Tổng quan nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là trung tâm đào tạo và nghiên cứu kinh tế - quản trị kinh doanh hàng đầu Việt Nam, với quy mô đào tạo vượt mức 45.000 sinh viên và 1.228 cán bộ, giảng viên, nhân viên. Hằng năm, Trung tâm Thông tin Thư viện của nhà trường đón tiếp và phục vụ trên 500.000 lượt bạn đọc. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, nhu cầu tiếp cận nguồn học liệu đa ngành, đa phương tiện của giảng viên và người học gia tăng nhanh chóng. Tuy nhiên, việc vận hành hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường trong giai đoạn chuyển đổi còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ mức độ bao quát nguồn tin đến tính hiện đại của các phương thức phục vụ trực tuyến.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức, quản lý và khai thác hệ thống sản phẩm, dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2005 - 2010. Trên cơ sở đó, luận văn xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát triển các sản phẩm thông tin chuyên sâu và dịch vụ thư viện hiện đại, đáp ứng tối đa yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ và nghiên cứu khoa học chất lượng cao. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp góp phần tối ưu hóa nguồn lực thông tin gồm hơn 100.000 bản tài liệu in và 17.291 biểu ghi cơ sở dữ liệu, nâng cao tỷ lệ đáp ứng nhu cầu tin của người dùng từ mức 60% lên trên 90%, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển đổi từ mô hình thư viện truyền thống sang thư viện điện tử hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000, trong đó sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện được định nghĩa là kết quả của chuỗi hoạt động xử lý logic nhằm chuyển đổi tài nguyên thông tin đầu vào thành các giá trị phục vụ người dùng tin. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết marketing dịch vụ của Philip Kotler để phân tích các đặc tính cốt lõi của dịch vụ thông tin học thuật: tính vô hình, tính không xác định, tính liên hoàn và tính hệ thống trong tổ chức.

Khung lý thuyết của luận văn tích hợp 4 nhóm khái niệm chủ chốt:

  1. Sản phẩm thông tin thư viện: Bao gồm sản phẩm truyền thống như hệ thống mục lục phiếu, thư mục thông báo sách mới và sản phẩm hiện đại như cơ sở dữ liệu thư mục, cơ sở dữ liệu toàn văn, trang tin điện tử.
  2. Dịch vụ thông tin thư viện: Tập hợp các hoạt động cung cấp tài liệu gốc, mượn trả tự động, hỏi đáp thông tin chuyên đề, dịch vụ mạng và cung cấp quyền truy cập cơ sở dữ liệu trực tuyến.
  3. Người dùng tin và nhu cầu tin: Phân loại theo đặc trưng công việc và trình độ chuyên môn giữa nhóm cán bộ giảng dạy, nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên đại học.
  4. Tiêu chí đánh giá hệ thống thông tin: Dựa trên 5 thước đo gồm mức độ bao quát nguồn tin, tốc độ tìm tin, độ chính xác khách quan, tính cập nhật và mức độ thân thiện của giao diện tra cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp chặt chẽ với các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính chuyên ngành Khoa học Thư viện. Dữ liệu thực chứng được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu 350 người dùng tin, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý (chiếm khoảng 5%), giảng viên (chiếm 25%), học viên sau đại học (chiếm 20%) và sinh viên chính quy (chiếm 50%). Tỷ lệ phiếu thu hồi hợp lệ đạt 100% (350/350 phiếu).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu là nhằm đo lường chính xác cơ cấu nhu cầu tin theo chuyên ngành đào tạo, thói quen sử dụng ngôn ngữ tài liệu và mức độ hài lòng đối với từng loại hình dịch vụ. Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 15 cán bộ thư viện và khảo sát trực tiếp hệ thống phần mềm quản trị tích hợp Libol 6.0 cùng nguồn tài nguyên số giai đoạn 2005 - 2010. Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp được vận dụng để tổng hợp báo cáo lưu chiểu, số liệu bổ sung sách và biên mục hồi cố, tạo cơ sở dữ liệu đối sánh khách quan và khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nhu cầu tin phân hóa rõ nét theo chuyên ngành đào tạo trọng điểm. Kết quả khảo sát 350 người dùng tin cho thấy nhóm ngành Kinh tế chung chiếm tỷ lệ quan tâm cao nhất với 85,7% (300 phiếu), tiếp theo là Kinh tế doanh nghiệp chiếm 78,5% (275 phiếu), Pháp luật chiếm 71,7% (272 phiếu), Kế toán - Kiểm toán chiếm 71,4% (250 phiếu) và Chứng khoán đạt 70,0% (245 phiếu). Ngược lại, các khối ngành như Lao động dân số (18,5%) hay Kế hoạch hóa kinh tế (17,7%) có nhu cầu thấp hơn rõ rệt.

Thứ hai, có sự dịch chuyển mạnh mẽ trong việc lựa chọn công cụ tra cứu và loại hình tài liệu. Mặc dù sách in truyền thống vẫn giữ vị thế quan trọng với 85,7% người lựa chọn, nhu cầu khai thác tài liệu qua Internet và cơ sở dữ liệu điện tử đã tăng vọt lên mức lần lượt là 72,8% (255 phiếu) và 71,4% (250 phiếu). Các công cụ tra cứu số hóa vượt trội hoàn toàn so với hệ thống mục lục phiếu truyền thống (chỉ còn 48,5% người sử dụng). Đáng chú ý, nhu cầu tiếp cận công trình nghiên cứu khoa học đạt 55,7% và luận văn - luận án đạt 54,2%, khẳng định vị thế của nguồn tài liệu nội sinh.

Thứ ba, cơ cấu nguồn lực thông tin bộc lộ sự mất cân đối về ngôn ngữ và tính cập nhật. Tính đến tháng 4 năm 2010, cơ sở dữ liệu sách tiếng Việt có 17.291 biểu ghi, chiếm 79% tổng vốn tài liệu; sách tiếng Anh chiếm 13,6% và các ngôn ngữ khác chỉ chiếm 7,4%. Toàn bộ kho sách ngoại văn gồm hơn 22.000 bản phần lớn xuất bản trước năm 1986 từ nguồn viện trợ, gần như không có sách mua mới bằng ngân sách. Về nguồn tài liệu định kỳ, thư viện duy trì 142 loại tạp chí kinh tế tiếng Việt và 99 loại báo, trong khi tạp chí ngoại văn chỉ có 10 loại chuyên ngành.

Thứ tư, nguồn nhân lực thư viện có trình độ học vấn vững vàng nhưng còn thiếu đồng đều về kỹ năng công nghệ chuyên sâu. Đội ngũ gồm 26 cán bộ, trong đó 7,7% có trình độ Thạc sĩ, 11,5% đang học cao học, 15,3% là thư viện viên chính và 57,7% là thư viện viên. Tỷ lệ cán bộ am hiểu sâu về quản trị mạng, số hóa tài liệu và xử lý dữ liệu chuẩn quốc tế vẫn cần được đào tạo bổ sung.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng quy mô đào tạo từ 22.000 sinh viên năm 1996 lên hơn 45.000 người vào năm 2010 đã tạo áp lực cực lớn lên hạ tầng dịch vụ thư viện. Tình trạng quá tải tại phòng máy tra cứu Internet và việc thiếu hụt giáo trình chuyên ngành (chỉ có khoảng trên 400 đầu giáo trình với 12.000 bản) là nguyên nhân trực tiếp làm giảm hiệu quả phục vụ.

Khi xem xét dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu ngôn ngữ tài liệu, tỷ lệ 79% tài liệu tiếng Việt so với 13,6% tài liệu tiếng Anh phản ánh rào cản lớn đối với mục tiêu hội nhập quốc tế của nhà trường, dù có tới 84,2% bạn đọc được khảo sát bày tỏ nhu cầu sử dụng tài liệu tiếng Anh. Đồng thời, bảng đối sánh phương thức tra cứu chỉ ra rằng mục lục phiếu đang dần mất đi vai trò lịch sử khi tỷ lệ người dùng ưu tiên CSDL máy tính đạt 71,4%. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội, khẳng định xu thế tất yếu của việc chuyển dịch từ mô hình thư viện truyền thống sang thư viện điện tử phức hợp. Việc ứng dụng phần mềm Libol 6.0 và liên kết với các cơ sở dữ liệu quốc tế như ProQuest, EconLit, ABI/INFORM, SpringerLink đã bước đầu hiện đại hóa hoạt động thư viện, nhưng cần tiếp tục hoàn thiện giao diện tìm kiếm tập trung để nâng cao trải nghiệm người dùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát triển toàn diện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống sản phẩm thông tin hiện có: Phòng Xử lý nghiệp vụ và Phòng Biên mục cần tập trung hoàn tất 100% công tác hồi cố biểu ghi sách in vào phần mềm Libol 6.0 theo chuẩn biên mục máy đọc MARC 21 và khung phân loại quốc tế. Đẩy mạnh số hóa toàn bộ 4.984 luận văn thạc sĩ, 847 luận án tiến sĩ và 25.500 khóa luận tốt nghiệp để xây dựng bộ sưu tập tài liệu số nội sinh. Mục tiêu hoàn thành số hóa toàn bộ luận án, luận văn đạt chất lượng cao trong giai đoạn 2012 - 2014.

  2. Đa dạng hóa và phát triển các dịch vụ thông tin thư viện mới: Phòng Dịch vụ Thông tin Tư liệu chủ trì triển khai dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc (SDI) phục vụ trực tiếp cho 927 giảng viên và cán bộ nghiên cứu; thiết lập cổng dịch vụ hỏi đáp thông tin trực tuyến (Virtual Reference Desk) 24/7 trên website thư viện. Tăng cường dịch vụ mượn liên thư viện (ILL) với các đại học khối kinh tế trong nước và khu vực, hướng đến nâng mức độ hài lòng của người dùng tin lên trên 90% vào năm 2013.

  3. Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo người dùng tin chuyên nghiệp: Ban Giám đốc thư viện chủ trì tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng/năm về kỹ năng quản trị siêu dữ liệu, ngoại ngữ chuyên ngành và khai thác các cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế cho 100% cán bộ thư viện viên. Đồng thời, đưa nội dung đào tạo kiến thức thông tin (Information Literacy) thành học phần hướng dẫn bắt buộc cho 100% sinh viên năm thứ nhất và học viên cao học mới nhập học từ năm học 2012 - 2013.

  4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và phát triển nguồn lực thông tin: Ban Giám hiệu nhà trường phê duyệt kế hoạch bổ sung kinh phí định kỳ, trang bị thêm từ 50 đến 100 máy trạm cấu hình cao cho Phòng tra cứu tìm tin và Phòng dữ liệu điện tử đa phương tiện nhằm giải quyết triệt để tình trạng quá tải. Duy trì kinh phí mua quyền truy cập thường niên đối với các cơ sở dữ liệu thương mại hàng đầu như EconLit, Emerald và ProQuest trong suốt giai đoạn 2012 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục đại học: Cung cấp cơ sở khoa học và bức tranh toàn cảnh để hoạch định chiến lược đầu tư tài chính, đổi mới mô hình quản trị thư viện số và phê duyệt các dự án hiện đại hóa học liệu trong hệ thống giáo dục đại học.
  • Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn tại các cơ quan thông tin - thư viện: Tài liệu tham khảo hữu ích về quy trình tổ chức kho mở tự chọn, kỹ thuật chuẩn hóa dữ liệu MARC 21, quản trị phần mềm Libol 6.0 và phương thức triển khai các gói dịch vụ thông tin gia tăng giá trị.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Khoa học Thư viện - Thông tin: Nguồn tư liệu nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp khảo sát nhu cầu tin thực chứng, ứng dụng khung quản trị chất lượng ISO 9000 trong thư viện và mô hình phát triển sản phẩm thông tin học thuật.
  • Người dùng tin và sinh viên khối ngành Kinh tế: Cẩm nang hướng dẫn nhận diện cấu trúc nguồn lực thông tin, khai thác hiệu quả hệ thống tra cứu thư mục, cơ sở dữ liệu toàn văn và kho tài liệu nghiên cứu đặc thù của ngành kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống sản phẩm thông tin tại Thư viện ĐHKTQD gồm những loại hình nào? Thư viện cung cấp cả sản phẩm truyền thống và hiện đại, bao gồm hệ thống mục lục phiếu (mục lục chữ cái và chuyên đề), thư mục thông báo sách mới, cơ sở dữ liệu thư mục sách tiếng Việt với 17.291 biểu ghi, cơ sở dữ liệu bài trích tạp chí, cơ sở dữ liệu luận văn và trang web thư viện tích hợp bản tin điện tử.

Người dùng tin tại trường ưu tiên sử dụng phương thức tra cứu nào nhất? Dữ liệu khảo sát thực tế trên 350 người dùng tin chỉ ra rằng tra cứu qua Internet (72,8%) và cơ sở dữ liệu điện tử (71,4%) là hai phương thức được ưu tiên hàng đầu, vượt trội hoàn toàn so với phương pháp tra cứu bằng mục lục phiếu truyền thống (48,5%).

Hạn chế lớn nhất của nguồn lực thông tin ngoại văn tại thư viện là gì? Kho sách ngoại văn có trên 22.000 bản nhưng chủ yếu được xuất bản từ trước năm 1986 từ các nguồn viện trợ, biếu tặng cũ. Kinh phí mua bổ sung sách ngoại văn mới còn hạn hẹp, trong khi tạp chí kinh tế chuyên ngành nước ngoài chỉ có 10 loại, chưa đáp ứng đủ nhu cầu của 84,2% bạn đọc.

Phần mềm Libol 6.0 mang lại lợi ích gì trong việc quản lý và phục vụ bạn đọc? Phần mềm Libol 6.0 hỗ trợ tự động hóa toàn diện các khâu nghiệp vụ từ biên mục, quản lý mượn trả qua đầu đọc mã vạch, thống kê dữ liệu bạn đọc đến cung cấp giao diện tra cứu trực tuyến OPAC, giúp rút ngắn thời gian mượn sách và giảm thiểu sai sót quản lý.

Tại sao thư viện cần đẩy mạnh công tác đào tạo người dùng tin? Khảo sát cho thấy dù sinh viên rất nhạy bén với công nghệ nhưng kỹ năng tìm kiếm thông tin khoa học chuyên sâu còn hạn chế. Đào tạo người dùng tin giúp bạn đọc làm chủ các toán tử tìm kiếm, khai thác triệt để các cơ sở dữ liệu điện tử như EconLit hay ProQuest và nâng cao hiệu quả tự học.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc vai trò huyết mạch của hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện đối với chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Nghiên cứu phác họa bức tranh toàn diện về thực trạng nguồn lực thông tin với hơn 100.000 bản tài liệu in, 17.291 biểu ghi cơ sở dữ liệu và lượng bạn đọc phục vụ khổng lồ trên 500.000 lượt mỗi năm.
  • Khảo sát thực chứng 350 người dùng tin làm sáng tỏ xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức thư viện truyền thống sang tra cứu điện tử với tỷ lệ sử dụng công cụ mạng vượt trên 72%.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao, tập trung vào số hóa tài liệu nội sinh, nâng cấp hạ tầng công nghệ Libol 6.0, đa dạng hóa dịch vụ trực tuyến và chuẩn hóa năng lực cán bộ.
  • Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị và chuyển đổi mô hình thư viện đại học tại Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.

Kế hoạch hành động giai đoạn 2012 - 2015 định hướng tập trung hoàn thiện hạ tầng số và đào tạo người dùng tin, tạo tiền đề để thư viện trở thành trung tâm tri thức số hiện đại hàng đầu. Các trường đại học và cơ quan thông tin thư viện cần chủ động áp dụng các giải pháp cải tiến này để nâng tầm chất lượng phục vụ học thuật ngay hôm nay.