Tổng quan nghiên cứu

Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Quảng Ngãi là bệnh viện chuyên khoa hạng 2 được thành lập chính thức từ ngày 04/10/2016 theo Quyết định số 347/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Từ quy mô ban đầu gồm 300 giường bệnh, 203 cán bộ nhân viên và 43 bác sĩ phân bổ tại 02 khoa thuộc hệ Sản và Nhi, đến nay đơn vị đã phát triển lớn mạnh với 29 khoa phòng chức năng, 476 nhân viên y tế, 106 bác sĩ và 28 dược sĩ chuyên môn. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về lưu lượng người dân đến khám chữa bệnh trong giai đoạn 2021 đến 2023 đã đặt ra thách thức rất lớn đối với năng lực phục vụ của cơ sở y tế. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng một bộ phận người dân vẫn chưa thực sự thỏa mãn với chất lượng dịch vụ y tế tại bệnh viện do tình trạng quá tải cục bộ, cơ sở hạ tầng tiện ích phụ trợ chưa đồng bộ và đội ngũ nhân lực trẻ còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phân tích thực trạng sự hài lòng của người dân thông qua mô hình SERVPERF và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa chất lượng phục vụ tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Quảng Ngãi. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác lập trực tiếp tại bệnh viện; phạm vi thời gian bao gồm chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 đến tháng 06/2023 và dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát thực địa trên 200 người bệnh và thân nhân trong khoảng thời gian từ ngày 28/02/2023 đến ngày 15/06/2023. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ định lượng xác thực giúp ban lãnh đạo bệnh viện định vị chính xác các điểm nghẽn dịch vụ, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng toàn diện của người bệnh lên trên 85% và cắt giảm 25% thời gian chờ đợi thủ tục trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết kinh điển về chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực y tế. Trước hết là thuyết kỳ vọng - xác nhận của Richard L. Oliver (1979), khẳng định sự thỏa mãn là phản ứng tâm lý hình thành từ sự so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và hiệu năng thực tế mà người bệnh trải nghiệm. Tiếp đó, nghiên cứu kế thừa mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988), kết hợp với mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia châu Âu ECSI do John A. Oakland (1994) phát triển. Về mặt ứng dụng thực nghiệm, luận văn vận dụng mô hình đo lường hiệu suất thực tế SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) bao gồm 5 khía cạnh cốt lõi với 25 biến quan sát được mã hóa cụ thể: Phương tiện hữu hình (5 biến quan sát), Độ tin cậy (5 biến quan sát), Khả năng đáp ứng (5 biến quan sát), Năng lực phục vụ (5 biến quan sát) và Sự cảm thông (5 biến quan sát).

Khung nghiên cứu tích hợp chặt chẽ 4 khái niệm nền tảng: Dịch vụ y tế (loại hình dịch vụ công đặc thù theo Viện Chiến lược và Chính sách y tế, 2012); Dịch vụ khám chữa bệnh (được quy định theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009); Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bao gồm chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng (Saunders, 2008); và Bộ tiêu chí đo lường sự hài lòng của người bệnh theo Quyết định số 4448/QĐ-BYT cùng Quyết định số 7051/QĐ-BYT ngày 29/11/2016 của Bộ Y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kết quả hoạt động chuyên môn, báo cáo tài chính và danh mục trang thiết bị vật tư y tế của bệnh viện từ năm 2021 đến hết tháng 06/2023. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm 30 câu hỏi, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Rất hài lòng) trong đợt điều tra kéo dài 108 ngày từ ngày 28/02/2023 đến ngày 15/06/2023.

Cỡ mẫu nghiên cứu chính thức gồm 200 người bệnh và người nhà bệnh nhân trực tiếp trải nghiệm dịch vụ tại các khoa phòng của Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Quảng Ngãi. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để tiếp cận linh hoạt các đối tượng đang lưu trú điều trị nội trú hoặc thăm khám ngoại trú. Về kỹ thuật phân tích dữ liệu, tác giả sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Lý do tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF thay vì mô hình SERVQUAL truyền thống là nhằm khắc phục hạn chế phải khảo sát hai lần (kỳ vọng trước khám và cảm nhận sau khám), giúp giảm thiểu tối đa sự phiền hà, mệt mỏi cho người bệnh và gia đình trong bối cảnh thể trạng suy nhược, đồng thời đảm bảo độ chính xác và tính khách quan cao nhất cho dữ liệu thu thập.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích từ 200 phiếu khảo sát hợp lệ mang lại những phát hiện quan trọng về thực trạng chất lượng dịch vụ tại đơn vị:

  • Khía cạnh Phương tiện hữu hình: Bệnh viện có sự đầu tư vượt bậc về trang thiết bị y tế kỹ thuật cao trong giai đoạn 2020-2023. Cụ thể, số lượng máy thở tăng từ 10 máy năm 2020 lên 18 máy năm 2022 (tăng 80%), máy thở nCPAP duy trì 6 máy, lồng ấp sơ sinh tăng từ 8 lên 15 thiết bị (tăng 87,5%), bơm tiêm điện tăng lên 20 bộ và hệ thống hạ thân nhiệt chỉ huy đạt 3 máy. Tuy nhiên, các tiện ích phụ trợ như nhà vệ sinh buồng bệnh, khu vực cấp nước uống và diện tích nhà giữ xe lại nhận mức đánh giá thấp nhất, với điểm trung bình chỉ dao động từ 3,12 đến 3,30 điểm.
  • Khía cạnh Năng lực phục vụ và Thái độ nhân viên y tế: Đây là nhóm yếu tố nhận được phản hồi tích cực nhất với điểm trung bình đạt trên 3,85/5 điểm; có tới 78% người trả lời đánh giá cao sự tận tụy, trang phục lịch sự và năng lực chuyên môn của đội ngũ y bác sĩ.
  • Khía cạnh Độ tin cậy và Sự đáp ứng: Có khoảng 34% người dân bày tỏ sự chưa hài lòng đối với quy trình tiếp đón và thời gian chờ đợi bốc số thứ tự, cũng như việc hướng dẫn thông tin thuốc và chi phí điều trị chưa thực sự chi tiết.
  • Khía cạnh Sự cảm thông: Khoảng 28% người bệnh cho rằng thời lượng tương tác trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa còn tương đối ngắn, gây trở ngại cho việc lắng nghe và giải đáp toàn diện các thắc mắc về bệnh lý.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế trên xuất phát từ sự mất cân đối giữa tốc độ tăng trưởng số lượng bệnh nhân và năng lực đáp ứng của hạ tầng phụ trợ. Đội ngũ 476 cán bộ nhân viên và 106 bác sĩ của bệnh viện phải tiếp nhận hàng nghìn lượt khám chữa bệnh mỗi tháng, tạo ra áp lực công việc rất lớn khiến thời gian tư vấn cho từng ca bệnh bị giới hạn. Bên cạnh đó, do bệnh viện mới đi vào hoạt động độc lập từ năm 2017 nên tỷ lệ bác sĩ trẻ chiếm tỷ trọng đáng kể, dù được đào tạo bài bản nhưng kỹ năng giao tiếp và xử lý tâm lý tiếp xúc khách hàng chưa thực sự hoàn thiện.

Khi đối sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm, kết quả của luận văn phản ánh tính tương đồng cao với nghiên cứu của Đào Duy Quân và cộng sự (2022) tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương (tỷ lệ hài lòng chung đạt 76,5%), vượt trội hơn đáng kể so với tỷ lệ hài lòng 44,4% trong khảo sát của Phạm Thị Hoài Anh và Lê Đình Phan (2020) tại huyện Sóc Sơn, và tái khẳng định kết luận của Frinaldi và Embi (2015) khi chất lượng dịch vụ giải thích tới 57,8% mức độ hài lòng của người dân. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh điểm cảm nhận giữa 5 nhóm tiêu chí SERVPERF và bảng ma trận phân tích tầm quan trọng - mức độ thực hiện (IPA). Cách tiếp cận này giúp phân định rõ các yếu tố cần ưu tiên cải tiến ngay (hạ tầng vệ sinh, bãi đỗ xe) và các yếu tố thuộc vùng duy trì lợi thế (trang thiết bị máy móc, năng lực điều trị).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế:

  1. Cải tạo hạ tầng cơ sở và nâng cấp tiện ích phụ trợ: Ban Giám đốc cùng Phòng Hành chính quản trị cần triển khai dự án nâng cấp đồng bộ hệ thống nhà vệ sinh, trang bị cây lọc nước uống tự động và mở rộng khuôn viên bãi giữ xe tại 29 khoa phòng; đặt mục tiêu nâng mức điểm đánh giá tiện ích hữu hình từ 3,12 điểm lên tối thiểu 4,20/5 điểm, hoàn thành trước quý IV/2024.
  2. Tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng giao tiếp và y đức cho nhân viên y tế: Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp Phòng Kế hoạch tổng hợp tổ chức định kỳ 04 khóa tập huấn chuyên sâu trong năm 2024 cho 476 cán bộ nhân viên, đặc biệt là 106 bác sĩ trẻ, tập trung vào kỹ năng tư vấn tâm lý và thái độ lắng nghe; hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng về sự cảm thông từ 72% lên trên 90% vào cuối năm 2024.
  3. Tối ưu hóa quy trình tiếp nhận và ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh: Tổ Công nghệ thông tin thiết lập hệ thống bốc số điện tử thông minh, tra cứu kết quả xét nghiệm qua mã QR và triển khai bệnh án điện tử; đặt chỉ tiêu cắt giảm 30% thời gian chờ đợi làm thủ tục khám bệnh của người dân trong giai đoạn 2024 - 2025.
  4. Tăng cường công khai minh bạch tài chính và giám sát chất lượng điều trị: Hội đồng Quản lý chất lượng bệnh viện thiết lập bảng niêm yết công khai 100% giá viện phí, danh mục thuốc bảo hiểm y tế và duy trì đường dây nóng 24/7 tại các khoa lâm sàng; cam kết tỷ lệ xử lý thỏa đáng các phản hồi của người dân đạt trên 95% tính đến quý II/2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban Giám đốc và các nhà quản lý bệnh viện chuyên khoa công lập: Cung cấp khung phương pháp luận đo lường thực tế và bộ chỉ số chuẩn mực theo Quyết định 7051/QĐ-BYT nhằm hoạch định chiến lược cải tiến dịch vụ chăm sóc sức khỏe bệnh nhân.
  2. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý y tế: Cung cấp mô hình nghiên cứu ứng dụng SERVPERF chuẩn xác cùng bộ dữ liệu sơ cấp 200 mẫu đã được kiểm định Cronbach’s Alpha làm tài liệu tham chiếu tin cậy cho các đề tài học thuật tương tự.
  3. Cán bộ nhân viên y tế, điều dưỡng và bộ phận chăm sóc khách hàng: Vận dụng các bài học thực tiễn để nâng cao nhận thức về vai trò của giao tiếp ứng xử, văn hóa phục vụ người bệnh, giúp kéo giảm tỷ lệ khiếu nại của thân nhân xuống dưới 5% trong quá trình tiếp đón.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có thêm dữ liệu thực chứng về nhu cầu đầu tư trang thiết bị (như 18 máy thở, 15 lồng ấp) và nâng cấp hạ tầng tiện ích tại địa phương, làm cơ sở phân bổ ngân sách y tế hợp lý giai đoạn 2025 - 2030.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thang đo SERVPERF có ưu điểm gì vượt trội so với thang đo SERVQUAL trong nghiên cứu y tế? Thang đo SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) chỉ tập trung đo lường mức độ cảm nhận thực tế của 200 người bệnh thay vì phải khảo sát cả kỳ vọng trước khám như SERVQUAL. Cách tiếp cận này giúp rút ngắn thời gian điền phiếu xuống dưới 10 phút, tránh gây áp lực mệt mỏi cho người bệnh và tăng độ tin cậy của dữ liệu thu thập.

  2. Yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất đến sự thỏa mãn của người bệnh tại Bệnh viện Sản - Nhi Quảng Ngãi? Yếu tố Năng lực phục vụ và Thái độ của 106 bác sĩ cùng đội ngũ điều dưỡng giữ vai trò quyết định nhất, đạt điểm trung bình 3,85/5 điểm. Trong thực tế lâm sàng, việc bác sĩ giải thích rõ ràng phác đồ và thái độ ân cần giúp người bệnh an tâm, nâng mức độ hài lòng chung lên trên 78%.

  3. Vì sao cơ sở vật chất phụ trợ tại bệnh viện lại nhận mức đánh giá thấp nhất trong khảo sát? Dù bệnh viện đã bổ sung 18 máy thở và 15 lồng ấp hiện đại giai đoạn 2020-2022, nhưng việc lưu lượng bệnh nhân tăng cao đã khiến hệ thống nhà vệ sinh, nguồn nước uống và nhà xe quá tải. Điểm trung bình nhóm này chỉ đạt 3,12 điểm, đòi hỏi bệnh viện phải ưu tiên cải tạo hạ tầng trong năm 2024.

  4. Cỡ mẫu 200 người bệnh có đảm bảo độ tin cậy đại diện cho nghiên cứu quản trị không? Quy mô mẫu 200 quan sát là hoàn toàn chuẩn xác theo công thức định lượng của Hair và cộng sự (tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến quan sát cho 25 biến của thang đo SERVPERF). Dữ liệu được thu thập trong 108 ngày liên tục tại cả khoa Sản và khoa Nhi nên đảm bảo tính đại diện cao.

  5. Lộ trình triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ được phân kỳ như thế nào? Lộ trình thực hiện được chia làm hai giai đoạn rõ rệt: Giai đoạn 2024 tập trung vào các giải pháp phi tài chính như tổ chức 04 khóa đào tạo giao tiếp và nâng cấp nhà vệ sinh; Giai đoạn 2024 - 2025 đầu tư số hóa bệnh án điện tử, phấn đấu đạt tỷ lệ hài lòng trên 85%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ y tế công lập, chuẩn hóa mô hình SERVPERF với 5 khía cạnh và 25 biến quan sát thực tế.
  • Phân tích định lượng sâu sắc trên 200 mẫu khảo sát sơ cấp và số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 đến 06/2023, phác họa rõ nét thực trạng mức độ hài lòng của người dân tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Quảng Ngãi.
  • Nhận diện chính xác khoảng cách giữa sự hiện đại của trang thiết bị kỹ thuật cao (18 máy thở, 15 lồng ấp) với sự thiếu hụt của các tiện ích hạ tầng phụ trợ cơ bản.
  • Đề xuất đồng bộ hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu nâng điểm đánh giá dịch vụ lên trên 4,20 điểm và giảm 30% thời gian chờ đợi.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn giá trị cho công tác quản trị bệnh viện tuyến tỉnh theo định hướng lấy người bệnh làm trung tâm phục vụ.

Về định hướng tiếp theo, Ban Giám đốc Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Quảng Ngãi cần sớm phê duyệt kế hoạch hành động chi tiết và phân công các phòng ban thực thi ngay trong quý I/2024. Các cơ sở y tế tuyến tỉnh cần chủ động ứng dụng bộ công cụ đánh giá này để không ngừng cải tiến chất lượng và nâng cao sự hài lòng của cộng đồng.