Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19, ngành du lịch Việt Nam ghi nhận sự chuyển biến mạnh mẽ về nhu cầu xuất ngoại của người dân. Dẫn số liệu từ báo cáo "Xu hướng du lịch nước ngoài của du khách Việt Nam 2022" do Công ty Outbox công bố, tác giả chỉ ra rằng hoạt động du lịch nước ngoài (outbound) đã phục hồi nhanh chóng với 69,25% du khách xem đây là sở thích và hoạt động thường xuyên, đồng thời 65% sẵn sàng chi trả mức chi phí cao hơn cho các chuyến đi so với giai đoạn trước đại dịch. Thêm vào đó, khảo sát từ Booking.com ghi nhận chỉ số tự tin du lịch của người Việt đứng thứ hai khu vực với 85% người có kế hoạch xuất ngoại trong vòng một năm. Tuy nhiên, so với hai phân khúc du lịch nội địa và du lịch quốc tế đến (inbound), mảng lữ hành outbound tại Việt Nam nhìn chung vẫn chưa nhận được sự quan tâm và định hướng phát triển tương xứng với tiềm năng.

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp lữ hành dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt. Công ty Cổ phần Du lịch iVietnam (thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 2023) xác định lữ hành quốc tế là một trong những mảng kinh doanh trọng tâm. Mặc dù trong 6 tháng cuối năm 2023, doanh thu từ mảng tour nước ngoài chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu của đơn vị (đạt 788.279.000 đồng, tương ứng 52,53%), sang 4 tháng đầu năm 2024 hoạt động này lại đình trệ khi lượng khách và doanh thu outbound đều về mức 0. Nhận diện chất lượng dịch vụ tour nước ngoài của công ty còn bộc lộ nhiều trở ngại, chưa duy trì được sức hút ổn định đối với khách hàng, đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết về đánh giá thực trạng và xác định các giải pháp nâng cao sự hài lòng của du khách.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng sự hài lòng của du khách đối với chất lượng dịch vụ tour du lịch nước ngoài tại Công ty Cổ phần Du lịch iVietnam, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ tour trong thời gian tới. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong ngành du lịch.
  2. Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của du khách về tour du lịch nước ngoài tại Công ty Cổ phần Du lịch iVietnam.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao sự hài lòng của du khách đối với chất lượng dịch vụ tour du lịch nước ngoài tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của du khách về chất lượng dịch vụ tour du lịch nước ngoài tại Công ty Cổ phần Du lịch iVietnam. Đối tượng khảo sát là những khách hàng đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ tour du lịch nước ngoài do công ty tổ chức.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Du lịch iVietnam (địa chỉ: 14/42 Nguyễn Công Trứ, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến đầu năm 2024; số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, thu thập và xử lý trong khoảng thời gian từ tháng 4 năm 2024 đến tháng 5 năm 2024 (thời gian phát phiếu khảo sát từ 12/05/2024 đến 28/05/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận tổng hợp các quan điểm học thuật kinh điển về du lịch và dịch vụ: khái niệm du lịch theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 1991), Luật Du lịch Việt Nam (2005, 2017); lý luận về chất lượng của Philip B. Crosby (1979), A. Feigenbaum, TCVN ISO 8402:1999; bản chất dịch vụ theo Zeithaml & Bitner (2000), Kotler & Armstrong (1991), Christopher Lovelock & Lauren Wright; và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng (Parasuraman et al., 1985, 1988; Cronin & Taylor, 1992; Oliver, 1993, 2014).

Tác giả đã điểm luận bốn mô hình đo lường chất lượng dịch vụ tiêu biểu trong ngành dịch vụ và du lịch:

  • Mô hình phân tích mức độ quan trọng và mức độ thực hiện IPA (Importance-Performance Analysis) của Martilla & James (1977).
  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1988).
  • Mô hình đánh giá dựa trên kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin & Taylor (1992).
  • Mô hình mức độ thỏa mãn kỳ nghỉ HOLSAT của Tribe & Snaith (1998).

Trên cơ sở kế thừa mô hình SERVQUAL và SERVPERF, kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực du lịch (Lưu Thanh Đức Hải, 2012, 2014; Nguyễn Thị Cẩm Phú, 2016; Al-Ababneh, 2013), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 23 biến quan sát tác động đến 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của khách hàng - SHL, gồm 4 biến quan sát), tổng cộng 27 biến quan sát:

  • Khả năng đáp ứng (DU): gồm 4 biến quan sát (DU1 - DU4), đo lường mức độ sẵn sàng phục vụ, giải quyết thắc mắc và hướng dẫn lịch trình.
  • Sự tin cậy (TC): gồm 5 biến quan sát (TC1 - TC5), đo lường việc cung cấp thông tin lịch trình, dịch vụ lưu trú, ăn uống chu đáo, đúng thời gian và cam kết.
  • Sự đảm bảo (DB): gồm 5 biến quan sát (DB1 - DB5), đo lường năng lực tổ chức tour, giải quyết sự cố, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng phục vụ của hướng dẫn viên.
  • Sự đồng cảm (DC): gồm 4 biến quan sát (DC1 - DC4), đo lường sự quan tâm đến nhu cầu cá nhân, thái độ lắng nghe và thấu hiểu khách hàng.
  • Tính hữu hình (HH): gồm 5 biến quan sát (HH1 - HH5), đo lường trang phục hướng dẫn viên, phương tiện di chuyển, cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống và hình ảnh truyền thông quảng bá.
  • Biến phụ thuộc - Sự hài lòng (SHL): gồm 4 biến quan sát (SHL1 - SHL4), đo lường mức độ hài lòng chung, tính đúng đắn trong quyết định lựa chọn, ý định quay lại và ý định giới thiệu cho người khác.

Các biến được đo lường thông qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, tình hình lao động từ các phòng ban nội bộ của Công ty Cổ phần Du lịch iVietnam trong giai đoạn 2023 - 2024, cùng tài liệu thống kê từ Tổng cục Du lịch Việt Nam, UNWTO, Cục Xúc tiến Du lịch Nhật Bản (JNTO), Công ty Outbox.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi trực tuyến bằng Google Forms gửi đến khách hàng từng tham gia tour nước ngoài của công ty trong 2 tuần (12/05/2024 - 28/05/2024). Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện do hạn chế về khả năng lập danh sách toàn bộ tổng thể du khách. Quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo công thức hồi quy của Green (1991): $n = 50 + 8 \times m$ (với $m = 5$ biến độc lập, $n_{tối thiểu} = 90$). Tác giả đã tiến hành khảo sát và thu về 180 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0, bao gồm:

  • Thống kê mô tả: Phân tích tần số, phần trăm, giá trị trung bình (khoảng giá trị thang đo Likert được chia đoạn với độ rộng khoảng cách $(5 - 1)/5 = 0,8$), độ lệch chuẩn.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha: Thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0,3$.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring kết hợp phép quay không vuông góc Promax. Điều kiện chấp nhận: hệ số KMO từ 0,5 đến 1; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig < 0,05$); tổng phương sai trích $\ge 50%$; chỉ số Eigenvalue $> 1$; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,5$ và khoảng cách giữa các trọng số tải của cùng một biến $\ge 0,3$.
  • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy đa biến: Áp dụng phương pháp Stepwise (kết hợp chọn biến tiến và loại biến lùi) với phương trình hồi quy tuyến tính: $Y = B_0 + B_1 X_1 + B_2 X_2 + \dots + B_n X_n + e$.
  • Kiểm định ANOVA: Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể và kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các nhóm khách hàng theo đặc điểm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ du lịch

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về lữ hành, sản phẩm tour du lịch, chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của du khách. Tác giả phân tích các đặc thù của chất lượng dịch vụ tour: tính vượt trội, tính đặc trưng, tính cung ứng, tính đáp ứng nhu cầu và tính tạo ra giá trị. Đồng thời, chương 1 đối chiếu chi tiết bốn mô hình đo lường (IPA, SERVQUAL, SERVPERF, HOLSAT), chỉ rõ ưu - nhược điểm của từng mô hình khi ứng dụng trong đánh giá lữ hành.

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình du lịch toàn cầu giai đoạn 2022 - 2023 từ số liệu của UNWTO: năm 2023 du lịch quốc tế phục hồi đạt 88% mức trước dịch với 1,3 tỷ lượt khách và doanh thu 1,4 nghìn tỷ USD (đạt 93%), dự báo phục hồi hoàn toàn vào năm 2024. Tại thị trường Việt Nam, xu hướng xuất ngoại phục hồi nhanh chóng, thể hiện qua các thị trường trọng điểm như Nhật Bản (255.900 lượt khách Việt trong 11 tháng năm 2022), Thái Lan (324.000 lượt trong 10 tháng), Singapore (124.000 lượt trong 8 tháng). Dựa trên cơ sở lý luận và bối cảnh thực tiễn, tác giả thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H5) tương ứng với 5 nhân tố chất lượng dịch vụ tác động dương đến sự hài lòng của khách hàng.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của du khách về chất lượng dịch vụ tour du lịch nước ngoài tại Công ty Cổ phần du lịch iVietnam

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Du lịch iVietnam (iVietnam Travel), có trụ sở tại 14/42 Nguyễn Công Trứ, TP. Huế, cơ cấu vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc và 8 bộ phận chuyên môn (Kinh doanh, Điều hành, Hướng dẫn, Vé lẻ, Vé máy bay, IT - Marketing, Teambuilding, Kế toán).

Về kết quả sản xuất kinh doanh lữ hành, khóa luận đối chiếu số liệu giữa hai giai đoạn:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2023 (01/07/2023 - 31/12/2023) Năm 2024 (01/01/2024 - 30/04/2024)
Doanh thu du lịch quốc tế (inbound) 69.080.000 VNĐ (4,66%) Đóng góp phần nhỏ
Doanh thu du lịch nội địa 642.084.000 VNĐ (42,81%) 68.000.000 VNĐ (chiếm đa phần)
Doanh thu du lịch nước ngoài (outbound) 788.279.000 VNĐ (52,53%) 0 VNĐ (0%)
Tổng doanh thu lữ hành Khoảng 1,5 tỷ VNĐ Khoảng 69 triệu VNĐ
Lượng khách nội địa 202 lượt khách (49,51%) 113 lượt khách (98,26%)
Lượng khách nước ngoài (outbound) 185 lượt khách (45,34%) 0 lượt khách (0%)
Lượng khách quốc tế (inbound) 21 lượt khách (5,15%) 2 lượt khách (1,74%)
Tổng lượt khách 408 lượt khách 115 lượt khách

Số liệu cho thấy dù tour outbound là nguồn thu chủ lực trong 6 tháng cuối năm 2023, doanh nghiệp đã không duy trì được mảng thị trường này trong các tháng đầu năm 2024. Phân tích thực trạng điều hành tour cho thấy các điểm nghẽn tại khâu thiết kế tour, chăm sóc khách hàng và chất lượng phương tiện/cơ sở vật chất kỹ thuật.

Phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp từ 180 khách hàng cho thấy:

  • Kiểm định thang đo: Toàn bộ 27 biến quan sát đều đạt chuẩn độ tin cậy qua kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
  • Đánh giá của khách hàng theo điểm trung bình: Nhóm biến "Sự đồng cảm" nhận được điểm đánh giá trung bình cao nhất, phản ánh nỗ lực lắng nghe và quan tâm khách hàng của nhân viên. Các nhóm "Sự tin cậy" và "Sự đảm bảo" được đánh giá ở mức khá cao. Tuy nhiên, nhóm "Tính hữu hình" chỉ đạt mức trung bình (khách hàng chưa thực sự hài lòng với nhà hàng, điểm lưu trú, phương tiện di chuyển hoặc hình ảnh truyền thông). Chỉ tiêu "Sự hài lòng chung" cũng chỉ dừng lại ở mức trung bình.
  • Kết quả hồi quy đa biến: Trong 5 giả thuyết đề xuất ban đầu, sau khi phân tích hồi quy theo phương pháp Stepwise, chỉ có 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê và tác động tích cực đến sự hài lòng của du khách: (1) Sự đảm bảo, (2) Tính hữu hình, (3) Sự đồng cảm, và (4) Sự tin cậy. Biến "Khả năng đáp ứng" không nằm trong phương trình hồi quy cuối cùng.

Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của du khách về chất lượng dịch vụ tour du lịch nước ngoài tại Công ty Cổ phần du lịch iVietnam

Trên cơ sở định hướng phát triển của iVietnam Travel và kết quả kiểm định mô hình thực nghiệm, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp tương ứng với 4 nhân tố có tác động thực tế:

  • Nhóm giải pháp nâng cao "Sự đảm bảo": Chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Anh) và kỹ năng giải quyết tình huống phát sinh của đội ngũ hướng dẫn viên; chuẩn hóa quy trình điều hành để du khách luôn nắm rõ quyền lợi và lộ trình phục vụ.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện "Tính hữu hình": Lựa chọn và kiểm soát chặt chẽ các đơn vị cung cấp vận chuyển (xe du lịch an toàn, đời mới), cơ sở lưu trú (phòng ốc sạch sẽ, tiện nghi) và nhà hàng ăn uống ở nước ngoài (đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, khẩu vị thích hợp với người Việt); chuẩn hóa hệ thống hình ảnh truyền thông trên các kênh quảng bá bảo đảm sát với thực tế chương trình tour.
  • Nhóm giải pháp tăng cường "Sự đồng cảm": Đào tạo nhân viên và hướng dẫn viên về kỹ năng nắm bắt tâm lý khách hàng, phục vụ với thái độ niềm nở, chân thành, lắng nghe và đáp ứng các nhu cầu cá nhân chính đáng về nghỉ ngơi, ẩm thực, mua sắm.
  • Nhóm giải pháp củng cố "Sự tin cậy": Giữ vững cam kết về lịch trình, điểm tham quan, dịch vụ ăn uống và lưu trú như đã công bố; đảm bảo đón trả khách đúng giờ; thiết lập quy trình tiếp nhận và xử lý nhanh chóng, minh bạch khi có sự cố phát sinh ngoài ý muốn.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể phản ánh chân thực dịch vụ tour outbound của iVietnam Travel:

  • Xác nhận độ tin cậy của mô hình đo lường gồm 27 biến quan sát đối với sản phẩm tour du lịch nước ngoài của một công ty lữ hành tại địa phương.
  • Chứng minh bằng thực nghiệm rằng có 4 nhân tố thực sự tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng: Sự đảm bảo, Tính hữu hình, Sự đồng cảm và Sự tin cậy. Yếu tố Khả năng đáp ứng không có tác động mang ý nghĩa thống kê rõ rệt trong mô hình hồi quy.
  • Chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong cảm nhận của du khách tại iVietnam Travel là nhóm yếu tố "Tính hữu hình" và chỉ tiêu "Sự hài lòng", hiện chỉ dừng lại ở mức đánh giá trung bình; trong khi nhóm "Sự đồng cảm" là điểm sáng được khách hàng ghi nhận cao nhất.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Khóa luận đóng góp dữ liệu thực nghiệm về hành vi và cảm nhận của du khách Việt Nam đối với tour lữ hành outbound tại thị trường Thừa Thiên Huế trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu dịch.
  • Cung cấp góc nhìn thực tiễn về một doanh nghiệp lữ hành mới thành lập (hoạt động từ tháng 6/2023), giúp ban lãnh đạo iVietnam Travel nhìn thẳng vào nguyên nhân sụt giảm lượng khách outbound trong đầu năm 2024 để điều chỉnh chính sách liên kết nhà cung ứng và quy trình kiểm soát dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận tự xác định các giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được sử dụng do không tiếp cận được toàn bộ danh sách khách hàng tổng thể; cỡ mẫu dừng lại ở 180 khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của một công ty lữ hành cụ thể (iVietnam Travel).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu gói gọn tại một doanh nghiệp trên địa bàn TP. Huế, chưa mở rộng ra các đơn vị lữ hành khác trong khu vực miền Trung, do đó tính đại diện cho toàn ngành outbound còn hạn chế.
  • Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ 12/05/2024 đến 28/05/2024).

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để nâng cao tính đại diện.
  • Nghiên cứu so sánh giữa nhiều doanh nghiệp lữ hành khác nhau trên địa bàn miền Trung hoặc bổ sung các biến trung gian như hình ảnh thương hiệu, giá cả cảm nhận và lòng trung thành của du khách.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Du lịch, Kinh tế và Quản lý du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh, từ việc hệ thống hóa các mô hình IPA, SERVQUAL, SERVPERF, HOLSAT đến quy trình mã hóa thang đo, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy Stepwise trên SPSS 20.0.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ: Tham khảo bảng tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ tour outbound gồm 27 chỉ báo cụ thể và bộ giải pháp thực tiễn về kiểm soát cơ sở cung ứng dịch vụ tại nước ngoài (khách sạn, ăn uống, phương tiện di chuyển) nhằm cải thiện điểm chạm dịch vụ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm bao nhiêu biến quan sát và dựa trên những cơ sở lý thuyết nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) và SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992), gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (Khả năng đáp ứng, Sự tin cậy, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Tính hữu hình) với 23 biến quan sát độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc (Sự hài lòng) gồm 4 biến quan sát, tổng cộng 27 biến quan sát đo lường trên thang Likert 5 mức độ.

2. Quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được xác định theo công thức nào?
Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo công thức của Green (1991) cho phân tích hồi quy đa biến: $n = 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 5 = 90$ phiếu. Để đảm bảo độ chuẩn xác và bù đắp các phiếu sai sót, tác giả đã tiến hành phát và thu về 180 phiếu hợp lệ qua Google Forms từ ngày 12/05/2024 đến ngày 28/05/2024.

3. Kết quả phân tích hồi quy khẳng định những nhân tố nào thực sự tác động đến sự hài lòng của du khách tại iVietnam Travel?
Sau khi kiểm định mô hình hồi quy đa biến bằng phương pháp Stepwise, có 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động thuận chiều đến sự hài lòng của du khách: (1) Sự đảm bảo, (2) Tính hữu hình, (3) Sự đồng cảm, và (4) Sự tin cậy. Nhân tố Khả năng đáp ứng không có tác động mang ý nghĩa thống kê trong mô hình cuối cùng.

4. Khách hàng đánh giá nhóm nhân tố nào cao nhất và nhóm nào thấp nhất trong thực tế?
Dựa trên điểm trung bình khảo sát, nhóm "Sự đồng cảm" đạt điểm số cao nhất, cho thấy nhân viên công ty thể hiện tốt thái độ thấu hiểu và chăm sóc khách hàng. Ngược lại, nhóm "Tính hữu hình" chỉ đạt mức trung bình, phản ánh cơ sở vật chất, phương tiện và dịch vụ ăn uống, lưu trú trong tour nước ngoài vẫn còn nhiều hạn chế cần cải thiện.

5. Thực trạng doanh thu tour outbound của Công ty Cổ phần Du lịch iVietnam diễn biến ra sao từ cuối năm 2023 sang đầu năm 2024?
Trong 6 tháng cuối năm 2023 (01/07 - 31/12/2023), doanh thu tour du lịch nước ngoài đạt 788.279.000 đồng, chiếm tỷ trọng lớn nhất với 52,53% tổng doanh thu và phục vụ 185 lượt khách. Tuy nhiên, trong 4 tháng đầu năm 2024 (01/01 - 30/04/2024), công ty không ghi nhận được lượt khách outbound nào, doanh thu mảng này bằng 0.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Nguyễn Thị Diễm Quỳnh đã hoàn thành việc đánh giá thực nghiệm mức độ hài lòng của du khách đối với chất lượng tour outbound tại Công ty Cổ phần Du lịch iVietnam thông qua mẫu khảo sát 180 khách hàng và quy trình phân tích định lượng chặt chẽ. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ vai trò quyết định của 4 nhân tố gồm Sự đảm bảo, Tính hữu hình, Sự đồng cảm và Sự tin cậy đến sự hài lòng của du khách, đồng thời chỉ ra sự suy giảm hoạt động outbound của công ty trong đầu năm 2024 bắt nguồn từ các hạn chế về yếu tố hữu hình và kiểm soát dịch vụ. Hệ thống giải pháp đề xuất tại chương 3 bám sát trực tiếp vào kết quả mô hình hồi quy, cung cấp các gợi ý thiết thực để doanh nghiệp lữ hành củng cố chất lượng dịch vụ, chuẩn hóa đội ngũ nhân sự và khôi phục mảng kinh doanh tour quốc tế trong giai đoạn tiếp theo.