đảm bảo chất lượng dạy học và tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia.
- Về mặt thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên khảo sát toàn diện và so sánh đối chiếu thực trạng tổ chức, hoạt động của hệ thống thư viện trường THPT trên địa bàn huyện Thanh Hà, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế cho các nhà quản lý giáo dục địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 4 trường THPT và Trung tâm GDTX tại một huyện thuần nông (Thanh Hà, Hải Dương), chưa mở rộng khảo sát các mô hình thư viện trường học ở khu vực đô thị hoặc các trường chuyên cấp tỉnh.
- Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng tại thời điểm năm 2011, khi việc ứng dụng công nghệ thông tin và mạng Internet tại các trường phổ thông nông thôn còn ở giai đoạn sơ khởi (chủ yếu vận hành kho đóng và tra cứu truyền thống).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu mô hình chuyển đổi số và xây dựng thư viện điện tử, thư viện số liên thông cho khối trường trung học phổ thông cấp huyện.
- Đánh giá tác động của việc đổi mới phương thức phục vụ (từ kho đóng sang kho mở hoàn toàn) đối với văn hóa đọc và kết quả học tập của học sinh phổ thông.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên ngành Thông tin - Thư viện và Quản lý giáo dục tham khảo phương pháp khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức thư viện trường học cấp cơ sở.
- Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý giáo dục các trường THPT tại các địa phương vùng nông thôn dùng làm tài liệu tham khảo để lập kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ kinh phí theo chuẩn thư viện quốc gia.
- Cán bộ phụ trách thư viện trường học tham khảo kinh nghiệm tổ chức bộ máy tra cứu (mô hình kết hợp sách mục lục, tờ mục lục dán tại bàn) và phương pháp bảo quản tài liệu truyền thống.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu vốn tài liệu, diện tích phòng đọc và trang thiết bị kỹ thuật tại Chương 2.
- Quy trình xử lý nghiệp vụ, phương thức kiểm kê kết hợp phần mềm và biện pháp bảo quản kho tài liệu trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo sát những thư viện trường học cụ thể nào trên địa bàn huyện Thanh Hà?
Khóa luận khảo sát 4 đơn vị: Thư viện Trường THPT Hà Bắc (xã Cẩm Chế), Thư viện Trường THPT Thanh Hà, Thư viện Trường THPT Thanh Bình (trước năm 2008 là THPT Bán công Thanh Hà) và Thư viện Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Hà.
2. Điểm khác biệt lớn nhất về vốn tài liệu giữa Trung tâm GDTX và các trường THPT còn lại là gì?
Tại 3 trường THPT (Hà Bắc, Thanh Hà, Thanh Bình), sách tham khảo chiếm tỷ trọng lớn nhất trong kho sách (từ 65% đến 80%, với số lượng từ 6.700 đến 13.978 bản). Ngược lại, tại Trung tâm GDTX, sách nghiệp vụ chiếm tỷ lệ cao nhất (38% với 600 bản), trong khi sách tham khảo chỉ có 500 bản (chiếm 31%, bằng với số lượng sách giáo khoa) do thư viện chỉ phục vụ cán bộ, giáo viên mà chưa mở rộng phục vụ học sinh.
3. Đơn vị nào trong 4 trường đã ứng dụng phần mềm quản trị thư viện vào xử lý và kiểm kê tài liệu?
Trường THPT Hà Bắc là đơn vị duy nhất trong số 4 trường đã đưa phần mềm LIBRARY SCHOOL của Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích vào sử dụng để quản lý cơ sở dữ liệu, in phích mục lục, in mã vạch và hỗ trợ kiểm kê kho sách nhanh chóng thông qua số đăng ký cá biệt.
4. Tại sao cả 4 thư viện được khảo sát đều áp dụng phương thức phục vụ kho đóng?
Các thư viện duy trì hình thức kho đóng do: học sinh chưa nắm vững nguyên tắc sắp xếp dễ làm xáo trộn kho sách; nguy cơ thất thoát tài liệu khi cán bộ quản lý kho chưa thể bao quát; và thời gian mượn sách của học sinh chủ yếu diễn ra trong các giờ ra chơi ngắn nên việc tra cứu qua mục lục và nhận sách theo phiếu yêu cầu giúp tiết kiệm thời gian tìm kiếm tại giá.
5. Bất cập lớn nhất về mặt cơ sở vật chất phòng ốc tại Thư viện Trường THPT Thanh Hà là gì?
Mặc dù phục vụ quy mô bạn đọc lớn nhất (khoảng 2.100 người dùng tin), diện tích phòng kho kết hợp nơi làm việc của cán bộ thư viện tại THPT Thanh Hà chỉ có 35 m² (quá nhỏ hẹp, chỉ bằng 3/5 phòng đọc học sinh 57 m² và bằng khoảng 2/5 phòng đọc giáo viên 92 m²), gây khó khăn cho việc kê xếp giá sách đạt khoảng cách tiêu chuẩn và thao tác nghiệp vụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Phương đã cung cấp bức tranh toàn diện, chi tiết và có căn cứ số liệu xác thực về công tác tổ chức, hoạt động nghiệp vụ của 4 thư viện trường THPT và GDTX tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương năm 2011. Nghiên cứu đã làm rõ những điểm mạnh về tích lũy vốn tài liệu, chuẩn hóa nghiệp vụ tại các trường đạt chuẩn như THPT Hà Bắc, đồng thời chỉ ra những hạn chế về cơ cấu diện tích phòng kho, phương thức phục vụ kho đóng và trang thiết bị công nghệ thông tin tại các đơn vị còn lại. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng hoạt động thư viện trường học và phát triển văn hóa đọc trong môi trường giáo dục phổ thông.