Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ" do sinh viên Lê Thị Thu Thủy thực hiện (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa học 2020 – 2024, người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Quang Thành, hoàn thành vào tháng 01/2024).
Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong môi trường kinh doanh ngân hàng có mức độ cạnh tranh cao, khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại. Sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng không thể duy trì bền vững nếu tổ chức không liên tục theo dõi, cải thiện chất lượng dịch vụ và điều chỉnh chính sách chăm sóc phù hợp. Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank) được thành lập ngày 04/11/1994, trải qua 29 năm phát triển đã xây dựng mạng lưới 284 chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước, cùng hiện diện quốc tế tại Nga, Lào và Campuchia. Tại Thừa Thiên Huế, MB thành lập chi nhánh đầu tiên vào ngày 12/02/2007 nhằm mở rộng thị phần dịch vụ tài chính bán lẻ. Trước xu thế hội nhập và sự thay đổi liên tục trong nhu cầu của người tiêu dùng trên địa bàn, việc khảo sát thực trạng đánh giá của khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp ngân hàng nhận diện các điểm hạn chế để kịp thời hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ, đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng sự hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tại MB Chi nhánh Huế – PGD Nam Vĩ Dạ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ tại đơn vị nghiên cứu đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ của ngân hàng TMCP Quân Đội; mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân. Đối tượng điều tra khảo sát là khách hàng cá nhân đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ tại MB Chi nhánh Huế – PGD Nam Vĩ Dạ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ (địa chỉ: Số 109 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình hoạt động, nhân sự và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu sơ cấp qua điều tra bảng hỏi khách hàng cá nhân được thực hiện từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023. Các giải pháp đề xuất được định hướng áp dụng cho giai đoạn từ năm 2024 đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý thuyết, tác giả tiếp cận khái niệm khách hàng dựa theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, phân định rõ hai nhóm: khách hàng cá nhân (chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm gia đình, vai trò, địa vị xã hội) và khách hàng tổ chức (chịu ảnh hưởng bởi quy mô và ngành nghề kinh doanh). Các định nghĩa học thuật về sự hài lòng của Terrence Levesque & Gordon H.G Dougall (1996), Oliver (1990), Zineldin (2000), Philip Kotler (2001), Zeithaml & Bitner (2000), Jamal và cộng sự (2002) được hệ thống hóa, khẳng định sự hài lòng là kết quả so sánh giữa cảm nhận thực tế nhận được và kỳ vọng ban đầu theo ba trạng thái: không hài lòng, hài lòng và rất hài lòng. Về dịch vụ, tác giả tổng hợp định nghĩa từ Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Philip Kotler, James Fitzsimmons, Davidoff và nêu bật 5 đặc tính: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không thể cất giữ/tích trữ, tính không thể chuyển quyền sở hữu; cùng 5 đặc tính chất lượng dịch vụ: tính vượt trội, tính đặc trưng, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu và tính tạo ra giá trị.
Để xây dựng khung phân tích, khóa luận so sánh bốn mô hình đo lường chất lượng dịch vụ phổ biến:
- Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ và SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1988) với 5 khoảng cách và 5 thành phần chất lượng dịch vụ (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình).
- Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (CSI - Customer Satisfaction Index) do Claes Fornell (1992, 1996) khởi xướng.
- Mô hình tiền đề và trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000).
- Mô hình chất lượng dịch vụ của Christian Grönroos (1984) dựa trên chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh doanh nghiệp.
Từ khung lý thuyết của Parasuraman và cộng sự (1988) cùng các nghiên cứu về mối quan hệ nhân quả của Spreng & MacKoy (1996), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), cụ thể hóa thành 24 biến quan sát:
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Sự tin cậy |
TC |
4 (TC1 – TC4) |
Thực hiện đúng cam kết, giải quyết trở ngại nhanh chóng, cung cấp dịch vụ đúng thời điểm đã hứa, hồ sơ không xảy ra sai sót. |
| Sẵn sàng đáp ứng |
DU |
5 (DU1 – DU5) |
Tư vấn thời gian thực hiện chính xác, phục vụ nhanh chóng, nhân viên sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ trực tuyến/điện thoại thông suốt, thủ tục đăng ký đơn giản. |
| Sự đảm bảo |
DB |
4 (DB1 – DB4) |
Bảo mật thông tin giao dịch an toàn, trình độ chuyên môn giải đáp thắc mắc, biết lắng nghe phản hồi, xử lý tốt tình huống bất ngờ. |
| Sự đồng cảm |
DC |
4 (DC1 – DC4) |
Quan tâm qua thư ngỏ/tin nhắn/lời chúc, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu, hiểu nhu cầu cụ thể của từng khách, thông cảm và hỗ trợ khi khách gặp khó khăn trên Internet Banking. |
| Phương tiện hữu hình |
HH |
4 (HH1 – HH4) |
Cơ sở vật chất và quầy giao dịch hiện đại, trang thiết bị bố trí đầy đủ và bắt mắt, trang phục nhân viên gọn gàng/lịch sự, tài liệu hướng dẫn/website phong phú. |
| Sự hài lòng (Biến phụ thuộc) |
HL |
3 (HL1 – HL3) |
Đánh giá hài lòng chung về chất lượng dịch vụ, dự định tiếp tục sử dụng dịch vụ, sẵn sàng giới thiệu cho người khác sử dụng dịch vụ MB Nam Vĩ Dạ. |
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp khách hàng và tham vấn ý kiến cán bộ, nhân viên PGD Nam Vĩ Dạ để hiệu chỉnh câu từ, bổ sung nội dung các tiêu chí đo lường trong bảng hỏi sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập ý kiến qua bảng hỏi cấu trúc. Về quy mô mẫu, tác giả căn cứ tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cũng như Hair và cộng sự (1998), theo đó kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 24 \times 5 = 120$). Nhằm dự phòng các phiếu trả lời không hợp lệ hoặc thiếu trung thực, tác giả phát ra thêm 45 bảng hỏi, ấn định tổng quy mô mẫu điều tra là 165 khách hàng cá nhân.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện các quy trình kỹ thuật: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có Corrected Item - Total Correlation > 0,3 và hệ số Cronbach's Alpha $\ge$ 0,6); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: Factor loading > 0,5, chỉ số $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, tổng phương sai trích Percentage of Variance > 50%); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa bội (đánh giá qua $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA giá trị $F$ với $\text{Sig.} < 0,05$, kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm tra hiện tượng tự tương quan và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ tần số Histogram); kiểm định One-Sample T-Test.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự các năm 2020 – 2022 của PGD Nam Vĩ Dạ và cổng thông tin chính thức của MB; dữ liệu sơ cấp thu thập từ 165 phiếu khảo sát khách hàng cá nhân thực hiện cuối năm 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng
Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về khách hàng, dịch vụ, chất lượng dịch vụ và cơ chế hình thành sự hài lòng. Tác giả phân tích rõ quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng theo nghiên cứu của Spreng & MacKoy (1996), khẳng định chất lượng dịch vụ là biến số tiền đề xuất hiện trước và quyết định sự hài lòng của khách hàng. Trên cơ sở tổng thuật 4 mô hình lý thuyết (SERVQUAL, CSI, Tiền đề - Trung gian, Grönroos), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm với 5 biến độc lập (Sự tin cậy, Sẵn sàng đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) và 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng), đồng thời mã hóa 24 biến quan sát cụ thể.
Bên cạnh lý thuyết, chương này dành dung lượng đáng kể phân tích bài học thực tiễn từ hai ngân hàng thương mại tại Việt Nam:
- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank): Triển khai mô hình "Khách hàng là trung tâm", phân đoạn khách hàng đa chiều, ban hành Bộ Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ trên 5 kênh tiếp xúc (Chi nhánh, ATM/POS, Contact Center, Website/Chatbot/Mạng xã hội, Ngân hàng số), áp dụng phương pháp Lean Six Sigma để rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cho vay mua ô tô, quy trình ATM, quy trình chuyển tiền ngoài hệ thống. Trong 10 tháng năm 2022, chỉ số CSAT của VietinBank đạt mức 95,72% (so với chuẩn trung bình ngành tài chính toàn cầu là 77%) và được tổ chức Global Banking & Finance Review (GBAF) trao tặng giải thưởng "Banking Customer Satisfaction and Happiness năm 2022".
- Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank): Xây dựng chiến lược đến năm 2025 xoay quanh 3 trụ cột: công nghệ, dữ liệu và nhân tài; thành lập Khối dữ liệu chuyên biệt để phân tích hành trình trải nghiệm người dùng, duy trì chỉ số đo lường mức độ hài lòng và giới thiệu NPS (Net Promoter Score) ở nhóm dẫn đầu thị trường; đạt các giải thưởng của FinanceAsia, EuroMoney và lọt vào top 10 ngân hàng bán lẻ được tin dùng nhất khu vực châu Á – Thái Bình Dương do BankQuality xếp hạng năm 2021.
Từ kinh nghiệm của hai đơn vị này, tác giả đúc kết 5 bài học thiết thực cho MB Nam Vĩ Dạ: tạo lập không gian giao dịch thân thiện; đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp liên tục cho nhân viên; tích hợp nền tảng số vào quy trình giao dịch; xử lý phản hồi khiếu nại nhanh chóng; ban hành các gói ưu đãi phù hợp với từng nhóm khách hàng.
Chương II: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ của Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ
Chương II đi sâu vào thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và kiểm định định lượng sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại đơn vị nghiên cứu. Về quá trình phát triển, Ngân hàng TMCP Quân Đội thành lập ngày 04/11/1994 ban đầu với số vốn gần 20 tỷ đồng và 25 nhân sự tại Hà Nội; đến nay phát triển thành tập đoàn tài chính đa năng gồm ngân hàng mẹ và 6 công ty thành viên: Công ty CP Chứng khoán MB (MBS), Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei (MS Finance), Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ MB Ageas (MBAL), Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản MB (MB AMC), Công ty CP Quản lý Quỹ đầu tư MB (MB Capital), Tổng Công ty CP Bảo hiểm Quân Đội (MIC). Tại Thừa Thiên Huế, MB khai trương Chi nhánh Huế ngày 12/02/2007 (chi nhánh thứ 39 của hệ thống) tại 07 Nguyễn Tri Phương; sau đó mở rộng mạng lưới với 3 phòng giao dịch: PGD Hương Thủy, PGD Nam Trường Tiền và PGD Nam Vĩ Dạ (tại 109 Phạm Văn Đồng). Cơ cấu bộ máy quản lý của MB Huế và PGD Nam Vĩ Dạ gồm Ban Giám đốc, các PGD trực thuộc, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Dịch vụ khách hàng (Bộ phận DVKH, Bộ phận hỗ trợ, Bộ phận hành chính) và Bộ phận Quan hệ khách hàng.
Về nguồn lực nội tại, tác giả thống kê và phân tích cơ cấu lao động tại PGD Nam Vĩ Dạ trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022 theo bảng số liệu sau:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| 1. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
20 |
36,36 |
21 |
36,84 |
23 |
38,33 |
+1 |
+5,00 |
+2 |
+9,52 |
| - Nữ |
35 |
63,64 |
36 |
63,16 |
37 |
61,67 |
+1 |
+2,86 |
+1 |
+2,78 |
| 2. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
52 |
94,54 |
54 |
94,73 |
56 |
93,33 |
+2 |
+3,85 |
+2 |
+3,70 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
2 |
3,64 |
2 |
3,51 |
3 |
5,00 |
0 |
0,00 |
+1 |
+50,00 |
| - Trung học phổ thông |
1 |
1,82 |
1 |
1,76 |
1 |
1,67 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| Tổng cộng |
55 |
100,00 |
57 |
100,00 |
60 |
100,00 |
+2 |
+3,64 |
+3 |
+5,26 |
Quy mô nhân lực tại PGD Nam Vĩ Dạ tăng trưởng liên tục từ 55 người (2020) lên 57 người (2021) và 60 người (2022). Đặc thù giao dịch ngân hàng bán lẻ thể hiện rõ khi tỷ lệ nhân sự nữ luôn chiếm đa số trên 61% qua các năm nhờ lợi thế giao tiếp tại quầy; chất lượng chuyên môn ở mức cao với tỷ lệ nhân sự trình độ đại học trở lên duy trì từ 93,33% đến 94,73%.
Phần thực nghiệm định lượng trình bày kết quả phân tích 165 bảng hỏi khách hàng cá nhân. Tác giả đánh giá mẫu qua các tiêu chí nhân khẩu học, lý do chọn giao dịch, thời gian gắn kết, kênh tiếp cận và tần suất giao dịch theo quý. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khám phá EFA đối với cả biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt các yêu cầu kỹ thuật thống kê (KMO, Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê, phương sai trích trên 50%). Tiếp theo, phân tích tương quan Pearson chứng minh các biến độc lập đều có mối quan hệ tương quan có ý nghĩa với biến sự hài lòng. Mô hình hồi quy tuyến tính đa bội được thiết lập, kiểm định ANOVA cho thấy mô hình hoàn toàn phù hợp với dữ liệu khảo sát thực tế; các kiểm định khuyết tật mô hình (hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, hiện tượng tự tương quan và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram) chứng minh mô hình hồi quy không vi phạm các giả định hồi quy tuyến tính cổ điển. Tác giả tổng hợp điểm đánh giá trung bình của khách hàng cá nhân đối với từng nhóm yếu tố và sự hài lòng chung, từ đó chỉ ra những ưu điểm về tính bảo mật, thương hiệu, thái độ giao dịch, đồng thời thẳng thắn chỉ rõ các mặt tồn tại, hạn chế về thời gian chờ đợi tại quầy, hạ tầng vật chất và thủ tục hành chính trong các thời điểm cao điểm.
Chương III: Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ của Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Huế – PGD Nam Vĩ Dạ
Dựa trên kết quả phân tích định lượng, Chương III xác định định hướng chiến lược của MB Chi nhánh Huế – PGD Nam Vĩ Dạ trong việc lấy khách hàng làm trọng tâm phát triển đến năm 2025. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp có hệ thống theo 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ:
- Giải pháp nâng cao sự hài lòng bằng yếu tố Sự tin cậy: Cam kết thực hiện đúng thời gian cung cấp dịch vụ đã hẹn; siết chặt quy trình thẩm định, đối chiếu chứng từ giao dịch nhằm bảo đảm không để xảy ra sai sót hồ sơ; thiết lập cơ chế giám sát thực hiện cam kết dịch vụ (SLA) đối với từng loại giao dịch cá nhân.
- Giải pháp nâng cao sự hài lòng bằng yếu tố Sự đảm bảo: Tăng cường các biện pháp kỹ thuật và an toàn thông tin để khách hàng hoàn toàn an tâm về tính bảo mật dữ liệu giao dịch; định kỳ tổ chức các khóa đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên sâu cho giao dịch viên và cán bộ quan hệ khách hàng; rèn luyện kỹ năng lắng nghe phản hồi, thái độ điềm tĩnh và quy trình ứng phó linh hoạt khi phát sinh các sự cố giao dịch bất ngờ.
- Giải pháp nâng cao sự hài lòng dựa trên yếu tố Sự đồng cảm: Cá nhân hóa hoạt động chăm sóc khách hàng qua việc gửi thư ngỏ, tin nhắn chúc mừng sinh nhật, kỷ niệm, ngày lễ; đào tạo nhân viên thấu hiểu tâm lý và nhu cầu tài chính đặc thù của từng đối tượng khách hàng; xây dựng đường dây hỗ trợ chuyên trách để hướng dẫn, giải tỏa lo lắng và trấn an khách hàng khi gặp sự cố đăng nhập hay nghẽn lệnh trên ứng dụng Internet Banking/App MBBank.
- Giải pháp nâng cao sự hài lòng dựa trên các Yếu tố hữu hình: Bố trí, sắp xếp lại không gian phòng giao dịch theo hướng hiện đại, thông thoáng, tách biệt rõ ràng khu vực ngồi chờ và quầy giao dịch; trang bị thêm biển chỉ dẫn, màn hình hiển thị số thứ tự, máy lạnh, wifi tốc độ cao; cung cấp đầy đủ các ấn phẩm, tờ rơi hướng dẫn dịch vụ tiện ích với thiết kế trực quan; duy trì nghiêm ngặt quy định về trang phục, tác phong chuyên nghiệp của toàn thể cán bộ nhân viên.
- Biện pháp nâng cao sự hài lòng bằng yếu tố Khả năng làm việc (Sẵn sàng đáp ứng): Rà soát, cắt giảm các bước thủ tục đăng ký rườm rà nhằm rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy; thông tin rõ ràng cho khách hàng về thời gian hoàn thành từng dịch vụ; phân công nhân sự hỗ trợ trực tuyến và điện thoại thường trực, phản hồi kịp thời các thắc mắc của khách hàng kể cả ngoài giờ cao điểm.
Chương này kết thúc bằng các kiến nghị cụ thể gửi đến Hội sở Ngân hàng TMCP Quân Đội và Ban Giám đốc Chi nhánh Huế nhằm tăng cường phân bổ nguồn lực công nghệ, trang thiết bị và kinh phí đào tạo để PGD Nam Vĩ Dạ triển khai đồng bộ các giải pháp trên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật, thực tiễn cụ thể:
- Về kết quả thực nghiệm: Đề tài đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố chất lượng dịch vụ (Sự tin cậy, Sẵn sàng đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) tác động đến Sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh Huế – PGD Nam Vĩ Dạ. Bộ thang đo 24 biến quan sát đã vượt qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha và EFA, khẳng định tính giá trị và độ tin cậy khi áp dụng vào lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại địa phương.
- Về dữ liệu nội bộ: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh nguồn nhân lực của PGD Nam Vĩ Dạ giai đoạn 2020 – 2022 với mức tăng trưởng lao động từ 55 người lên 60 người, phản ánh rõ nét đặc trưng của ngân hàng thương mại với tỷ lệ nhân sự nữ chiếm trên 61% và trình độ đại học chiếm trên 93%.
- Về giải pháp: Cung cấp cho Ban quản lý PGD Nam Vĩ Dạ và MB Chi nhánh Huế hệ thống 5 nhóm giải pháp bám sát dữ liệu khảo sát 165 khách hàng, gắn liền với các mảng dịch vụ trực tiếp tại quầy lẫn ngân hàng số đến năm 2025.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đã vận dụng sáng tạo khung lý thuyết SERVQUAL vào bối cảnh cụ thể của một phòng giao dịch cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, kết hợp đối chiếu kinh nghiệm quản trị chất lượng thực tế của hai định chế tài chính lớn tại Việt Nam (VietinBank và Techcombank) để đề xuất những kiến nghị mang tính tương thích cao với điều kiện vận hành tại chỗ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn bởi phạm vi đề tài:
- Không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại một đơn vị duy nhất là Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ thuộc MB Chi nhánh Huế, chưa tiến hành điều tra trên toàn bộ các phòng giao dịch khác (PGD Hương Thủy, PGD Nam Trường Tiền) hay địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Mẫu khảo sát định lượng gồm 165 khách hàng cá nhân được thu thập trong thời gian ngắn (từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023), do đó tính đại diện có thể chưa bao quát hết mọi biến động trong nhận thức của khách hàng theo các chu kỳ kinh doanh dài hơn.
- Đề tài chỉ tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN), chưa nghiên cứu phân khúc khách hàng doanh nghiệp (KHDN) – nhóm đối tượng có hành vi tiêu dùng dịch vụ và tiêu chí đánh giá chất lượng tài chính mang tính chuyên thầu phức tạp hơn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ mạng lưới chi nhánh MB trên địa bàn Thừa Thiên Huế hoặc so sánh chất lượng dịch vụ giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn; đồng thời mở rộng đối tượng khảo sát sang nhóm khách hàng doanh nghiệp và áp dụng các phương pháp phân tích đa biến nâng cao (như mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn trong các khía cạnh sau:
- Đối với sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Marketing: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình triển khai một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh: từ thao tác hóa khái niệm, thiết lập thang đo 24 biến quan sát Likert 5 mức độ, tính toán cỡ mẫu theo nguyên tắc Hair et al. (1998), đến các bước phân tích số liệu trên phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, Hồi quy đa bội, kiểm định giả định hồi quy).
- Đối với cán bộ quản lý và nhân viên tại các ngân hàng thương mại: Bảng phân tích kinh nghiệm quản trị chất lượng dịch vụ của VietinBank (Lean Six Sigma, CSAT) và Techcombank (trụ cột dữ liệu, NPS) cùng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tại PGD Nam Vĩ Dạ cung cấp các định hướng thiết thực nhằm cải thiện dịch vụ khách hàng tại các phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ quy mô tương đương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào làm nền tảng và đã hiệu chỉnh thành những nhân tố nào?
Khóa luận sử dụng mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) làm nền tảng cốt lõi, kết hợp lý thuyết của Spreng & MacKoy (1996). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Sự tin cậy - TC với 4 biến; Sẵn sàng đáp ứng - DU với 5 biến; Sự đảm bảo - DB với 4 biến; Sự đồng cảm - DC với 4 biến; Phương tiện hữu hình - HH với 4 biến) tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (HL với 3 biến quan sát).
2. Quy mô mẫu điều tra định lượng của khóa luận được xác định dựa trên cơ sở nào?
Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) và Hair và cộng sự (1998). Với 24 biến quan sát, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 120 khách hàng ($24 \times 5 = 120$). Để dự phòng trường hợp bảng hỏi bị lỗi hoặc thiếu hợp lệ, tác giả đã phát thêm 45 bảng hỏi, ấn định quy mô mẫu điều tra thực tế là 165 khách hàng cá nhân.
3. Cơ cấu nguồn nhân lực tại MB Bank Chi nhánh Huế – PGD Nam Vĩ Dạ giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.2 của khóa luận, quy mô nhân lực của phòng giao dịch tăng từ 55 người (2020) lên 57 người (2021) và đạt 60 người (2022). Nhân sự nữ luôn chiếm tỷ trọng chi phối từ 61,67% đến 63,64% do tính chất tiếp xúc khách hàng tại quầy giao dịch. Về trình độ học vấn, nhân sự có trình độ đại học trở lên chiếm đa số tuyệt đối, duy trì từ 93,33% đến 94,73% trong suốt 3 năm.
4. Khóa luận nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ những ngân hàng nào để rút ra bài học cho MB Nam Vĩ Dạ?
Tác giả phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ hai ngân hàng thương mại là VietinBank (với chiến lược "Khách hàng là trung tâm", phương pháp Lean Six Sigma, chỉ số CSAT đạt 95,72% năm 2022) và Techcombank (với 3 trụ cột công nghệ - dữ liệu - nhân tài, thành lập Khối dữ liệu và dẫn đầu chỉ số NPS). Từ đó, tác giả đúc kết 5 bài học về môi trường giao dịch, đào tạo nhân sự, ứng dụng công nghệ số, giải quyết khiếu nại và chính sách ưu đãi cho PGD Nam Vĩ Dạ.
5. Các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân trong khóa luận được phân chia theo những nhóm nào?
Hệ thống giải pháp trong Chương III được phân thành 5 nhóm bám sát mô hình nghiên cứu: giải pháp về yếu tố Sự tin cậy (đúng hẹn, không sai sót hồ sơ); giải pháp về yếu tố Sự đảm bảo (bảo mật thông tin, bồi dưỡng nghiệp vụ nhân viên); giải pháp về yếu tố Sự đồng cảm (chăm sóc cá nhân hóa, hỗ trợ sự cố Internet Banking); giải pháp về Yếu tố hữu hình (bố trí cơ sở vật chất, tài liệu hướng dẫn, tác phong nhân viên); và biện pháp về yếu tố Khả năng làm việc/Sẵn sàng đáp ứng (rút ngắn thủ tục, hỗ trợ trực tuyến liên tục).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và phương pháp đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 và dữ liệu sơ cấp từ 165 khách hàng cá nhân vào cuối năm 2023, nghiên cứu đã kiểm định thành công mô hình 5 nhân tố chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ. Các giải pháp đề xuất có cơ sở khoa học và tính ứng dụng thực tế cao, đóng góp thiết thực cho mục tiêu nâng cao trải nghiệm khách hàng và năng lực cạnh tranh của phòng giao dịch đến năm 2025.