Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bảo Gia Hân (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề thanh toán không dùng tiền mặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và chịu tác động mạnh mẽ từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tác giả lập luận rằng phương thức thanh toán bằng tiền mặt truyền thống đang bộc lộ nhiều điểm hạn chế về an toàn giao dịch, chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển lớn, đồng thời dễ phát sinh tình trạng vi phạm quy định hóa đơn chứng từ, trốn thuế và gây trở ngại cho cơ quan quản lý trong việc kiểm soát dòng tiền. Ngược lại, thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) qua hệ thống ngân hàng điện tử và thẻ mang lại tính minh bạch, an toàn, hỗ trợ tối ưu hóa lưu chuyển vốn trong nền kinh tế.

Tại địa bàn Thành phố Huế, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế (HDBank Huế) phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác. Khi chi phí và công nghệ dần trở nên tương đồng, chất lượng dịch vụ trở thành yếu tố quyết định khả năng giữ chân khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng mới. Xuất phát từ thực tế đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến chất lượng dịch vụ TTKDTM của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng dịch vụ TTKDTM tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế.
  3. Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM của ngân hàng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại HDBank Huế.
  • Phạm vi không gian: HDBank Chi nhánh Huế, địa chỉ tại số 41 – 43 Bến Nghé, Phường Phú Hội, Thành phố Huế, cùng hệ thống các phòng giao dịch trực thuộc (PGD Bắc sông Hương, PGD Hương Thủy, PGD Hương Trà).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh, nhân sự và thanh toán được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu sơ cấp từ khách hàng cá nhân đến giao dịch trực tiếp được khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 12 năm 2024 đến tháng 01 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ:

  • Khung pháp lý: Khái niệm dịch vụ thanh toán theo khoản 5 Điều 3 Nghị định số 64/2001/NĐ-CP; dịch vụ TTKDTM theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP; quy chế thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ tại Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN; quy định về hoạt động cung ứng và sử dụng séc tại Thông tư số 22/2015/TT-NHNN; hướng dẫn dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi theo Thông tư số 46/2014/TT-NHNN.
  • Khung lý thuyết chất lượng dịch vụ: Tác giả phân tích mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) dựa trên độ lệch giữa cảm nhận và kỳ vọng, đồng thời đối chiếu với mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992). Trên cơ sở nghiên cứu so sánh của Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy (2007) chỉ ra rằng bảng hỏi SERVPERF ngắn gọn, tránh gây nhầm lẫn giữa kỳ vọng và trải nghiệm thực tế, tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF (Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận) làm nền tảng phân tích.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập với 22 biến quan sát và 1 nhân tố phụ thuộc (Sự hài lòng với 3 biến quan sát), kế thừa từ các công trình của Đặng Công Hoàn (2015), Phạm Thị Thùy Trang (2020), và Nguyễn Thị Cát Tường (2019):
    • Phương tiện hữu hình (HH): 4 biến quan sát (HH1 – HH4).
    • Sự đồng cảm (ĐC): 5 biến quan sát (ĐC1 – ĐC5).
    • Sự tin cậy (TC): 4 biến quan sát (TC1 – TC4).
    • Sự đảm bảo (ĐB): 3 biến quan sát (ĐB1 – ĐB3).
    • Khả năng đáp ứng (DU): 3 biến quan sát (DU1 – DU3).
    • Sự hài lòng (HL): 3 biến quan sát (HL1 – HL3).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính và báo cáo nhân sự của HDBank Huế giai đoạn 2021 – 2023.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM tại HDBank Huế bằng bảng hỏi cấu trúc. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo quy tắc 5:1 của Hair và cộng sự (1998), với 22 biến quan sát độc lập thì quy mô mẫu tối thiểu là $22 \times 5 = 110$ quan sát. Tác giả phát ra và thu về 125 phiếu hợp lệ để gia tăng độ tin cậy.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 bao gồm:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và các biến quan sát.
    • Kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng < 0,3; chấp nhận thang đo có Alpha $\ge$ 0,6 theo Peterson 1994, từ 0,8 đến 1 là tốt theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc 2008).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's Test có Sig. < 0,05, Factor loading > 0,5, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích $\ge 50%$).
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong bảng ANOVA với Sig. < 0,05, kiểm tra tự tương quan bằng hệ số Durbin - Watson trong khoảng 1,5 – 2,5 theo Yahua Qiao 2011, kiểm tra đa cộng tuyến với VIF < 10, kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc điểm của TTKDTM: Bản chất là sự vận động của tiền ghi sổ thông qua chứng từ kế toán và hệ thống công nghệ của ngân hàng, không có sự xuất hiện vật chất của tiền mặt. Quá trình thanh toán có sự tách biệt về không gian và thời gian so với quá trình chuyển giao hàng hóa. Ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán bắt buộc.
  • Phân loại các hình thức TTKDTM theo quy định hiện hành: Thanh toán bằng séc (séc chuyển khoản, séc tiền mặt), ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ ngân hàng (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước/ATM), thư tín dụng (L/C) và dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking).
  • Tác động của các yếu tố môi trường đến TTKDTM: Môi trường kinh tế vĩ mô chi phối nhu cầu vốn và giao dịch; môi trường pháp lý xác lập khuôn khổ điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của các bên; môi trường văn hóa – xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến thói quen tiêu dùng tiền mặt và nhận thức của người dân.
  • Xây dựng thang đo SERVPERF gồm 5 nhân tố với 22 biến quan sát và thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H5) khẳng định các nhân tố Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm có tác động tích cực đến đánh giá chất lượng dịch vụ TTKDTM.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức, kết quả kinh doanh và hoạt động thanh toán của HDBank Huế:

  • Lịch sử hình thành: HDBank thành lập ngày 04/01/1990; HDBank Chi nhánh Huế được thành lập ngày 04/11/2014. Mạng lưới gồm trụ sở chi nhánh (41 – 43 Bến Nghé) và 3 phòng giao dịch: PGD Bắc sông Hương (81 Mai Thúc Loan), PGD Hương Thủy (153 Nguyễn Tất Thành) và PGD Hương Trà (70 Cách Mạng Tháng 8).
  • Tình hình lao động (2021 – 2023): Quy mô nhân sự tăng từ 71 người (2021) lên 77 người (2022) và 80 người (2023). Tỷ lệ lao động có trình độ Đại học chiếm ưu thế tuyệt đối, tăng từ 95,77% (2021) lên 96,25% (2023), trình độ trên Đại học duy trì ở mức 3 người (3,75% – 4,23%). Cơ cấu giới tính tương đối cân bằng (nam chiếm 51,25%, nữ chiếm 48,75% năm 2023).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh và tín dụng:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng thu nhập (triệu đồng) 201.489 234.865 455.903 16,56 94,11
Tổng chi phí (triệu đồng) 164.492 193.691 353.550 17,75 82,53
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 36.998 41.175 102.353 11,29 148,58
Tổng nguồn vốn huy động (triệu đồng) 638.090 572.501 1.020.611 -10,28 78,27
- Huy động dân cư (triệu đồng) 302.554 419.328 819.362 38,60 95,40
- Huy động tổ chức kinh tế (triệu đồng) 335.536 153.173 201.249 -54,35 31,39
Tổng dư nợ cho vay (triệu đồng) 1.628.080 2.206.553 2.480.546 35,53 12,42
- Dư nợ ngắn hạn (triệu đồng) 864.100 1.355.605 529.666 56,88 -60,93
- Dư nợ trung và dài hạn (triệu đồng) 763.980 850.948 1.950.879 11,38 129,26

Dữ liệu cho thấy năm 2023 ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ của HDBank Huế: lợi nhuận trước thuế tăng 148,58%, huy động vốn tăng 78,27% (trong đó tiền gửi dân cư chiếm 80,28%), và dư nợ trung dài hạn chiếm 78,65% tổng dư nợ cho vay. Toàn bộ dư nợ tín dụng đều là VNĐ.

  • Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt:
Kênh thanh toán Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Thẻ ngân hàng (triệu đồng) 94.992 173.362 481.802 82,50 177,92
Tỷ trọng trên tổng TTKDTM (%) 6,63 3,21 5,99 - -
Ngân hàng điện tử (triệu đồng) 1.388.240 5.233.191 7.568.138 276,97 44,62
Tỷ trọng trên tổng TTKDTM (%) 96,86 96,79 94,01 - -
Tổng giá trị TTKDTM (triệu đồng) 1.433.232 5.406.553 8.049.940 227,23 48,89

Doanh số thanh toán qua Ngân hàng điện tử giữ vị trí chủ lực tuyệt đối (chiếm trên 94% qua các năm), đạt hơn 7.568 tỷ đồng vào năm 2023. Kênh thanh toán thẻ tuy chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 7%) nhưng có tốc độ tăng trưởng cao, đạt 481,8 tỷ đồng vào năm 2023.

  • Kết quả phân tích định lượng (từ 125 phiếu khảo sát):
    • Kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định các thang đo biến độc lập và phụ thuộc đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ.
    • Phân tích tương quan Pearson cho thấy các biến độc lập đều có mối liên hệ tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc (Sig. < 0,05).
    • Phân tích hồi quy OLS xác định cả 5 nhân tố: Phương tiện hữu hình, Sự đảm bảo, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm và Sự tin cậy đều có tác động cùng chiều đến chất lượng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh.
    • Các kiểm định mô hình cho thấy hệ số Durbin - Watson và hệ số phóng đại phương sai VIF đều nằm trong giới hạn cho phép, đồ thị Histogram và Normal P-P Plot chứng minh phần dư có phân phối chuẩn.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra định hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Nâng cao Phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng và bảo trì hệ thống ATM/POS tại các vị trí thuận tiện; cải tiến giao diện ứng dụng ngân hàng điện tử theo hướng thân thiện, dễ tiếp cận hơn cho người sử dụng.
  • Củng cố Sự đảm bảo: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho giao dịch viên; chuẩn hóa và đơn giản hóa các mẫu biểu, chứng từ giao dịch; thiết lập quy trình giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách hàng một cách nhanh chóng, minh bạch.
  • Gia tăng Khả năng đáp ứng: Rút ngắn thời gian xử lý giao dịch; tăng cường sự nhiệt tình, chủ động hướng dẫn khách hàng tiếp cận và sử dụng các tính năng thanh toán hiện đại; hạn chế tối đa các lỗi kỹ thuật phát sinh trong quá trình chuyển tiền.
  • Thắt chặt Sự đồng cảm: Cá nhân hóa công tác chăm sóc khách hàng; đẩy mạnh thông báo kịp thời về các chính sách phí, chương trình ưu đãi qua tin nhắn; duy trì thái độ phục vụ ân cần, tôn trọng khách hàng.
  • Nâng cao Sự tin cậy: Tăng cường tính bảo mật của hệ thống thanh toán và dữ liệu tài khoản cá nhân; công khai, minh bạch các thông tin sản phẩm dịch vụ để củng cố uy tín của thương hiệu HDBank.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm và hàm ý quản trị rõ ràng:

  • Cung cấp chuỗi số liệu tài chính và hoạt động thanh toán cụ thể của HDBank Huế giai đoạn 2021 – 2023, ghi nhận tổng giá trị TTKDTM tăng từ 1.433.232 triệu đồng lên 8.049.940 triệu đồng (tăng 461,66% sau 3 năm). Trong đó, kênh Ngân hàng điện tử tăng trưởng 276,97% năm 2022 và tiếp tục tăng 44,62% năm 2023.
  • Kiểm định mô hình hồi quy đa biến với dữ liệu khảo sát thực tế, xác định mức độ tác động của 5 nhân tố thành phần thuộc mô hình SERVPERF (Phương tiện hữu hình, Sự đảm bảo, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm, Sự tin cậy) tới chất lượng dịch vụ TTKDTM.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với từng nhân tố cụ thể tại HDBank Huế, đồng thời đưa ra kiến nghị ở 3 cấp độ:
    • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý về thanh toán điện tử, hỗ trợ cơ sở hạ tầng công nghệ.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Chỉ đạo hạ tầng thanh toán liên ngân hàng thông suốt, ban hành quy chế an toàn bảo mật thống nhất.
    • Đối với HDBank Huế: Thực hiện đồng bộ các giải pháp công nghệ và nhân sự để cải thiện sự hài lòng của khách hàng.
  • Về mặt học thuật: Nghiên cứu kế thừa có chọn lọc mô hình từ các công trình trước (Đặng Công Hoàn 2015, Phạm Thị Thùy Trang 2020, Nguyễn Thị Cát Tường 2019), thu hẹp phạm vi vào một chi nhánh cụ thể tại địa bàn Thừa Thiên Huế, cung cấp minh chứng thực nghiệm về tính phù hợp của thang đo SERVPERF trong phân tích dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số điểm hạn chế do giới hạn về nguồn lực và phạm vi nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện với quy mô 125 khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại quầy, chưa đại diện đầy đủ cho toàn bộ tệp khách hàng trực tuyến chỉ sử dụng ngân hàng điện tử mà không đến chi nhánh.
  • Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2021 – 2023, phản ánh giai đoạn phục hồi sau dịch COVID-19, chưa bao quát các biến động kinh tế và công nghệ thanh toán mới nhất trong năm 2024 – 2025.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị ngân hàng duy nhất trên địa bàn Thành phố Huế (HDBank Huế), chưa có sự so sánh đối chiếu đa chiều với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng khu vực.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất với quy mô mẫu lớn hơn; bổ sung các kênh thu thập trực tuyến; so sánh tương quan giữa các nhóm ngân hàng (ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần) trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh: Có thể tham khảo cách thiết kế thang đo SERVPERF gồm 22 biến quan sát, quy trình phân tích định lượng chuẩn tắc trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, One Sample T-Test, hồi quy đa biến và kiểm tra các khuyết tật của mô hình như tự tương quan, đa cộng tuyến, phân phối chuẩn phần dư).
  • Cán bộ quản lý tại HDBank Huế và các tổ chức tín dụng: Sử dụng chuỗi số liệu tài chính thực tế (2021 – 2023) và kết quả đánh giá của khách hàng để nhận diện các điểm nghẽn trong vận hành dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử, từ đó hoạch định chính sách chăm sóc khách hàng và đầu tư công nghệ hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả lựa chọn mô hình nào để đánh giá chất lượng dịch vụ TTKDTM và vì sao?
Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) thay vì SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988). Lý do là thang đo SERVPERF chỉ đo lường mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng, bỏ qua phần kỳ vọng, giúp bảng hỏi ngắn gọn hơn, tránh gây tâm lý nhàm chán hoặc nhầm lẫn cho người trả lời theo kết luận của Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy (2007).

2. Quy mô mẫu khảo sát được tính toán theo nguyên tắc nào và thực tế thu thập bao nhiêu phiếu?
Kích thước mẫu được tính theo tỷ lệ 5:1 của Hair và cộng sự (1998) cho phân tích nhân tố khám phá EFA ($n = m \times 5$). Với 22 biến quan sát độc lập, số mẫu tối thiểu cần thiết là $22 \times 5 = 110$ mẫu. Nhằm hạn chế sai sót và tăng độ tin cậy, tác giả khảo sát thêm 15 phiếu, nâng tổng số mẫu thu thập hợp lệ lên 125 phiếu.

3. Hoạt động TTKDTM tại HDBank Huế giai đoạn 2021 – 2023 tăng trưởng ra sao và kênh nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Tổng giá trị TTKDTM tại chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 1.433.232 triệu đồng (năm 2021) lên 5.406.553 triệu đồng (năm 2022, tăng 227,23%) và đạt 8.049.940 triệu đồng (năm 2023, tăng 48,89%). Trong đó, kênh Ngân hàng điện tử chiếm tỷ trọng áp đảo trên 94% tổng giá trị giao dịch mỗi năm (năm 2023 đạt 7.568.138 triệu đồng, chiếm 94,01%). Kênh thanh toán thẻ đạt 481.802 triệu đồng (chiếm 5,99%).

4. Cơ cấu huy động vốn của HDBank Huế trong giai đoạn 2021 – 2023 có sự thay đổi như thế nào?
Nguồn vốn huy động có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ tổ chức kinh tế sang dân cư. Năm 2021, huy động vốn từ tổ chức kinh tế chiếm ưu thế với 52,58% (335.536 triệu đồng). Tuy nhiên, đến năm 2023, huy động từ dân cư tăng vọt lên 819.362 triệu đồng, chiếm 80,28% tổng nguồn vốn, trong khi huy động từ tổ chức kinh tế giảm xuống còn 19,72%. Về kỳ hạn, tiền gửi dài hạn luôn chiếm trên 50% tổng nguồn vốn huy động qua các năm.

5. Kết quả nghiên cứu xác định những nhân tố nào tác động đến chất lượng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh?
Kết quả phân tích hồi quy xác nhận có 5 nhân tố tác động tích cực đến chất lượng dịch vụ TTKDTM tại HDBank Huế, bao gồm: Phương tiện hữu hình, Sự đảm bảo, Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng và Sự đồng cảm. Tương ứng với 5 nhân tố này, tác giả đã xây dựng 5 nhóm giải pháp cải tiến thực tiễn ở Chương 3.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bảo Gia Hân đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt và chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 với dữ liệu khảo sát 125 khách hàng tại HDBank Huế, nghiên cứu đã lượng hóa tác động của 5 nhân tố thành phần trong mô hình SERVPERF đến sự hài lòng của người dùng. Các kết quả phân tích thống kê là cơ sở khoa học xác đáng để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao cơ sở vật chất, năng lực nhân sự và độ bảo mật nhằm thúc đẩy dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh phát triển hiệu quả hơn.