Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế chuyển đổi số toàn cầu, marketing trên các nền tảng mạng xã hội đã trở thành phương thức thiết yếu giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Theo số liệu báo cáo WeAreSocial Digital 2024 được tác giả trích dẫn, thế giới hiện có 5,04 tỷ người sử dụng mạng xã hội (tương đương 62,3% dân số toàn cầu), trong đó nền tảng Facebook dẫn đầu với 2,93 tỷ người dùng. Tại Việt Nam, Facebook là mạng xã hội phổ biến nhất với hơn 70 triệu người dùng (chiếm trên 70% dân số cả nước), đưa Việt Nam vào nhóm 10 quốc gia có số lượng người dùng Facebook cao nhất thế giới. Nền tảng này cung cấp hệ sinh thái đa dạng từ Fanpage, hội nhóm, livestream đến các công cụ quảng cáo phân tích dữ liệu chuyên sâu, hỗ trợ doanh nghiệp gia tăng nhận diện thương hiệu và tiếp cận khách hàng mục tiêu.

Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu (Thai Thu Marketing) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực truyền thông và digital marketing tại khu vực miền Trung, sở hữu hơn 12 năm kinh nghiệm, triển khai hơn 400 dự án đa ngành nghề, thực hiện 138 bộ nhận diện thương hiệu và là đối tác chính thức của Facebook Partner. Tuy nhiên, qua báo cáo nội bộ và thông tin phản hồi từ các khách hàng doanh nghiệp, tác giả chỉ ra ba vấn đề tồn đọng trong quá trình cung cấp dịch vụ truyền thông marketing trên Facebook của công ty:

  1. Nội dung và hình ảnh bài đăng trong một số chiến dịch chưa đáp ứng đúng kỳ vọng của doanh nghiệp đối tác, dẫn đến sự thiếu nhất quán trong trải nghiệm khách hàng.
  2. Thời gian phản hồi và hỗ trợ khách hàng của đội ngũ nhân sự chưa đạt mức độ kịp thời như mong đợi, gây ảnh hưởng đến tiến độ triển khai và khả năng xử lý các tình huống khẩn cấp.
  3. Các chiến dịch truyền thông chưa được tùy biến linh hoạt theo đặc thù riêng biệt của từng khách hàng doanh nghiệp, tạo ra khoảng cách giữa dịch vụ thực tế và kỳ vọng của bên sử dụng dịch vụ.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Nguyễn Xuân Quang (chuyên ngành Thương mại điện tử, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ truyền thông marketing trên Facebook của Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ truyền thông marketing trên Facebook.
    2. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ truyền thông marketing trên Facebook của Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu.
    3. Đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ truyền thông marketing trên Facebook của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ truyền thông marketing trên Facebook tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp đã và đang sử dụng dịch vụ truyền thông marketing trên Facebook của công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu (địa chỉ: Shophouse SH11, Tòa nhà The Manor Crown, 62 Tố Hữu, phường Xuân Phú, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ truyền thông marketing trên Facebook và mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ do Thai Thu Marketing cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình kinh tế học dịch vụ:

  • Khái niệm và đặc tính dịch vụ: Dẫn xuất từ quan điểm của Philip Kotler (1991), Zeithaml & Bitner (2000) và Nguyễn Văn Ngọc (2006), dịch vụ được xác định thông qua 5 đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không thể tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng, tính không đồng nhất, tính không lưu trữ được và tính không chuyển đổi quyền sở hữu.
  • Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Tác giả phân tích các định nghĩa chất lượng dịch vụ của ISO, Parasuraman & cộng sự (1988), Lehtinen & Lehtinen (1982), Kano (1984), cùng các quan điểm về sự hài lòng khách hàng của Fornell (1995), Churchill & Peter (1993), Philip Kotler (2003, 2006). Chất lượng dịch vụ được xác định là tiền đề tác động trực tiếp đến sự hài lòng.
  • Truyền thông marketing qua mạng xã hội Facebook: Tiếp cận theo Boyd & Ellison (2007), Kaplan & Haenlein (2010), Schultz (1993), Tuten & Solomon (2015) và Nguyễn Thị Thanh Huyền (2016); bao gồm các chỉ số đo lường hiệu quả như tỷ lệ tương tác (Engagement Rate), phạm vi tiếp cận (Reach), tỷ lệ chuyển đổi (Conversion), tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI) và tỷ lệ nhấp chuột (CTR).

Về mô hình đo lường, tác giả so sánh mô hình SERVQUAL (Parasuraman & ctg, 1988) và mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992). Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm khung nghiên cứu vì mô hình này đánh giá chất lượng dịch vụ trực tiếp thông qua kết quả thực hiện thực tế (Performance-only) thay vì đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận như SERVQUAL. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động thuận chiều đến 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của khách hàng - HL):

  1. Sự tin cậy (TC): Đo lường tính chính xác, thực hiện đúng cam kết hợp đồng và sự ổn định chất lượng dịch vụ.
  2. Phương tiện hữu hình (HH): Đánh giá chất lượng hình ảnh, video bài đăng, giao diện Fanpage và báo cáo trực quan.
  3. Khả năng đáp ứng (DU): Thể hiện qua tốc độ phản hồi, sự sẵn sàng hỗ trợ và tính linh hoạt trong xử lý phát sinh.
  4. Sự đảm bảo (DB): Đo lường trình độ chuyên môn của nhân sự, cam kết bảo mật thông tin và tính tuân thủ chính sách quảng cáo.
  5. Sự đồng cảm (DC): Mức độ thấu hiểu nhu cầu riêng biệt của doanh nghiệp, tư vấn giải pháp phù hợp ngân sách và hỗ trợ sau chiến dịch.

Năm giả thuyết nghiên cứu tương ứng được thiết lập:

  • $H1$: Độ tin cậy có tương quan thuận đến sự hài lòng của khách hàng.
  • $H2$: Phương tiện hữu hình có tương quan thuận đến sự hài lòng của khách hàng.
  • $H3$: Sự đồng cảm có tương quan thuận đến sự hài lòng của khách hàng.
  • $H4$: Khả năng đáp ứng có tương quan thuận đến sự hài lòng của khách hàng.
  • $H5$: Sự đảm bảo có tương quan thuận đến sự hài lòng của khách hàng.

Thang đo được thiết kế theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: "Hoàn toàn không đồng ý" đến 5: "Hoàn toàn đồng ý"), bao gồm 29 biến quan sát:

Nhóm biến Mã hóa biến quan sát Số lượng biến Nội dung đo lường chính
Sự tin cậy TC1, TC2, TC3, TC4, TC5 05 biến Cam kết dịch vụ, độ chính xác thông tin, hiệu quả chiến dịch, tiến độ hợp đồng, chất lượng ổn định.
Tính hữu hình HH1, HH2, HH3, HH4, HH5 05 biến Chất lượng hình ảnh/video, thiết kế bài đăng, giao diện quản lý Fanpage, công nghệ hiện đại, báo cáo rõ ràng.
Khả năng đáp ứng DU1, DU2, DU3, DU4, DU5 05 biến Phản hồi nhanh chóng, hỗ trợ kịp thời, linh hoạt thay đổi nội dung, giải quyết sự cố, nộp báo cáo đúng hạn.
Sự đảm bảo DB1, DB2, DB3, DB4, DB5 05 biến Chuyên môn nhân viên, tuân thủ chính sách Facebook, tạo sự an tâm, bảo mật thông tin, cam kết hiệu quả hợp đồng.
Sự đồng cảm DC1, DC2, DC3, DC4, DC5 05 biến Thấu hiểu nhu cầu đối tác, giải pháp phù hợp ngân sách, sự tận tâm của nhân sự, lắng nghe phản hồi, chăm sóc sau chiến dịch.
Sự hài lòng HL1, HL2, HL3, HL4 04 biến Đánh giá chung về chất lượng, mức độ đáp ứng kỳ vọng, ý định tiếp tục sử dụng, ý định giới thiệu đối tác khác.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức Cochran (1997) cho kích thước mẫu không xác định: $n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1-p)}{e^2}$. Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$ và sai số cho phép $e = 0{,}1$ (10%), kích thước mẫu tối thiểu là 96 khách hàng. Để hạn chế sai sót, tác giả lựa chọn cỡ mẫu chính thức là $n = 110$.
  • Phương pháp lấy mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo kỹ thuật thuận tiện, khảo sát trực tuyến qua bảng hỏi Google Form gửi tới các khách hàng doanh nghiệp thông qua Fanpage, Zalo, Email và điện thoại.
  • Xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu điều tra.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn loại biến khi hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach’s Alpha $\ge 0{,}6$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp kiểm định KMO và kiểm định Bartlett.
    4. Phân tích hệ số tương quan Pearson giữa các biến.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
    6. Kiểm định One-Sample T-test để so sánh giá trị trung bình đánh giá của khách hàng với mức giá trị kiểm định trên thang đo Likert 5 mức độ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ truyền thông marketing trên Facebook

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh điển về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng. Tác giả trình bày chi tiết bản chất của hoạt động truyền thông trên Facebook, chỉ rõ các tiêu chí đánh giá hiệu quả chiến dịch trực tuyến.

Đồng thời, chương 1 tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu quốc tế: Cronin & Taylor (1992, Hoa Kỳ) so sánh mô hình SERVQUAL và SERVPERF trên 300 mẫu đa ngành; Tafesse & Wien (2018, Na Uy) phân tích hiệu quả của 1.200 bài đăng quảng cáo trên Facebook từ 30 thương hiệu; Pereira & cộng sự (2017, Bồ Đào Nha) khảo sát 450 người dùng về mức độ gắn kết trên Facebook; Kandampully & cộng sự (2015, Singapore) khảo sát 420 khách hàng về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Dương & cộng sự (2017) khảo sát 200 khách hàng dịch vụ truyền thông số tại Hà Nội; Phạm Văn Phúc & cộng sự (2019) nghiên cứu 300 khách hàng digital marketing; Lê Thị Giang & cộng sự (2020) khảo sát 220 khách hàng quảng cáo trực tuyến; Nguyễn Minh Huy & cộng sự (2021) phân tích 180 khách hàng sử dụng dịch vụ Facebook marketing tại miền Trung; Nguyễn Văn Lê & cộng sự (2022) nghiên cứu 210 khách hàng tại Hà Nội.

Từ các tổng quan trên, tác giả khẳng định sự phù hợp của mô hình SERVPERF và thiết lập mô hình nghiên cứu 5 thành phần cùng bảng mã hóa 29 biến quan sát phục vụ cho khảo sát định lượng.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ truyền thông marketing qua Facebook của Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu: quá trình hình thành, sứ mệnh, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực (giai đoạn 2020–2022), tình hình kinh doanh qua các năm và các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn. Chương này cũng phân tích giao diện và cách thức vận hành Fanpage Thai Thu Marketing.

Nội dung trọng tâm của chương là việc xử lý dữ liệu khảo sát từ 110 khách hàng doanh nghiệp bằng phần mềm SPSS:

  • Trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu điều tra theo các tiêu chí doanh nghiệp.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho các thang đo biến độc lập (Sự tin cậy, Tính hữu hình, Khả năng đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm) và biến phụ thuộc (Sự hài lòng).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập và biến phụ thuộc (kiểm định KMO, kiểm định Bartlett, ma trận xoay nhân tố).
  • Kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá độ phù hợp mô hình $R^2$, kiểm định ANOVA, các hệ số hồi quy chuẩn hóa).
  • Kiểm tra các giả định vi phạm của mô hình hồi quy qua biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram, biểu đồ phân phối xác suất Normal P-P Plot và biểu đồ phân tán Scatter Plot.
  • Thực hiện kiểm định One-Sample T-test để đo lường mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với từng biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ.

Chương 3: Đề xuất những định hướng và giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ truyền thông marketing tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu

Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng ở chương 2, chương 3 vạch ra định hướng phát triển dịch vụ truyền thông marketing trên Facebook của công ty và xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các nhóm yếu tố ảnh hưởng:

  1. Giải pháp nâng cao "Mức độ tin cậy": Đảm bảo tính chuẩn xác và cam kết của dịch vụ, kiểm soát chặt chẽ chất lượng nội dung đăng tải, duy trì tính ổn định trong việc thực hiện tiến độ hợp đồng.
  2. Giải pháp nâng cao "Sự đồng cảm": Nâng cao năng lực thấu hiểu mục tiêu kinh doanh của khách hàng, cá nhân hóa các gói giải pháp marketing theo quy mô ngân sách doanh nghiệp, tăng cường chính sách chăm sóc và hỗ trợ khách hàng sau khi chiến dịch kết thúc.
  3. Giải pháp cải thiện "Khả năng đáp ứng": Tối ưu hóa quy trình tiếp nhận và rút ngắn thời gian phản hồi yêu cầu, tăng tính chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch nội dung theo biến động thị trường và kịp thời xử lý các sự cố phát sinh trong quá trình chạy quảng cáo.
  4. Giải pháp hoàn thiện "Phương tiện hữu hình": Đổi mới tư duy thiết kế hình ảnh và sản xuất video quảng cáo đạt chuẩn kỹ thuật số; hiện đại hóa giao diện Fanpage; chuẩn hóa mẫu báo cáo định kỳ với các biểu đồ trực quan, rõ ràng.
  5. Giải pháp tăng cường "Sự đảm bảo": Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân sự truyền thông; thực hiện nghiêm túc chính sách quảng cáo của Facebook nhằm tránh rủi ro tài khoản; xây dựng cam kết bảo mật thông tin dữ liệu kinh doanh của đối tác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đề ra với các kết quả cụ thể:

  • Kết quả kiểm định mô hình: Nghiên cứu xác nhận cả 5 yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF đều có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ truyền thông marketing trên Facebook của Thai Thu Marketing, bao gồm: Sự tin cậy, Tính hữu hình, Khả năng đáp ứng, Sự đảm bảo và Sự đồng cảm.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Tác giả đã cụ thể hóa các kết quả kiểm định thống kê thành các biện pháp hành động thực tế cho ban lãnh đạo công ty, phân định thành 5 nhóm can thiệp:
Nhóm yếu tố Trọng tâm giải pháp đề xuất
Sự tin cậy Duy trì đúng cam kết hợp đồng; kiểm duyệt tính chính xác của dữ liệu truyền thông; đảm bảo hiệu quả chuyển đổi thực tế.
Sự đồng cảm Khảo sát sâu nhu cầu đối tác trước khi lập kế hoạch; thiết kế gói dịch vụ linh hoạt theo ngân sách; duy trì kênh hỗ trợ hậu chiến dịch.
Khả năng đáp ứng Thiết lập chuẩn mực thời gian phản hồi tin nhắn/email; thành lập quy trình xử lý khủng hoảng khẩn cấp trên Fanpage; nộp báo cáo đúng hẹn.
Tính hữu hình Nâng cấp trang thiết bị đồ họa; tối ưu hóa nhận diện Fanpage công ty; chuẩn hóa hệ thống báo cáo hiệu suất trực quan cho khách hàng.
Sự đảm bảo Huấn luyện định kỳ kỹ năng quảng cáo Facebook nâng cao; ký kết thỏa thuận bảo mật thông tin (NDA); cam kết các chỉ số hiệu quả (KPIs).
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Về mặt lý luận: Khóa luận đóng góp vào việc kiểm chứng khả năng ứng dụng thực nghiệm của thang đo SERVPERF trong môi trường dịch vụ số B2B (Business-to-Business), đặc biệt là phân khúc agency truyền thông mạng xã hội tại thị trường địa phương.
    • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về nhận thức và phản hồi của 110 khách hàng doanh nghiệp tại khu vực miền Trung; xác định rõ các điểm nghẽn kỹ thuật và quy trình giao tiếp, làm căn cứ để Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu tái cơ cấu dịch vụ và tối ưu hóa chính sách khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Phương pháp và quy mô chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu dừng lại ở mức 110 khách hàng doanh nghiệp đã và đang sử dụng dịch vụ của một công ty duy nhất tại thành phố Huế. Do đó, tính đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ truyền thông số trên phạm vi rộng hơn còn hạn chế.
  • Giới hạn thời gian và bối cảnh: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ tháng 11/2024 đến tháng 3/2025, phản ánh đánh giá của khách hàng trong một giai đoạn nhất định, có thể chịu ảnh hưởng bởi tính mùa vụ của các chiến dịch marketing cuối năm và đầu năm mới.
  • Phạm vi nền tảng: Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá dịch vụ truyền thông marketing trên một nền tảng duy nhất là Facebook, chưa bao quát các nền tảng mạng xã hội khác mà các agency thường cung cấp tích hợp như TikTok, YouTube, Instagram hay LinkedIn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) trên nhiều nhóm ngành khách hàng khác nhau.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các nền tảng mạng xã hội đa kênh nhằm đánh giá toàn diện chất lượng dịch vụ truyền thông tích hợp (IMC).
  • Thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa các agency truyền thông khác nhau tại khu vực miền Trung để tăng tính tổng quát hóa cho mô hình lý thuyết.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh khi xây dựng khóa luận tốt nghiệp định lượng. Phần tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế cùng quy trình ứng dụng mô hình SERVPERF là mẫu tham khảo chuẩn mực cho các đề tài đánh giá chất lượng dịch vụ B2B.
  • Đối với các nhà nghiên cứu về dịch vụ số: Bảng thang đo chi tiết 29 biến quan sát (được mã hóa từ TC1–TC5, HH1–HH5, DU1–DU5, DB1–DB5, DC1–DC5 đến HL1–HL4) là công cụ đo lường đã được điều chỉnh phù hợp với đặc thù dịch vụ quản trị Fanpage và chạy quảng cáo Facebook, có thể tái sử dụng cho các nghiên cứu tiếp theo.
  • Đối với các doanh nghiệp, agency truyền thông: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về kỳ vọng của doanh nghiệp khách hàng đối với dịch vụ thuê ngoài (outsourcing) marketing; chỉ ra tầm quan trọng của tốc độ phản hồi, năng lực bảo mật và sự linh hoạt trong ngân sách quảng cáo.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào làm khung phân tích chính và vì sao?
Khóa luận sử dụng mô hình SERVPERF do Cronin & Taylor (1992) phát triển. Khác với mô hình SERVQUAL đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế, SERVPERF đánh giá chất lượng dịch vụ hoàn toàn dựa trên mức độ cảm nhận thực tế (Performance-only) của khách hàng. Tác giả lựa chọn mô hình này vì tính tinh gọn, giảm thiểu sự nhầm lẫn tâm lý của người trả lời và phù hợp với tính chất đánh giá hiệu suất của các dịch vụ trực tuyến.

2. Kích thước mẫu khảo sát được tính toán theo công thức nào và số lượng thực tế là bao nhiêu?
Kích thước mẫu được xác định theo công thức Cochran (1997) cho tổng thể chưa biết: $n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1-p)}{e^2}$. Với $Z = 1{,}96$ (độ tin cậy 95%), $p = 0{,}5$, và $e = 0{,}1$ (sai số 10%), kích thước mẫu tính toán tối thiểu là 96. Tác giả đã quyết định nâng quy mô mẫu chính thức lên 110 khách hàng doanh nghiệp nhằm đảm bảo độ tin cậy và bù đắp các rủi ro trong quá trình khảo sát thực tế.

3. Khung thời gian và nguồn dữ liệu của nghiên cứu được xác định ra sao?
Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu: dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo nội bộ của Công ty Thái Thu giai đoạn 2022–2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến bằng Google Form từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025 đối với 110 khách hàng doanh nghiệp đã và đang sử dụng dịch vụ.

4. Đâu là các điểm hạn chế thực tế trong dịch vụ của Thai Thu Marketing được tác giả nhận diện trước khi nghiên cứu?
Văn bản nêu rõ ba tồn tại chính: (1) chất lượng nội dung và hình ảnh bài đăng đôi khi chưa đáp ứng kỳ vọng đối tác làm trải nghiệm không nhất quán; (2) tốc độ phản hồi yêu cầu và hỗ trợ khách hàng chưa kịp thời, đặc biệt khi có vấn đề khẩn cấp phát sinh; (3) các chiến dịch chưa được tùy biến linh hoạt theo đặc thù riêng của từng doanh nghiệp.

5. Thang đo nghiên cứu chính thức bao gồm bao nhiêu thành phần và biến quan sát?
Thang đo chính thức gồm 6 nhóm biến với tổng cộng 29 biến quan sát đo lường trên thang Likert 5 điểm: 5 biến Sự tin cậy (TC1–TC5), 5 biến Tính hữu hình (HH1–HH5), 5 biến Khả năng đáp ứng (DU1–DU5), 5 biến Sự đảm bảo (DB1–DB5), 5 biến Sự đồng cảm (DC1–DC5) và 4 biến Sự hài lòng của khách hàng (HL1–HL4).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Quang đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực nghiệm sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ truyền thông marketing trên Facebook của Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu. Dựa trên khung phân tích SERVPERF với 5 thành phần chất lượng dịch vụ và cỡ mẫu 110 doanh nghiệp đối tác, nghiên cứu đã khẳng định mối quan hệ tác động tích cực của các yếu tố cấu thành đến sự hài lòng chung. Các kết quả phân tích thống kê là cơ sở thực chứng giúp tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình dịch vụ, nâng cao tính chuyên nghiệp và củng cố năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp truyền thông tại thị trường miền Trung.